
91 câu hỏi
Ngày thứ 2 bán được:
102 – 7 = 95 (tạ)
Ngày thứ 3 bán được:
102 + 15 = 117 (tạ)
Cả 3 ngày bán được:
102 + 95 + 117 = 314 (tạ)
Đáp số: 314 tạ.
Đổi 2 tấn = 2000kg
Ngày thứ hai bán được là:
800 . 4 : 5 = 640 (kg)
Ngày thứ ba bán được là:
2000 – 800 – 640 = 560 (kg)
Đáp số: 560 kg đường.
Những trang có chữ số 1 ở hàng trăm: 100; 101; 102; 103; …; 120.
⇒ Có: (120 - 100).1 + 1 = 3 (chữ số 1)
Những trang có chữ số 1 ở hàng chục: 10; 11; 12; …; 19; 110; 111; 112; …; 119.
⇒ Có 10 + 10 = 20 (chữ số 1)
Những trang có chữ số 1 ở hàng đơn vị: 11; 21; …111.
⇒ Có (111 – 11) : 10 + 1 = 11 (chữ số 1).
Phải dùng tất cả: 21 + 20 + 11 = 52 (chữ số 1).
216km gấp 54km số lần là:
216 : 54 = 4 (lần)
Số lít xăng cần có để ô tô đi hết quãng đường dài 216km là:
6 . 4 = 24 (lít)
Đáp số: 24 lít xăng.
1 người làm được trong số ngày là:
12.10 = 120 (ngày)
Trong 8 ngày thì cần số công nhân là:
120 : 8 = 15 (công nhân)
Đáp số: 15 công nhân.
Sau 2 tuần lễ đầu thì đội công nhân cần sửa thêm số % là:
100% - 40 % - 30 %= 30%
Tuần lễ thứ ba sửa được số % quãng đường là:
50% : 2 = 25%
Tuần thứ tư sửa được số % quãng đường là:
100% - 25 % - 40% - 30% = 5%
Đổi 4km 200m = 4200 m
Đội đó đã sửa được quãng đường dài số m là:
4200 : 5 . 100 = 84000(m)
Đổi 84000m = 84 km.
Đáp số: 84 km.
Nếu muốn sửa xong quãng đường trong 1 ngày thì cần số người là:
77 . 9 = 693 (người)
Muốn làm xong quảng đường đó trong 7 ngày thì số người là:
693 : 7 = 99 (người)
Cần thêm số người là:
99 – 77 = 22 (người)
Đáp số: 22 người.
Gọi số tổ có thể chia được là x (x > 1)
Vì số nam nữ được chia đều vào các tổ nên 54 ⋮ x; 45 ⋮ x
Hay x ∈ ƯCLN(54, 45)
Mà: 54 = 2.33; 45 = 5.32
Nên ƯCLN(54, 45) = 32 = 9
Vậy có thể chia đội nhiều nhất thành 9 tổ
Khi đó mỗi tổ sẽ có: 6 nam (54 : 9 = 6) và 5 nữ (45 : 9 = 5).

