2048.vn

5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 63)
Quiz

5920 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 có đáp án (Phần 63)

VietJack
VietJack
ToánLớp 127 lượt thi
55 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: 3x + 16 = 196 : (193.192) – 3.12005 + 1.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

a) 8 – 3(7 + x) = 64

b) 131.x – 941 = 27.23

c) 12.(x – 1) : 3 = 43 + 23

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Tính: 56 : 54 + 23.22 – 12017.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Tìm x.

a) 3x – 17 = 28

b) 3x+1 + 3x+2 = 324

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

a) 2016 : [25 – (3x + 2)] = 32.7

b) 6x + x = 511 : 59 + 31

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho A = 20 + 21 + 22 + 23 + 24 + … + 219 và B = 220. Chứng minh A và B là hai số tự nhiên liên tiếp.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho A = 2 + 22 + 23 + 24 + … + 220. Chứng minh rằng A 2.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Một đội công nhân có 50 người dự định làm 1 đoạn đường trong 30 ngày. Nay muốn hoàn thành công việc đó trong 25 ngày thì cần thêm bao nhiêu người nữa?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Một đội công nhân gồm 40 người đã làm xong đoạn đường dài 1600 m hết 10 ngày. Nay công ti cử thêm 60 người nữa xuống làm tiếp đoạn đường dài 3200 m thì hoàn thành công việc trong bao lâu? (Biết năng suất lao động của mỗi người là như nhau).

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho \(a + b + c = \frac{3}{2}\). Chứng minh rằng: \[{a^2} + {b^2} + {c^2} \ge \frac{3}{4}\].

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho a, b thỏa mãn: 2a + 3b = 5. Chứng minh rằng:

2a2 + 3b2 ≥ 5.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Trên AB, AC lấy D và E sao cho AD = AE. Qua D kẻ đường thẳng vuông góc với BE cắt BC tại I. Qua A kẻ đường thẳng vuông góc với BE cắt BC tại H. Chứng minh rằng: IH = HC.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho tổng A = 12 + 15 + x với x ℕ. Tìm x để:

a) \(A \vdots 3\);

b) \(A\cancel{ \vdots }3\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho tổng A = 15 + 25 + x với x ℕ. Tìm x để \(A \vdots 5\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho \(\left( {x + \sqrt {{x^2} + 2005} } \right)\left( {y + \sqrt {{y^2} + \sqrt {2005} } } \right) = \sqrt {2005} \). Tính x + y.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng tổng luỹ thừa chẵn của 3 số nguyên liên tiếp không thể là số chính phương.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho (O; R) có đường kính AB. Vẽ đường kính MN của (O). Tiếp tuyến của (O) tại B cắt AM, AN tại Q và P.

a) Chứng minh tứ giác AMBN là hình chữ nhật.

b) Chứng minh bốn điểm M, N, P, Q cùng thuộc một đường tròn.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết có tất cả bao nhiêu số tự nhiên lớn hơn 24 và nhỏ hơn 69.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hai tam giác có các góc tương ứng bằng nhau là hai tam giác bằng nhau;

Hai tam giác có hai cặp góc tương ứng bằng nhau là hai tam giác bằng nhau;

Hai tam giác có các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng bằng nhau là hai tam giác bằng nhau;

Hai tam giác có chu vi bằng nhau là hai tam giác bằng nhau.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Hiện nay, mẹ hơn con 24 tuổi. Cách đây 3 năm, tuổi con bằng \(\frac{1}{4}\) tuổi mẹ. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Có 20 con vừa gà vừa chó, tổng số chân là 50 chân. Hỏi trong đó có bao nhiu con chó.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một bếp ăn dự trữ gạo đủ cho 120 người ăn trong 50 ngày. Nhưng thực tế đã có một số người đến thêm nên số gạo đó chỉ đủ ăn trong 30 ngày. Hỏi số người đến thêm là bao nhiêu?

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Một cái sọt có thể đựng được 14 kg táo hoặc 21 kg mận. Người ta đổ đầy sọt cả táo lẫn mận thì thấy thấy sọt nặng 18 kg. Hỏi trong sọt có bao nhiêu kg táo và bao nhiêu kg mận?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Một đội công nhân 8 người sửa được xong đoạn đường trong 12 ngày. Biết mức làm việc của mỗi người như nhau. Hỏi:

a) Nếu đội công nhân đó có 12 người thì sửa xong đoạn đường đó trong mấy ngày?

b) Muốn sửa xong đoạn đường trong 6 ngày thì cần bao nhiêu công nhân?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Cho A = n4 + 2n3 – 16n2 – 2n + 15 với n là số nguyên. Tìm điều kiện của n để A chia hết cho 16.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Nền một căn hộ hình chữ nhật có chu vi là 40 m. Biết chiều rộng của căn hộ bằng \(\frac{2}{5}\) chiều dài. Tính diện tích của căn hộ đó.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

So sánh 7150 và 3775.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Không tính hãy so sánh: 7812 – 7811 và 7811 – 7810.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

So sánh 329 và 1813.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

So sánh (0,216)5 và (0,36)8.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

So sánh: (0,348)8 và (−0,7)26.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm:

a) Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2                              .…

b) Các số có tận cùng là 3, 6, 9 thì chia hết cho 3                                      ..…

c) Các số có tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5                                  ..…

d) Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho cả 3 và 9     …..

e) Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho cả 3 và 9     …..

