123 bài tập Nón trụ cầu và hình khối có lời giải
123 câu hỏi
a) Tính thể tích của cái ly (bề dày của ly không đáng kể).
b) Biết trong ly đang chứa rượu với mức rượu đang cách miệng ly là 3 cm. Hỏi thể tích còn lại của ly rượu chiếm bao nhiêu phần của thể tích ly. (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai; lấy \(\pi \approx 3,14\).)

b) Ta có: \({\rm{IB//OA}} \Rightarrow \frac{{{\rm{CI}}}}{{{\rm{CO}}}} = \frac{{{\rm{IB}}}}{{{\rm{OA}}}}\) (hệ quả của định lí Thales) \( \Rightarrow {\rm{IB}} = \frac{{{\rm{CI}} \cdot {\rm{OA}}}}{{{\rm{CO}}}} = \frac{{(7 - 3) \cdot 4}}{7} = \frac{{16}}{7}\)
Thể tích rượu có trong ly: \({{\rm{V}}_2} = \frac{1}{3}\pi {\rm{I}}{{\rm{B}}^2} \cdot {\rm{CI}} = \frac{1}{3}\pi \cdot {\left( {\frac{{16}}{7}} \right)^2} \cdot 4 = \frac{{1024}}{{147}}\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích còn lại trong ly (phần không chứa rượu): \({{\rm{V}}_3} = {{\rm{V}}_1} - {{\rm{V}}_2} = \frac{{112}}{3}\pi - \frac{{1024}}{{147}}\pi = \frac{{1488}}{{49}}\pi \)
Vậy thể tích còn lại của ly rượu chiếm \(\frac{{{{\rm{V}}_3}}}{{\;{{\rm{V}}_1}}} \cdot 100\% \approx 81,34\% \) thể tích ly.

Biết thể tích hình nón là \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}\;h\) (trong đó \(R\) là bán kính đường tròn đáy; \(h\) là chiều cao hình nón, lấy \(\pi \approx 3,14\), các kết quả làm tròn chữ số thập phân thứ nhất).
Thể tích hình nón nhỏ:
\({{\rm{V}}_{{\rm{nho }}}} = \frac{1}{3}\pi {{\rm{R}}^2}\;{\rm{h}} = \frac{1}{3}\pi {{\rm{R}}^2}\;{\rm{h}} = \frac{1}{3} \cdot 3,14 \cdot {(300 - 100)^2} \cdot (200 - 100) = \frac{{12560000}}{3}\left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích đám mây là: \({{\rm{V}}_{{\rm{m\^a y }}}} = 18840000 - \frac{{12560000}}{3} = \frac{{43960000}}{3} \approx 14653333,3\left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Số lượng chiếc lá phẳng cần là: \(1193:72 \approx 17\) (chiếc)
Một hình nón có bán kính đáy bằng \(5cm\) và diện tích xung quanh là \(65\pi \)\(c{m^2}\). Tính thể tích của hình nón đó.

Theo đề Câu, ta có \({S_{xq}} = 65\pi \Rightarrow 65\pi = \pi .5.l \Leftrightarrow l = 13\;cm\)
Gọi H là tâm của đường tròn đáy, AB là đường kính của (H), O là đỉnh của hình nón.
Xét \[\Delta OHA\]vuông tại H, có:
\[O{A^2} = O{H^2} + A{H^2} \Rightarrow O{H^2} = O{A^2} - A{H^2} = {13^2} - {5^2} = 169 - 25 = 144 \Rightarrow OH = 12\;cm\]
Thể tích của hình nón là: \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi {.5^2}.12 = 100\pi \,(c{m^3})\)
Độ dài đường sinh: \(l = 30\,\left( {cm} \right)\)
Vậy diện tích xung quanh của hình nón này là: \(S = \pi Rl = 3,14.20.30 = 1884\,\left( {c{m^2}} \right)\)
Vì người ta lợp nón bằng 3 lớp lá, nên diện tích lá cần dùng để tạo nên một chiếc nón Huế sẽ là: \(1884.3 = 5652\,\left( {c{m^2}} \right)\).

Trong đó, đường sinh \[l = SA = 30\,{\rm{cm}}\]
Đường kính \(2r = AB = 40\,{\rm{cm}}\) \( \Rightarrow r = 40:2 = 20\,{\rm{cm}}\).
Lớp lá phủ lên bề mặt xung quanh của chiếc nón chính là diện tích xung quanh của hình nón \(\left( {{S_{xq}}} \right)\).
\({S_{xq}} = \pi rl = \pi .20.30 = 600\pi \)\(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Vì người ta dùng 2 lớp lá để phủ lên mặt xung quanh của nón nên diện tích lá cần dùng để làm một chiếc nón là:
\(2.{S_{xq}} = 2.600\pi = 1200\pi \)\(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)
Vậy diện tích lá cần dùng để làm một chiếc nón là \(1200\pi \)\({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
Diện tích lá cần sử dụng chính là diện tích xung quanh của hình nón là:
\({S_{xq}} = \pi Rl = 20.20\sqrt 2 \pi = 400\sqrt 2 \pi (c{m^2})\).