Gọi số sách ngăn A và ngăn B lần lượt là a, b:
Theo đề, ta có:
Vậy ngăn A có 12 quyển; ngăn B có 18 quyển.
Tổng số sách của 2 ngăn là: 12 + 18 = 30 (quyển).
Một hình chóp có tất cả 2022 cạnh tức là hình chóp có đáy có: cạnh.
Tức là đáy có 1011 điểm ở đáy
Kết hợp với 1 đỉnh
Vậy hình chóp có: 1011 + 1 = 1012 (đỉnh).
Giả sử chiều rộng của hình chữ nhật là b (cm, b > 0).
Diện tích của hình chữ nhật là: a = 16. b
Mà theo bài toán a là một số tự nhiên từ 220 đến 228 nên hay . Do đó:
Phép chia 220: 16 = 13 (dư 12)
Phép chia 228: 16 = 14 (dư 4)
Vì nên suy ra b = 14 cm.
Vậy chiều rộng của hình chữ nhật là 14cm.
30 ngày chở hết số hàng:
70.30 = 2100 (hàng)
6 ngày chở hết số hàng:
70.6 = 420 (hàng)
Số hàng còn lại:
2100 – 420 = 1680 (hàng)
Số hàng còn lại chở trong số ngày:
1680 : (70 - 10) = 28 (ngày)
Số xe còn lại phải vận chuyển hết số hàng còn lại trong bao có số ngày:
28 - (30 - 4) = 4 (ngày)
Đáp số: 4 ngày.
Chu vi khu vườn là:
(15 + 8).2 = 46 (m)
Hàng rào dài số mét là:
46 – 2 = 44 (m)
Diện tích hàng rào là:
44.1 = 44 (m2)
Tổng chi phí mua lưới sắt là:
44 . 20000 = 880000 (đồng).
Nửa chu vi của khu vườn hình chữ nhật là:
140 : 2 = 70 (m)
Ta có sơ đồ sau:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7 (phần)
Chiều rộng của khu vườn là:
70 : 7 × 3 = 30 (m)
Chiều dài của khu vườn là:
70 – 30 = 40 (m)
Diện tích của khu vườn là:
30 × 40 = 1200 (m2)
Đáp số: 1200 m2.
Diện tích mảnh đất là:
8.6 = 48 (m2)
Diện tích lối đi là:
1.8 = 8 (m2)
Diện tích trồng rau là:
48 – 8 = 40 (m2).
Diện tích mảnh đất được chia là:
14 . 3 = 42 (m²)
Chiều dài mảnh đất nếu chiều rộng là 6m là:
42 : 6 = 7 (m)
Đáp số: 7m.
a) Bạn đó đạt số phần trăm kế hoạch là:
207 : 180 = 1,15 = 115%
b) Bạn đó vượt mức số phần trăm so với kế hoạch là:
115 - 100 = 15 %.
Đáp án đúng là: A
Gọi số bao loại X và số bao loại Y lần lượt là x bao và y bao (x, y ∈ ℕ).
Mỗi bao loại X chứa 2 đơn vị chất dinh dưỡng A, 2 đơn vị chất dinh dưỡng B và 2 đơn vị chất dinh dưỡng C nên x bao loại X chứa 2x đơn vị chất dinh dưỡng A, 2x đơn vị chất dinh dưỡng B và 2x đơn vị chất dinh dưỡng C.
Mỗi bao loại Y chứa 1 đơn vị chất dinh dưỡng A, 9 đơn vị chất dinh dưỡng B và 3 đơn vị chất dinh dưỡng C nên y bao loại Y chứa y đơn vị chất dinh dưỡng A, 9y đơn vị chất dinh dưỡng B và 3y đơn vị chất dinh dưỡng C.
Hỗn hợp thu được chứa tối thiểu 12 đơn vị chất dinh dưỡng A, 36 đơn vị chất dinh dưỡng B và 24 đơn vị chất dinh dưỡng C nên 2x + y ≥ 12; 2x + 9y ≥ 36; 2x + 3y ≥ 24.
Khi đó ta có hệ bất phương trình sau:
F(x; y) = 250x + 200y (triệu đồng).
Biểu diễn tập nghiệm của các bất phương trình trên mặt phẳng tọa độ:
• Đường thẳng d1: x = 0 là đường thẳng trùng với trục Oy.
Chọn điểm I(5; 5) ∉ d1 và thay vào biểu thức x ta được 5 > 0.
Suy ra miền nghiệm của bất phương trình x ≥ 0 là nửa mặt phẳng bờ d1 chứa điểm I(5; 5).
• Đường thẳng d2: y = 0 là đường thẳng trùng với trục Ox.
Chọn điểm I(5; 5) ∉ d2 và thay vào biểu thức y ta được 5 > 0.
Suy ra miền nghiệm của bất phương trình y ≥ 0 là nửa mặt phẳng bờ d2 chứa điểm I(5; 5).
• Vẽ đường thẳng d3: 2x + y = 12 bằng cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm (6; 0) và (5; 2).
Chọn điểm I(5; 5) ∉ d3 và thay vào biểu thức 2x + y ta được 2 . 5 + 5 = 15 > 12.
Suy ra miền nghiệm của bất phương trình 2x + y ≥ 12 là nửa mặt phẳng bờ d3 chứa điểm I(5; 5).
• Vẽ đường thẳng d4: 2x + 9y = 36 bằng cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm (0; 4) và (4,5; 3).
Chọn điểm I(5; 5) ∉ d4 và thay vào biểu thức 2x + 9y ta được 2 . 5 + 9 . 5 = 55 > 36.
Suy ra miền nghiệm của bất phương trình 2x + 9y ≥ 36 là nửa mặt phẳng bờ d4 chứa điểm I(5; 5).
• Vẽ đường thẳng d5: 2x + 3y = 24 bằng cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm (3; 6) và (6; 4).
Chọn điểm I(5; 5) ∉ d5 và thay vào biểu thức 2x + 3y ta được 2 . 5 + 3 . 5 = 25 > 24.
Suy ra miền nghiệm của bất phương trình 2x + 3y ≥ 24 là nửa mặt phẳng bờ d5 chứa điểm I(5; 5).
Khi đó miền nghiệm của hệ là miền không bị gạch như hình vẽ dưới đây:

Miền nghiệm của hệ được giới hạn bởi các điểm (0; 12); (3; 6); (9; 2); (18; 0).
Ta có:
F(0; 12) = 250 . 0 + 200 . 12 = 2 400;
F(3; 6) = 250 . 3 + 200 . 6 = 1 950;
F(9; 2) = 250 . 9 + 200 . 2 = 2 650;
F(18; 0) = 250 . 18 + 200 . 0 = 4 500.
Khi đó ta thấy F(x; y) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 1 950 tại x = 3; y = 6.
Vậy chi phí nhỏ nhất để mua hai loại thức ăn là 1,95 triệu đồng.
Số học sinh chỉ chơi bóng đá là: 25 – 14 = 11 (học sinh)
Số học sinh chỉ chơi bóng bàn là: 23 – 14 = 9 (học sinh)
Số học sinh của cả lớp là: 11 + 9 +14 + 6 = 40 (học sinh).
Gọi số tổ chia được nhiều nhất là x (x là số tự nhiên)
Chia 28 học sinh nữ vào x tổ nên 28 chia hết cho x
Chia 24 học sinh nam vào x tổ nên 24 chia hết cho x
Suy ra x là ước chung của 24 và 28
Mà số tổ chia được là lớn nhất nên x = ƯCLN(24, 28)
Ta có: 24 = 23.3; 28 = 22.7
⇒ ƯCLN(24, 28) = 22 = 4
Suy ra: x ∈ Ư(4) = {1; 2; 4}
Để mỗi tổ có ít học sinh nhất thì x lớn nhất. Nên x = 4.
Vậy có thể chia được nhiều nhất thành 4 tổ.
Khi đó mỗi tổ có 7 học sinh nữ và 6 học sinh nam.

Nửa chu vi của mảnh đất là: 96 : 2 = 48 (m).
Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 3 = 8 (phần)
Chiều dài của mảnh đất là: 48 : 8 . 5 = 30 (m).
Chiều rộng của mảnh đất là: 48 – 30 = 18 (m).
Diện tích mảnh đất là: 30 . 18 = 540 (m2).
Diện tích phần đất xây nhà là: (m2).
Đáp số: 45m2.
Chiều dài của thửa ruộng là:
250 : (3 + 2) . 3 = 150 (m)
Chiều rộng của thửa ruộng đó là:
250 – 150 = 100 (m)
Diện tích của thửa ruộng đó là:
150.100 = 15000 (m2)
Trên thửa ruộng đó thu hoạch được:
65 . (15000 : 100) = 9750 (kg)
Đáp số: 9750 kg thóc.

a) Sau 1 năm thì người đó nhận được số tiền ở ngân hàng A là:
200.(100% + 7%) = 214 (triệu đồng)
b) Sau 1 năm thì người đó nhận được số tiền ở ngân hàng B là:
200.(100% + 6%) + 3 = 215 (triệu đồng)
Ta có: 215 triệu > 214 triệu
Suy ra: Người đó nên gửi tiền ở ngân hàng B để có số tiền nhận về nhiều hơn sau một năm.
Sau 6 tháng, người đó được lĩnh số tiền là:
100000000.(1 + 0,4%)6 ≈ 102424000 (đồng).
Đổi: 73kg = 0,73 tạ
Cả 2 lần xay số tạ gạo là:
25 + 20,2 = 45,2 (tạ)
Cả 2 lần thu được số tạ gạo là:
45,2 . 0,73 = 32,99 (tạ).
Gọi x (kg) là khối lượng sản phẩm A, y (kg) là khối lượng sản phẩm B mà công ty sản xuất.
Hiển nhiên x ≥ 0 và y ≥ 0.
Số nguyên liệu loại I cần dùng để sản xuất ra x kg sản phẩm A là 2x (kg).
Số nguyên liệu loại I cần dùng để sản xuất ra y kg sản phẩm B là y (kg).
Tổng nguyên liệu loại I cần dùng là 2x + y (kg).
Mặt khác, số nguyên liệu dự trữ loại I là 8 kg, nên ta có bất phương trình : 2x + y ≤ 8.
Tương tự,
Số nguyên liệu loại II cần dùng để sản xuất ra x kg sản phẩm A là 4x (kg).
Số nguyên liệu loại II cần dùng để sản xuất ra y kg sản phẩm B là 4y (kg).
Tổng nguyên liệu loại II cần dùng là 4x + 4y (kg).
Số nguyên liệu dự trữ loại II là 24 kg, nên ta có bất phương trình : 4x + 4y ≤ 24, tức là x + y ≤ 6.
Số nguyên liệu loại III cần dùng để sản xuất ra x kg sản phẩm A là x (kg).
Số nguyên liệu loại III cần dùng để sản xuất ra y kg sản phẩm B là 2y (kg).
Tổng nguyên liệu loại III cần dùng là x + 2y (kg).
Số nguyên liệu dự trữ loại III là 8 kg, nên ta có bất phương trình : x + 2y ≤ 8.
Vậy ta có hệ bất phương trình sau :
Biểu diễn miền nghiệm của hệ này trên mặt phẳng tọa độ Oxy ta được hình sau :

Miền nghiệm của hệ là miền tứ giác OABC (bao gồm các cạnh) với các đỉnh O(0 ; 0) ; A (0 ; 4); ; C(4 ; 0).
Gọi F là số tiền lãi thu được (đơn vị: triệu đồng), ta có:
Tiền lãi thu được từ x kg sản phẩm loại A là: 30x (triệu đồng)
Tiền lãi thu được từ y kg sản phẩm loại B là: 50y (triệu đồng).
Khi đó F = 30x + 50y
Tính giá trị của F tại các đỉnh của tứ giác OABC:
Tại O(0; 0) : F = 30.0 +50.0 = 0;
Tại A(0; 4) : F = 30 . 0 + 50 . 4 = 200;

Công thức của phép tính cộng: a + b = Tổng
Trong đó a và b là số hạng. Giá trị của tổng sẽ bằng kết quả của phép tính a + b
Dạng bài một phép cộng có tổng bằng một số hạng nghĩa là Tổng = a hoặc bằng b.
Một số ví dụ của dạng bài toán này:
2 + 0 = 2
15 + 0 = 15
0 + 20 = 15
0 + 1 = 1
Gọi số cần tìm có dạng
TH1: Trong 4 chữ số a, b, c, d có 3 chữ số bằng 0 ⇒ b = c = d = 0, a = 7
Do đó có 1 số thỏa mãn.
TH2: Trong 4 chữ số a, b, c, d có 2 chữ số bằng 0.
- Chọn vị trí cho 2 chữ số 0 có cách.
- Tổng hai chữ số còn lại là 7, ta có
7 = 6 + 1 = 5 + 2 = 4 + 3 = 3 + 4 = 2 + 5 = 1 + 6
nên có 6 cách chọn 2 chữ số còn lại.
Do đó trường hợp này có 18 số.
TH3: Trong 4 chữ số a, b, c, d có 1 chữ số bằng 0.
- Chọn vị trí cho 1 chữ số 0 có cách.
- Tổng 3 chữ số còn lại bằng 7, ta có:
7 = 1 + 1 + 5 = 1 + 2 + 4 = 1 + 3 + 3 = 2 + 2 + 3
+ Với bộ số (1;2;4) có 3! = 6 cách chọn 3 chữ số còn lại.
+ Với 3 bộ số còn lại có: cách chọn 3 chữ số còn lại.
Do đó trường hợp này có: 3.(6 + 3.3) = 45 số.
TH4: Trong 4 chữ số a, b, c, d không có chữ số nằm bằng 0.
Ta có: 7 = 1 + 1 + 1 + 4
7 = 1 + 1 + 2 + 3
7 = 1 + 2 + 2 + 2
+ Với bộ số (1; 1; 1; 4), có 4! 3! = 4 cách chọn 4 chữ số a, b, c, d.
+ Với bộ số (1; 1; 2; 3), có 4! 2! = 12 cách chọn 4 chữ số a, b, c, d.
+ Với bộ số (1; 2; 2; 2), có 4! 3! = 4 cách chọn 4 chữ số a, b, c, d.
Do đó trường hợp này có 4 + 12 + 4 = 20 số thỏa mãn.
Vậy có tất cả: 1 + 18 + 45 + 20 = 84 số.
Gọi số cây trồng được là a (cây, a ∈ ℕ*).
Vì lớp 6A trồng được 45 cây, lớp 6B trồng được 48 cây.
⇒ 45 ⋮ a; 48 ⋮ a
Ta có: 45 = 3² . 5
48 = 24 . 3
ƯCLN (45, 48 ) = 3
a ∈ Ư(3) = {1, 3}
+ Trường hợp mỗi bạn trồng 1 cây:
Lớp 6A có số học sinh tham gia lao động trồng cây là: 45 : 1 = 45 (học sinh).
Lớp 6B có số học sinh tham gia lao động trồng cây là: 48 : 1 = 48 (học sinh).
+ Trường hợp mỗi bạn trồng 3 cây:
Lớp 6A có số học sinh tham gia trồng cây là: 45 : 3 = 15 (học sinh).
Lớp 6B có số học sinh tham gia trồng cây là: 48 : 3 = 16 (học sinh).
Gọi số đó là a
* a chia cho 6 dư 4
⇒ a - 4 chia hết cho 6
⇒ a - 4 + 12 chia hết cho 6
⇒ a + 8 chia hết cho 6
* a chia cho 7 dư 6
⇒ a - 6 chia hết cho 7
⇒ a - 6 + 14 chia hết cho 7
⇒ a + 8 chia hết cho 7
* a chia cho 11 dư 3
⇒ a - 3 chia hết cho 11
⇒ a - 3 + 11 chia hết cho 11
⇒ a + 8 chia hết cho 11
Vậy a + 8 chia hết cho 6;7;11
⇒ a + 8 chia hết cho BCNN(6, 7, 11)
Ta có: 6 = 2.3; 7 = 7; 11 = 11
BCNN(6, 7, 11) = 2.3.7.11 = 462
⇒ a + 8 chia hết cho 462.
Tức là a chia 462 dư 8.
Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là:
Diện tích thửa ruộng là:
75.45 = 3375 (m2).
Chiều rộng thửa ruộng là:
150 : 5 = 30 (m)
Diện tích thửa ruộng là:
30 . 150 = 4500 (m2)
Số kg thóc thu hoạch được là:
4500 : 10 . 5 = 2250 (kg) = 22,5 tạ.