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Tìm chữ số thích hợp ở dấu * để số:

a) \(\overline {3*7} \) chia hết cho 3;

b) \(\overline {27*} \) chia hết cho 9.

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Theo dự định một đội công nhân phải làm trong 15 ngày, mỗi ngày lắp 200 m đường ống thì mới lắp xong đường ống nước cho khu dân phố. Do cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày đội công nhân đó làm được nhiều hơn dự định 50 m đường ống. Hỏi đội công nhân đó phải làm trong bao lâu để lắp xong đường ống đó?

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Mỗi gói bánh cân nặng 250 g, mỗi gối kẹo cân nặng 200 g. Hỏi 4 gói bánh và 5 gói kẹo như thế thì cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Trước đây 2 năm tổng số tuổi của 2 mẹ con là 41 tuổi. Hiện nay tuổi con bằng \(\frac{2}{7}\) tuổi mẹ. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Tìm 5 số tự nhiên chia hết cho 2; 3; 5; 9.

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên dương n, biết: 25 < 5n < 625.

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các số tự nhiên có 6 chữ số mà tổng của 6 chữ số đó bằng 2.

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Có tất cả 40 con vừa gà vừa chó. Số chân chó nhiều hơn số chân gà là 16 chân. Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó?

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Cho \(\frac{{xy + 1}}{y} = \frac{{yz + 1}}{z} = \frac{{zx + 1}}{x}\). Chứng minh rằng: x = y = z hoặc x2y2z2 = 1.

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị của x, biết x chia hết cho 3 và 13 < x < 78.

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y biết: \(x(x - y) = \frac{3}{{10}}\)\(y(x - y) = \frac{{ - 3}}{{50}}\).

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

“Cứ 4 vỏ kẹo đổi được 1 cái kẹo”

Hai bạn Hoa và Hùng cầm 12 vỏ giấy kẹo ra cửa hàng đổi kẹo để ăn. Hoa nói: “Chúng mình sẽ đổi được 3 cái kẹo để ăn!”. Hùng lắc đầu: “3 cái là thế nào? Chúng mình sẽ đổi được 4 cái kẹo và chia đều mỗi đứa 2 cái!”. Theo em, bạn nào nói đúng? Vì sao?

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

Tính:

125 – 2[56 – 48 : (15 – 7)]

Xem đáp án
46. Tự luận
1 điểm

Nêu dấu hiệu chia hết cho 13.

Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểm

Cho a, b, c > 0 và a + b + c = 1. Chứng minh rằng:

\(\frac{1}{{{a^2} + 2bc}} + \frac{1}{{{b^2} + 2ac}} + \frac{1}{{{c^2} + 2ab}} \ge 9\).

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

Cho hai đoạn thẳng AB và CD cắt nhau ở E. Các tia phân giác các góc ACE và DBE cắt nhau ở K. Chứng ming rằng: \(\widehat {BKC} = \frac{{\widehat {BAC} + \widehat {BDC}}}{2}\).

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểm

Cho a, b, c là các số dương. Chứng minh:

\(\frac{a}{{b + c}} + \frac{b}{{a + c}} + \frac{c}{{a + b}} \ge \frac{3}{2}\).

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

Hai ngăn sách có tất cả 70 quyển. Nếu ngăn trên thêm 6 quyển và ngăn dưới bớt đi 1 quyển thì ngăn dưới hơn ngăn trên 3 quyển. Tính số sách ở mỗi ngăn.

Xem đáp án
51. Tự luận
1 điểm

Một trường học bán trú chuẩn bị số gạo cho 120 học sinh ăn trong 40 ngày. Sau khi ăn hết một nửa số gạo đó trường học có thêm một số học sinh mới nên số gạo còn lại chỉ đủ cho ăn trong 12 ngày nữa. Hỏi trường đó thêm bao nhêu học sinh nữa?

Xem đáp án
52. Tự luận
1 điểm

Một đơn vị bộ đội chuẩn bị đủ gạo cho 750 người ăn trong 50 ngày, nhưng sau 10 ngày đơn vị đó được bổ sung một số người, do đó anh quản lý tính ra số gạo còn lại chỉ đủ ăn trong 25 ngày. Hỏi số người đến thêm là bao nhiêu?

Xem đáp án
53. Tự luận
1 điểm

So sánh: 5020 và 201010.

Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

Cho: x3 + y3 + 3(x2 + y2) + 4(x + y) + 4 = 0 và xy > 0.

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \(M = \frac{1}{x} + \frac{1}{y}\).

Xem đáp án
55. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({3^{1 - x}} = 2 + {\left( {\frac{1}{9}} \right)^x}\) có bao nhiêu nghiệm âm?

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack