52 bài tập Hệ thức lượng trong tam giác có lời giải
52 câu hỏi
Một người thợ thiết kế một tầng lửng cho căn phòng của anh ấy. Anh ấy đã hoàn thành bản vẽ và tính toán được chiếc thang phải dài đặt nghiêng sao cho tạo với mặt sàn một góc . Hỏi độ cao của tầng lửng mà anh thiết kế là bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Vậy độ cao của tầng lửng mà anh thiết kế là 4 m.
Bạn An có một chiếc thang dài 3 m. Cần đặt chân thang cách chân tường một khoảng cách bao nhiêu để nó tạo với mặt đất một góc "an toàn" là (tức là đảm bảo thang không bị đổ khi sử dụng). (kết quả làm tròn đến cm).

Xét vuông tại C, ta có:
Vậy cần đặt chân thang cách chân tường một khoảng cách bằng 128 cm.
Một cái cây bên bờ một con sông có bề rộng \({\rm{AC}} = 15\;{\rm{m}}\), từ một điểm C đối diện với cây ngay bờ bên kia người ta nhìn thấy ngọn cây với góc nâng . Tính chiều cao AB của cây (kết quả làm tròn đến mét)

Vậy chiều cao AB của cây là 18 m.
Tòa nhà Landmart 81 là một tòa nhà cao tầng ngay bên bờ sông Sài Gòn tại TP. Hồ Chí Minh. Tòa nhà này có 81 tầng, cao nhất Đông Nam Á (năm 2018). Ý tưởng thiết kế của The Landmark 81 được lấy cảm hứng từ những bó tre truyền thống tượng trưng cho sức mạnh và sự đoàn kết trong văn hóa Việt Nam. Tại một thời điểm tia sáng mặt trời tạo với mặt đất một góc là (góc B ) thì người ta đo được bóng của tòa nhà trên mặt đất dài khoảng 235 m (độ dài AB ). Hãy ước tính chiều cao của tòa nhà này (đoạn thẳng AH ) (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xét vuông tại A, ta có:
Vậy chiều cao của tòa nhà này là 461 m.
Tháp Eiffel là một công trình kiến trúc bằng thép nằm trên công viên Champ-de-Mars, cạnh sông Seinc, là biểu tượng của Thủ đô Paris nước Pháp. Công trình này do kỹ sư Gustave Eiffel và các đồng nghiệp của mình thiết kế, xây dựng từ năm 1887 đến năm 1889 nhân dịp Triển lãm thế giới năm 1889 và cũng là dịp kỷ niệm 100 năm Cách mạng Pháp. Hãy tính chiều cao của tháp Eiffel mà không cần lên đỉnh tháp khi biết góc tạo bởi tia nắng mặt trời với mặt đất là và bóng của tháp trên mặt đất là 175 m (làm tròn kết quả tới hàng đơn vị).

Vậy chiều cao của tháp Eiffel là 329 m.
Từ đỉnh A của một ngọn đèn biển cao 70 m so với mặt nước biển, người ta nhìn thấy một hòn đảo C dưới góc so với đường nằm ngang chân đèn (xem hình vẽ, \(Ax{\rm{//}}BC\) ). Tính khoảng cách từ đảo C đến chân đèn B. (làm tròn đến hàng đơn vị).

Xét vuông tại \(B\), ta có:
Vậy khoảng cách từ đảo C đến chân đèn B là 121 m.

Xét vuông tại \(C\), ta có:
Vậy chiều rộng BC của khúc sông là 819 m.


Xét vuông tại \(A\), ta có:
Vậy dòng nước đã đẩy thuyền lệch đi một góc

Vậy người du khách cách mặt nước biển là \(8,7\;{\rm{m}}\).

Xét vuông tại \(H\), ta có:
Vậy sau 2 phút máy bay lên cao được \(8333,5\;{\rm{m}}\) theo phương thẳng đứng.

Xét vuông tại A, ta có:
Ta có:
Khoảng cách từ điểm cất cánh đến chân của đường vuông góc hạ từ máy bay xuống mặt đất lúc này là 25981 m.