Chiều rộng thửa ruộng là:
(150 - 62 ) : 2 = 44 (m)
Chiều dài thửa ruộng là:
150 - 44 = 106 (m)
Diện tích thửa ruộng là:
44 . 106 = 4664 (m2)
Số học sinh nữ là: 476 − 43 = 433 học sinh.
Đáp số: 433 học sinh nữ.
Mua đường hết số tiền là:
22000. (đồng).
Tổng 5 túi xà phòng và 1m vải hết số tiền là:
64000 + 71000 = 135000 (đồng)
Tổng 1 túi xà phòng và 1m vải hết số tiền là:
135000 : 5 = 27000 (đồng)
Tiền mua 1m vải nhiều hơn tiền mua 1 túi xà phòng là:
71000 – 64000 = 7000 (đồng)
Giá tiền 1 túi xà phòng là:
(27000 − 7000) : 2 = 10000 (đồng)
Giá tiền 1m vải là:
27000 – 10000 = 17000 (đồng)
Vậy giá tiền 1 túi xà phòng: 10000 đồng; giá tiền 1m vải: 17000 đồng.
Với p = 2 ta có 2p + p2 = 12 không là số nguyên tố
Với p = 2 ta có 2p + p2 = 17 là số nguyên tố
Với p > 3 ta có p2 + 2p = (p2 – 1) + (2p + 1 )
Vì p lẽ và p không chia hết cho 3 nên p2 – 1 chia hết cho 3 và 2p + 1 chia hết cho 3. Do đó 2p + p2 là hợp số
Vậy với p = 3 thì 2p + p2 là số nguyên tố.
(P) có đỉnh là O(0; 0)
(P) đi qua các điểm có tọa độ

sin2x = 1
⇔
⇔

⇔
⇔ 3sin22x – 6sin2x – m – 4 = 0
⇔ 3sin22x – 6sin2x – 4 = m
Đặt t = sin2x (-1 ≤ m ≤ 1)
Khi đó: 3t2 – 6t – 4 = m
Xét sự biến thiên hàm số f(t) = 3t2 – 6t – 4
f’(t) = 6t – 6
f’(t) = 0 thì 6t – 6 = 0 ⇔ t = 1
Khi đó f (1) = −7 và f (−1) = 5
Vậy PT có nghiệm khi −7 ≤ m ≤ 5
Kết luận: Có 13 giá trị nguyên của m.
333444 = 3334.111 = (3334)111
444333 = (4443)111
Ta so sánh 3334 và 4443
3334 = (3.111)4 = 34.1114 = 81.1114
4443 = 1113.43 = 64.1113
Mà 81.1114 > 64.1113 nên 3334 > 4443
⇒ (3334)111 > (4443)111
Vậy 333444 > 444333.

A = (9xy2 – 6x2y) : (-3xy) + (6x2y + 2x4) : (2x2)
A = 3xy(3y – 2x) : (-3xy) + (3y + x2)
A = 2x – 3y + 3y + x2
A = x2 + 2x
A = (x + 1)2 – 1
Vì (x + 1)2 ≥ 0 với mọi x nên (x + 1)2 – 1 ≥ -1 với mọi x
Vậy GTNN của A là -1 khi x = -1.
Do
Suy ra: y = sin9x + cos12x ≤ sin2x + cos2x = 1
Vậy ymax = 1 khi .
x5 + y2 = xy2 + 1
⇔ x5 – 1 = xy2 – y2
⇔ (x – 1)(x4 + x3 + x2 + x + 1) = y2(x – 1)
⇔ (x - 1)(x4 + x3 + x2 + x + 1 – y2) = 0
⇔
Với (1) ta thu được mọi y ∈ ℤ đều thỏa mãn
Vậy (x; y) = (1; y) (y ∈ ℤ)
Với (2):
Phương trình tương đương: 4y2 = 4x4 + 4x3 + 4x2 + 4x + 4
Dùng phương pháp kẹp ta có: (2x2 + x + 2)2 ≥ (2y)2 ≥ (2x2 + x)2
Do đó:
⇔
Vậy ta có cặp (x; y) = (0; 1), (0; -1).
+ Nếu y = 0 thì x2 – 5x + 7 = 1
⇔ x2 – 5x + 6 = 0
⇔
+ Nếu y = 1 thì x2 – 5x + 7 = 3
⇔ x2 – 5x + 4 = 0
⇔
+ Nếu y > 1 thì 3y = (x – 2)(x – 3) + 1
Suy ra: x ≡ 1 (mod 3)
Hay x = 3k + 1 (k ∈ ℕ)
Thay vào ta có: 9k2 – 9k + 3 = 3y
⇔ 3k2 – 3k + 1 = 3y-1
Nhận thấy 3y-1 chia hết cho 3 mà 3k2 – 3k + 1 ≡ 1 (mod 3)
Nên vô lý
Vậy (x;y) ∈ {(2;0), (3;0), (1;1), (4;1)}.
172002 = 172000.172 = (174)500.289 = (…..1). 289 = (…..9)
Vậy chữ số tận cùng của 172002 là 9.

A = 5 – 2x2 – 4y2 + 4xy – 8x – 12y
A = 5 – [(x2 – 4xy + 4y2) + (-6x + 12y) + (x2 + 14x + 49) – 49]
A = 5 – [(x – 2y)2 – 6(x – 2y) + (x + 7)2 – 49]
A = 5 – [(x – 2y + 3)2 + (x + 7)2] + 58
A = 63 - [(x – 2y + 3)2 + (x + 7)2]
Vì (x – 2y + 3)2 + (x + 7)2 ≥ 0 với mọi x, y nên 63 - [(x – 2y + 3)2 + (x + 7)2] ≤ 63 với mọi x, y.
Hay A ≤ 63
Vậy GTLN của A là 63 khi .

Xét phương trình hoành độ giao điểm:
x3 – 2mx2 + (m + 2)x = 0
⇔ x(x2 – 2mx + m + 2) = 0
⇔
Phương trình có 3 nghiệm phân biệt khi (*) có 2 nghiệm phân biệt khác 0
Suy ra: .
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
m(x + 1) – 2 = x3 + 3x2 – 4
⇔ x3 + 3x2 – mx – m – 2 = 0
⇔ (x + 1)(x2 + 2x - m – 2) = 0
⇔
Phương trình có 3 nghiệm phân biệt khi x2 + 2x – m – 2 = 0 có 2 nghiệm phân biệt khác -1.
Suy ra:
Vậy m > -3.
Giả sử phương trình có ba nghiệm phân biệt lập thành cấp số nhân, khi đó:
Từ x1 + x2 + x3 = -2 nên x1 + x3 = -2 – x2
Ta có: x1x2 + x2x3 + x3x1 = m + 1
⇔ x2(-2 – x2) + x22 = m + 1
⇔ -2x2 = m + 1
⇔
Thay vào phương trình ta có:
Giải phương trình trên ta được: m = -1; m = 3; m = -4.
+ Ngược lại: Với m = -1 thay vào phương trình đã cho ta được:
x3 + 2x2 = 0 ⇔
Ba nghiệm này lập thành cấp số nhân với công bội q = 0 (thỏa mãn)
+ Với m = 3 thay vào phương trình đã cho ta được: x3 + 2x2 + 4x + 8 = 0
⇔ x = -2 (loại)
+ Với m = - 4 thay vào phương trình đã cho ta được: x3 + 2x2 – 3x - 6 = 0
⇔ (không thỏa mãn)
Vậy m = -1.
Nếu n = 2k + 1
⇒ 9 +22k+1 = 2.4k + 9 chia 3 dư 2 nên không thể là số chính phương
⇒ n = 2k
Đặt 9 + 22k = x2
⇒ (x − 2k)(x + 2k) = 1.9 = 3.3
Do 0 < x − 2k < x + 2k nên ta có:
Vậy n = 4.
Đặt 3x + 171 = y2
Do 171 chia hết cho 3; 3x chia hết cho 3 ⇒ y chia hết cho 3
⇒ y2 chia hết cho 9
Mà 171 cũng chia hết cho 9
⇒ 3x cũng phải chia hết cho 9
⇒ x là số chẵn.
Đặt x = 2a; y = 3b với a, b nguyên dương
32a + 171 = (3b)2
⇔ 32a-2 + 19 = b2
⇔ b2 - 32a-2 = 19
⇔ (b – 3a-1)(b + 3a-1) = 19*
Do b + 3a-1 > b - 3a-1 với mọi a, b nguyên dương nên b - 3a-1 = 1; b + 3a-1 = 19
Suy ra: b = 10; 3a-1 = 9
Khi đó: x = 6; y = 30.
Vậy (x; y) = (6; 30).
n2 + 10n = n.n + 10n = n.(n + 10)
Để n(n + 10) là số nguyên tố ⇒ n + 10 là số nguyên số
Mà nếu n + 10 là số nguyên tố thì n(n+10) không nguyên tố
Suy ra: n = 1
Vậy giá trị duy nhất của n là n = 1.
Ta có: y’ = -3x2 – 6x
Xét y’ = 0
⇔ -3x2 – 6x = 0
⇔
f(-1) = m – 2; f(0) = m; f(1) = m – 4
Ta thấy: m – 4 = min{f(-1); f(0); f(1)}
Suy ra: m – 4 = 0 hay m = 4
Vậy m = 4.
y = mx2 - (m2 + 1)x + 3
Do a = m > 0 (1)
Hàm số đồng biến trên miền
Để hàm số đồng biến trên (1; +∞) điều kiện là (1; +∞) ⊂
Suy ra:
⇔ m2 + 1 ≤ 2m
⇔ m2 – 2m + 1 ≤ 0
⇔ (m – 1)2 ≤ 0
⇔ m – 1 ≤ 0
⇔ m ≤ 1 (2)
Từ (1) và (2) ta có: 0 < m ≤ 1
Vậy 0 < m ≤ 1.
Đáp án A.
Hàm số xác định trên ℝ
Suy ra: x2 – 2x + m > 0, ∀x ∈ ℝ
⇔ .
x3 – 4x = 0
⇔ x(x2 – 4) = 0
⇔ x(x – 2)(x + 2) = 0
⇔
Vậy x ∈ {0; 2; -2}.