Xét vuông tại \(H\), ta có:
Vậy góc mà dây cáp tạo với mặt đất là
Tư thế ngồi học được xem là đúng khi khoảng cách từ mắt đến vở \(25 - 30\;{\rm{cm}}\), người ngồ học có lưng thẳng góc so với mặt đất. Bộ bàn học phù hợp với chiều cao học sinh sẽ gó phần hình thành tư thế ngồi học đúng. Một trong nhưng cách tạo ra bộ bàn ghế phù hợp là mặt bàn viết phải được kê nghiêng lên. Cho biết mặt bàn rộng \(0,6\;{\rm{m}}\), góc nghiêng . (Hình vẽ bên ) Hỏi mặt bàn viết được nâng lên \(({\rm{BC}})\) bao nhiêu mét? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Vậy mặt bàn viết được nâng lên \(0,24\;{\rm{m}}\).

Xét vuông tại H, ta có:
Vậy mái nhà nghiêng một góc

Xét vuông tại \(H\), ta có:
Vậy góc tạo bởi hai thanh compa là

Vậy chiều cao ban đầu của cây tre là \(7,81\;{\rm{m}}\).

Gọi \({\rm{H}},{\rm{K}}\) lần lượt là hình chiếu của \(I\)và \(B\) lên mặt đất.
\({\rm{IA}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{2} = \frac{{5,2}}{2} = 2,6\;{\rm{m}}\);\({\rm{BK}} = 2{\rm{IH}}\) ( IH là đường trung bình ).

Xét vuông tại \(H\), ta có:
Vậy đầu còn lại cách mặt đất 2 m.
a) Em hãy tính độ dài AC đường dây điện nối từ A đến C.
b) Em hãy tính chiều dài tăng thêm của đường dây diện vì không thể nối trực tiếp từ A đến B. (Kết quả làm tròn đến mét).

b) Xét vuông tại \(C\), ta có:
Chiều dài tăng thêm của đường dây điện là: \(2732 - 2000 = 732\;{\rm{m}}\).

Xét vuông tại \(B\), ta có:
Ta có:
Vậy chiều cao của tháp là \(88,79\;{\rm{m}}\).

Xét vuông tại \(A\), ta có:
Ta có \(:{\rm{CE}} = {\rm{CA}} + {\rm{AE}} = 195 + 1,5 = 196,5\;{\rm{m}}\).
Vậy độ cao của khinh khí cầu so với mặt đất là 196,5m.
Trò chơi gồm một cây cọc thẳng lớn, thường làm bằng thân tre khá cao và có gắn một vòng tròn lớn trên ngọn. Cọc được đặt ở một sân bãi rộng rãi. Quả còn (trái còn) làm bằng vải nhiều màu chứa hạt bông, thóc hoặc cát, dây lược gắn với quả còn dài \(50 - 60\;{\rm{cm}}\). Người chơi đứng cách cây cọc một khoảng cách tương đối, sau đó cầm dây lược ném quả còn làm sao cho quả bay qua vòng tròn trên cây cọc là chiến thắng.
Tại lễ hội năm nay, một người chơi ném còn đứng cách chân cọc một khoảng 4 mét và góc nâng từ tầm mắt đến đỉnh ngọn cọc là 70 độ . Tính chiều cao của cọc (kết quả làm tròn đến mét). Biết rằng chiều cao từ mặt đất đến mắt người này là 1,68 mét.

Xét vuông tại \(B\), ta có:
Vậy chiều cao của cọc là \(12,68\;{\rm{m}}\).

Xét vuông tại \(H\), ta có:
- Trường hợp 2:
Xét vuông tại H, ta có:
Vậy ta cần đặt chân chiếc thang đó cách bờ tường trong khoảng từ \(0,8\;{\rm{m}}\) đến \(1,5\;{\rm{m}}\).
a) Tính khoảng cách BD từ tòa nhà đến chân tháp (kết quả làm tròn mét).
b) Tính chiều cao AB của tháp truyền hình (kết quả làm tròn mét)

Xét vuông tại H, ta có:
Tứ giác BHCD là hình chữ nhật \( \Rightarrow {\rm{DB}} = {\rm{CH}} = 75\;{\rm{m}}\).
Vậy khoảng cách BD từ tòa nhà đến chân tháp là 75 m.
b) Xét vuông tại H, ta có:
\({\rm{AB}} = {\rm{AH}} + {\rm{BH}} = 63 + 75 = 138\;{\rm{m}}\)
Vậy chiều cao AB của tháp truyền hình là 138 m.

Xét vuông tại A, ta có:
Xét vuông tại A, ta có:
\({\rm{BC}} = {\rm{BA}} + {\rm{AC}} = 14 + 12 = 26\;{\rm{m}}\)
Vậy chiều cao AB của cây xoài là 26 m.