Tích của hai số nhỏ hơn 0 khi và chỉ khi hai số đó trái dấu
Mà x + 2 > x – 1
Nên x – 1 < 0 và x + 2 > 0
Suy ra: -2 < x < 1.
Vậy -2 < x < 1.
A = 3 + 32 + 33 + … + 399
3A = 32 + 33 + 34 … + 3100
3A – A = (32 + 33 + 34 … + 3100) – (3 + 32 + 33 + … + 399)
2A = 3100 – 3
.
Tổng của 10 số chính phương đầu tiên là: .
Tập xác định: D = ℝ
Ta có: y = cos2x – 1
Với mọi x ∈ ℝ thì x + π ∈ ℝ
Suy ra hàm số tuần hoàn với chu kì T = π
Vậy hàm số tuần hoàn với chu kì T = π.



x6 – 1
= (x3)2 – 12
= (x3 – 1)(x3 + 1)
= (x – 1)(x2 + x + 1)(x + 1)(x2 – x + 1).
x2 + (2m – 8)x + 8m3 = 0 (*)
Để (*) có nghiệm thì ∆' ≥ 0 ⇔ (m – 4)2 + 8m3 ≥ 0
Với x1 và x2 là các nghiệm của (*), theo định lý Vi-ét và kết hợp với đề bài, có:
Thay (3) vào (2) ta có: x23 = -8m3
Suy ra: x2 = -2m
⇒ x1 = 4m2
Thay vào (1) ta có: 4m2 – 2m = 8 – 2m
⇔ 4m2 = 8
⇔ m2 = 2
⇔
Vậy .