Xét vuông tại H, ta có:
Xét vuông tại H, ta có:
Ta có:
Độ cao của cầu trượt là \(1,44\;{\rm{m}}\).

Xét vuông tại H, ta có:
Xét vuông tại H, ta có:
Ta có:
Vậy độ cao của máy bay so với mặt đất là 817 m.

Xét vuông tại H, ta có:
Vậy góc sút của cầu thủ là

Xét vuông tại P, ta có:
Xét vuông tại P, ta có:
Ta có:
Vậy độ cao của ngọn Hải Đăng là 44,42m.
a) Tính khoảng cách từ con thuyền D đến ngọn hải đăng (Tính AD ) (kết quả làm tròn 1 chữ số thập phân )
b) Cùng tại thời điểm đó, một chiếc thuyền C cũng đang hướng về ngọn hải đăng, từ vị trí chiếc thuyền C nhìn lên ngọn hải đăng dưới một góc nâng là . Hãy tính khoảng cách giữa 2 chiếc thuyền C và D. (điều kiện lý tưởng: vị trí 2 chiếc thuyền và vị trí ngọn hải đăng thẳng hàng) (kết quả làm tròn 1 chữ số thập phân).

Khoảng cách từ con thuyền D đến ngọn hải đăng là: \(42,9\;{\rm{m}}\).
b) Xét vuông tại \(A\), ta có:
\({\rm{CD}} = {\rm{AC}} - {\rm{AD}} = 98,9 - 42,9 = 56\;{\rm{m}}\)
Vậy khoảng cách giữa 2 chiếc thuyền \(C\) và \(D\) là: 56 m.

Xét vuông tại \(E\), ta có:
Xét vuông tại \(E\), ta có:
Ta có: \(CD = CE - DE = 424,1 - 83,9 = 340,2\;{\rm{m}}\).
Vậy khoảng cách của hai chiếc xe là \(340,2\;{\rm{m}}\).
a) Tính độ dài AC (kết quả làm tròn mét).
b) Tính khoảng cách AB. Biết 3 điểm \({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{C}}\) thẳng hàng.

Xét vuông tại \(C\), ta có:
b) Xét vuông tại C, ta có:
Ta có: \({\rm{AB}} = {\rm{AC}} - {\rm{BC}} = 431 - 99 = 332\;{\rm{m}}\).
Vậy khoảng cách AB là 332 m.

Xét vuông tại \(A\), ta có:
Xét vuông tại \(A\), ta có:
Ta có:
Vậy chiều dài của cây cầu là 625 m.

Xét vuông tại \(C\), ta có:
\(AD = DC - AC = 477 - 178 = 299\;{\rm{m}}\)
Vậy khinh khí cầu đã bay lên 299 m giữa hai lần quan sát.

Xét \(\Delta BIK\) vuông tại \(I\), ta có:
Mà \({\rm{AB}} = {\rm{BI}} - {\rm{AI}} = 815 - 453 = 362\;{\rm{m}}\).
Vậy khoảng cách của hai bạn là: \(362m\).

Xét vuông tại H, ta có:
Xét vuông tại H, ta có:
Ta có:
Tính độ cao của khinh khí cầu so với mặt đất là 295 m.

Xét vuông tại H, ta có:
Xét vuông tại H, ta có:
Ta có:
Vậy máy bay ở độ cao 6,2km.

Xét vuông tại H, ta có:
\({\rm{AC}} = {\rm{AH}} + {\rm{CH}} = 382 + 190 = 572\;{\rm{m}}\)
Vậy quãng đường của bạn An đi từ nhà đến trường là: 572 m.

Xét vuông tại \(H\), ta có:
Xét vuông tại H, ta có:
Ta có:
Vậy hòn đảo cách bờ biển hai người đang đứng là 480 m.

Xét vuông tại H, ta có:
Xét vuông tại H, ta có:
Ta có:
Vậy độ cao máy bay là 78 m.


Xét vuông tại \(H\), ta có:
Xét vuông tại H, ta có:
Ta có: \({\rm{BC}} = {\rm{BH}} + {\rm{CH}} = 52 + 72 = 124\;{\rm{m}}\).
Vậy khoảng cách của hai con thuyền là 124 m.

Xét vuông tại B, ta có: \({\rm{DC}} = \sqrt {{\rm{B}}{{\rm{C}}^2} + {\rm{B}}{{\rm{D}}^2}} = \sqrt {{{170}^2} + 258,{6^2}} = 309,5\;{\rm{m}}\).
\({\rm{AC}} + {\rm{DC}} = 337,6 + 309,5 = 647,1\;{\rm{m}}\)
Vậy quãng đường mà Hùng đã đi từ A đến D là \(647,1\;{\rm{m}}\).
a) Tính độ dài cạnh AB của khu dân cư thứ nhất.
b) Tính diện tích khu vui chơi có dạng hình tam giác ABC như trong hình biết số đo góc 1200 (làm tròn đến \(0,1\)).

b) Chiều dài \(AC\) của khu dân cứ thứ hai là: \(AC = \sqrt {4900} = 70\;{\rm{m}}\).
Kẻ

Xét vuông tại \(H\), ta có:
Diện tích là:

H là hình chiếu của A lên BC.

Tứ giác ADBH là hình chữ nhật nên \({\rm{BD}} = {\rm{AH}} = 1,5\;{\rm{m}}\);
\({\rm{BH}} = {\rm{AD}} = 1,2\;{\rm{m}}\)
\({\rm{A}}{{\rm{B}}^2} = {\rm{A}}{{\rm{D}}^2} + {\rm{B}}{{\rm{D}}^2} = 1,{2^2} + 1,{5^2} = 3,69 \Rightarrow {\rm{AB}} = \sqrt {3,69} = 1,92\;{\rm{m}}\)
Xét vuông tại A, đường cao AH, ta có: \({\rm{A}}{{\rm{B}}^2} = {\rm{BH}} \cdot {\rm{BC}} \Rightarrow {\rm{BC}} = \frac{{{\rm{A}}{{\rm{B}}^2}}}{{{\rm{BH}}}} = \frac{{3,69}}{{1,2}} \approx 3\;{\rm{m}}\)
Vậy chiều cao của bức tường là 3 m.
a) Tính chiều cao CH của con dốc theo đơn vị mét. (làm tròn đến hàng đơn vị).
b) Biết vận tốc trung bình lúc xuống dốc là \(18\;{\rm{km}}/{\rm{h}}\). Tính thời gian bạn An đi xe đạp xuống dốc từ C đến B (làm tròn đến giây).

Vậy chiều cao CH của con dốc là 46 m.
b) Xét vuông tại H, ta có:
Thời gian bạn An đi xe đạp xuống dốc từ C đến B là: \(\frac{{659}}{{30}} \approx 21\) phút 58 giây.

Xét vuông tại H, ta có:
Xét \(\Delta {\rm{BTD}}\) vuông tại D, ta có:
\({\rm{DT}} = {\rm{HD}} + {\rm{HT}} = 58 + 65 = 123\;{\rm{m}}.\)
a) Tính chiều dài dây căng xích đu (AK).
b) Với kết quả ở câu a) em hãy tính khoảng cách từ ghế xích đu đến mặt đất (đoạn IH ) khi ghế ở vị trí cân bằng. Biết chiều cao cột xích đu \(({\rm{AH}})\) là \(6,6\;{\rm{m}}\).

Vậy chiều dài dây căng xích đu \({\rm{AK}} = 5,87\;{\rm{m}}\).
b) Ta có: \({\rm{AI}} = {\rm{AK}} = 5,87\;{\rm{m}}\).
\({\rm{IH}} = {\rm{AH}} - {\rm{AI}} = 6,6 - 5,87 = 0,73\;{\rm{m}}\)
Vậy khoảng cách từ ghế xích đu đến mặt đất là \(0,73\;{\rm{m}}\).
a) Kẻ \({\rm{CH}} \bot {\rm{AB}}\) tại H. Chứng minh: \({\rm{CH}}.\cot A + {\rm{CH}} \cdot \cot B = {\rm{AB}}\) (học sinh vẽ hình khi làm Câu).
b) Hỏi mảnh vườn trên có diện tích bao nhiêu mét vuông? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xét vuông tại H, ta có:
b) \({\rm{AB}} = 22 \cdot 15 = 330\;{\rm{cm}}\).
Đặt \({\rm{CH}} = x(\;{\rm{m}}),x > 0\).
Xét vuông tại H, ta có:
Xét vuông tại H, ta có:
Ta có:
Diện tích mảnh vườn là: \({{\rm{S}}_{{\rm{ACAB}}}} = \frac{1}{2}{\rm{CH}} \cdot {\rm{AB}} = \frac{1}{2} \cdot 513,51 \cdot 330 = 84729,15\;{{\rm{m}}^2}\).

Xét vuông tại A, đường cao AK. Ta có: \({\rm{A}}{{\rm{K}}^2} = {\rm{KM}}.{\rm{KN}}\) (hệ thức lượng trong tam giác vuông \( \Rightarrow {\rm{KN}} = \frac{{{\rm{A}}{{\rm{K}}^2}}}{{{\rm{KM}}}} = \frac{{{{50}^2}}}{7} = 327,14\;{\rm{m}};{\rm{MN}} = {\rm{KM}} + {\rm{KN}} = 7 + 327,14 = 334,14\;{\rm{m}}{\rm{. }}\)
\({\rm{R}} = \frac{{{\rm{MN}}}}{2} = \frac{{334,14}}{2} = 167,07\;{\rm{m}}\)
Vậy bán kính của đường tròn chứa cung tròn của vòm cầu là \(167,07\;{\rm{m}}\).
Trong hình vẽ, điểm A là tâm của chốt piston và chỉ di chuyển theo chiều dọc. Điểm B là tâm của chốt khuỷu và chuyển động trên đường tròn \((O;r),{\rm{OB}}\) là tay quay, AB là thanh truyền. Điểm C là tâm quay tức thời của thanh truyền tại một thời điểm xác định. Biết vuông tại \({\rm{A}},{\rm{BH}} \bot {\rm{OA}}\) tại H, ba điểm \({\rm{O}},{\rm{B}},{\rm{C}}\) thẳng hàng, \({\rm{OB}} = 10\;{\rm{cm}},{\rm{AB}} = 14\;{\rm{cm}}\), \({\rm{AO}} = 20\;{\rm{cm}}\). Tính độ dài OH, số đo \(\widehat {{\rm{AOB}}}\) và độ dài BC (làm tròn kết quả số đo góc đến phút và số đo độ dài đến chữ số thập phân thứ hai).

Xét vuông tại \(B\), ta có: \(A{B^2} = A{O^2} - O{B^2} = {13600^2} - {6400^2} = 144000000\)
\( \Rightarrow {\rm{AB}} = \sqrt {144000000} = 12000\;{\rm{km}}\)
Vậy vị trí xa nhất trên Trái Đất có thể nhận tín hiệu từ vệ tinh này cách vệ tinh một khoảng 12000000km.

Quãng đường xe thứ nhất đi được sau \(2,5\;{\rm{h}}\) là: \({\rm{AB}} = 40.2,5 = 100\;{\rm{km}}\).
Quãng đường xe thứ hai đi được sau \(2,5\;{\rm{h}}\) là: \({\rm{AC}} = 50.2,5 = 125\;{\rm{km}}\).
Xét vuông tại \(H\), ta có:
\( \Rightarrow {\rm{HC}} = {\rm{AC}} - {\rm{AH}} = 125 - 50 = 75\;{\rm{km}}\)
\({\rm{BH}} = \sqrt {{\rm{A}}{{\rm{B}}^2} - {\rm{A}}{{\rm{H}}^2}} = \sqrt {{{100}^2} - {{50}^2}} \approx 86,6\;{\rm{km}}.\)
Xét vuông tại \(H\), ta có: \(BC = \sqrt {{\rm{B}}{{\rm{H}}^2} + {\rm{H}}{{\rm{C}}^2}} = \sqrt {86,{6^2} + {{75}^2}} \approx 114,56\;{\rm{km}}\).
Vậy sau khi khởi hành 150 phút, hai xe cách nhau \(114,56\;{\rm{km}}\).

Tứ giác ADFE là hình chữ nhật \( \Rightarrow {\rm{DF}} = {\rm{AE}} = 6,1\;{\rm{m}}\).
Xét vuông tại \(F\), ta có:
Vậy \({\rm{DC}} = 12,2\;{\rm{m}}\).


Tứ giác BCHA là hình chữ nhật\( \Rightarrow {\rm{CH}} = {\rm{AB}} = 4\;{\rm{m}} \Rightarrow {\rm{HD}} = {\rm{CD}} - {\rm{HD}} = 7 - 4 = 3\;{\rm{m}}\)
Xét vuông tại \(H\), ta có:
Vậy số đo góc ADC hợp bởi hai bức tường AD và DC là