Ta có: x2 + 3 = x2 – 1 + 4 = (x – 1)(x + 1) + 4
Vì (x – 1)(x + 1) chia hết cho x + 1
Nên 4 ⋮ (x + 1) hay x + 1 ∈ Ư(4) = {1; 4; -1; -4; 2; -2}.
Vậy x ∈ {0; 3; -2; -5; 1; -3}.
x2 + 4x – 12 = 0
⇔ (x2 + 4x + 4) – 16 = 0
⇔ (x + 2)2 – 42 = 0
⇔ (x + 2 + 4)(x + 2 – 4) = 0
⇔ (x + 6)(x – 2) = 0
⇔
Vậy x = 2 hoặc x = -6.
x2 + 5x + 6 = 0
⇔ x2 + 2x + 3x + 6 = 0
⇔ x(x + 2) + 3(x + 2) = 0
⇔ (x + 2)(x + 3) = 0
⇔
Vậy x = -2 hoặc x = -3.
x2 + 5y2 – 4xy + 2x – 6y + 3
= (x2 + 4y2 + 1 – 4xy + 2x – 4y) + (y2 – 2y + 1) + 1
= (x – 2y + 1)2 + (y – 1)2 + 1
Ta thấy (x – 2y + 1)2 + (y – 1)2 ≥ 0 với mọi x, y
Suy ra: x – 2y + 1)2 + (y – 1)2 + 1 ≥ 1 > 0 với mọi x, y
Vậy x2 + 5y2 – 4xy + 2x – 6y + 3 > 0 với mọi x, y.
Vì x và y nguyên không âm nên x ≥ 9
+) Với x = 9 thì ta tìm được y = 0
+) Xét x > 9. Khi đó x chia cho 5 có 5 loại số dư là 0, 1, 2, 3, 4
TH1: x chia hết cho 5 hay x có dạng 5k với k là số tự nhiên.
Ta có: x2 + x - 89 = 25k2 + 5k - 89
Dễ thấy 25k2 + 5k chia hết cho 5 còn 89 không chia hết cho 5 nên vế trái không chia hết cho 5 ⇒ không có cặp (x, y) thỏa mãn
TH2: x chia 5 dư 1 hay x = 5k + 1 (k ∈ ℕ)
Ta có: x2 + x - 89 = 25k2 + 10k + 1 + 5k + 1 – 89 = 25k2 + 15k – 87
Dễ thấy 25k2 + 15k chia hết cho 5 còn 87 không chia hết cho 5 nên vế trái không chia hết cho 5 ⇒ không có cặp (x, y) thỏa mãn
TH3: x chia 5 dư 2 hay x = 5k + 2 (k ∈ ℕ)
Ta có: x2 + x - 89 = 25k2 + 20k + 4 + 5k + 2 – 89 = 25k2 + 25k – 83
Dễ thấy 25k2 + 25k chia hết cho 5 còn 83 không chia hết cho 5 nên vế trái không chia hết cho 5 ⇒ không có cặp (x, y) thỏa mãn
TH4: x chia 5 dư 3 hay x = 5k + 3 (k ∈ ℕ)
Ta có: x2 + x - 89 = 25k2 + 30k + 9 + 5k + 3 – 89 = 25k2 + 35k – 77
Dễ thấy 25k2 + 15k chia hết cho 5 còn 87 không chia hết cho 5 nên vế trái không chia hết cho 5 ⇒ không có cặp (x, y) thỏa mãn
TH2: x chia 5 dư 4 hay x = 5k + 4 (k ∈ ℕ)
Ta có: x2 + x - 89 = 25k2 + 40k + 16 + 5k + 14 – 89 = 25k2 + 45k – 59
Dễ thấy 25k2 + 45k chia hết cho 5 còn 59 không chia hết cho 5 nên vế trái không chia hết cho 5 ⇒ không có cặp (x, y) thỏa mãn
Vậy (x;y) = (9;0).
x2 + y2 + z2 = xy + yz + zx
⇔ 2x2 + 2y2 + 2z2 = 2xy + 2yz + 2zx
⇔ (x2 – 2xy + y2) + (y2 – 2yz + z2) + (z2 – 2xz + x2) = 0
⇔ (x – y)2 + (y – z)2 + (z – x)2 = 0 (*)
Vì (x – y)2 + (y – z)2 + (z – x)2 ≥ 0 với mọi x, y, z nên để (*) xảy ra thì (x – y)2 = (y – z)2 = (z – x)2 = 0
Tức là: .
A = x2 + y2 + z2 – yz – 4x – 3y + 2030
2A = 2x2 + 2y2 + 2z2 – 2yz – 8x – 6y + 4060
2A = 2(x – 2)2 + (y – 3)2 + (y – z)2 + z2 + 4043
Vì 2(x – 2)2 + (y – 3)2 + (y – z)2 + z2 ≥ 0 với mọi x, y, z
Nên 2(x – 2)2 + (y – 3)2 + (y – z)2 + z2 + 4043 ≥ 4043
Suy ra:
Vậy GTNN của A là
Dấu ‘=” xảy ra khi .

a) Phương trình có 2 nghiệm phân biệt ∀ m khi :
Δ > 0 ⇔ [- (3m + 1)]² - 4 (2m² + m - 1) > 0
⇔ Δ = 9m² + 6m + 1 - 8m² - 4m + 4
= m² + 2m + 5
= (m + 1)2 + 4 ≥ 4 > 0 ∀m
Vậy (1) luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m

x2(2x – 3) – 12 + 8x = 0
⇔ x2(2x – 3) + 4(2x – 3) = 0
⇔ (2x – 3)(x2 + 4) = 0
⇔ 2x – 3 = 0 (vì x2 + 4 > 4)
⇔
Vậy .
x20 – 32x15 = 0
⇔ x20 – 25.x15 = 0
⇔x15(x5 – 25) = 0
⇔
⇔
Vậy x = 0 hoặc x = 2.
36 – x2 – 25y2 + 10xy
= 36 – (x2 + 25y2 – 10xy)
= 62 – (x – 5y)2
= (6 – x + 5y)(6 + x – 5y).
x2 – y2 – 4x + 4
= (x2 – 4x + 4) – y2
= (x – 2)2 – y2
= (x – 2 + y)(x – 2 – y).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