Mái nhà hình nón đường kính là \(45m\) suy ra bán kính \(R = \frac{{45}}{2}\)\(m\).
Thể tích của một mái nhà hình nón là \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3} \cdot 3,24.{\left( {\frac{{45}}{2}} \right)^2}.24 = 12717\,{m^3}\).
Một hình nón có bán kính đáy bằng \(5\)cm và diện tích xung quanh là \(65\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\). Tính thể tích của khối nón đó.

Áp dụng dịnh lý Pytago cho \(\Delta OAB\) vuông tại \(O\) có:
\(A{B^2} = O{A^2} + O{B^2}\)\( \Rightarrow {13^2} = O{A^2} + {5^2}\)\( \Rightarrow O{A^2} = 144\)\( \Rightarrow OA = 12\)cm
Vậy thể tích khối nón là:\(V = \frac{1}{3}\pi {r^2}h\)\( \Rightarrow V = \frac{1}{3}\pi .O{B^2}.OA\)\( \Rightarrow V = \frac{1}{3}\pi {.5^2}.12 = 100\pi \,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)
Nón lá là biểu tượng cho sự dịu dàng, bình dị, thân thiện của người Phụ nữ Việt Nam từ ngàn đời nay; nón lá Câu thơ là một đặc trưng của xứ Huế. Một chiếc nón lá hoàn thiện cần qua nhiều công đoạn từ lên rừng hái lá, rồi sấy lá, mở, ủi, chọn lá, xây độn vànhchằm, cắt lá, nức vành, cắt chỉ,… Nhằm làm đẹp và tôn vinh thêm cho chiếc nón lá xứ Huế, các nghệ nhân còn ép tranh và vài dòng thơ vào giữa hai lớp lá:
“Ai ra xứ Huế mộng mơ
Mua về chiếc nón Câu thơ làm quà”.

– Đường kính \[\left( {d = 2r} \right)\] của chiếc nón lá khoảng 40 (cm);
– Chiều cao \(\left( h \right)\) của chiếc nón lá khoảng 19 (cm).
a) Tính độ dài của thanh tre uốn thành vòng tròn lớn nhất của vảnh chiếc nón lá.(không kể phần chắp nối, tính gần đúng đến 2 chữ số thập phân, biết\(\pi \approx 3,14\)).
b) Tính diện tích phần lá phủ xung quanhcủa chiếc nón lá. (không kể phần chắp nối,tính gần đúng đến 2 chữ số thập phân). Biết diện tích xung quanhcủa hình nón là \(S = \pi .R.l\).
Lời giải
b) \(l = \sqrt {{{20}^2} + {{19}^2}} = \sqrt {761} \)(cm).
\(S = \pi .R.l\)thay số \( \Rightarrow S = 1732,42\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

a) Tính thể tích của đống cát trên? Biết công thức tính chu vi đường tròn là \({\rm{C}} = 2\pi {\rm{R}}\) và công thức tính thể tích hình nón là \({\rm{V}} = \frac{1}{3}\pi {{\rm{R}}^2}\;{\rm{h}}\) (trong đó R là bán kính đường tròn đáy; h là chiều cao hình nón, lấy \(\pi = 3,14\) )
b) Người ta dùng xe cải tiến để vận chuyển đống cát đó đến khu xây dựng. Biết thùng chứa của xe cải tiến có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước dài 1 m, rộng 6 dm và cao 3 dm. Trong mỗi chuyến xe, thùng xe có thể chứa nhiều hơn thể tích thực của nó là \(10\% \) để vận chuyển được nhiều cát hơn. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu chuyến xe cải tiến để chuyển hết đống cát trên?
Thể tích của đống cát trên: \({\rm{V}} = \frac{1}{3}\pi {{\rm{R}}^2}\;{\rm{h}} = \frac{1}{3} \cdot 3,14 \cdot {4^2} \cdot 1,5 = 25,12\left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Vậy thể tích của đống cát là \(25,12\;{{\rm{m}}^3}\).
b) \(6{\rm{dm}} = 0,6\;{\rm{m}};3{\rm{dm}} = 0,3\;{\rm{m}}\).
Thể tích của thùng chứa là \(1.0,6.0,3 = 0,18\left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Trong mỗi chuyến xe, thùng xe có thể chứa: \(0,18 + 0,18.10\% = 0,198\left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Số chuyến xe để có thể chuyển hết đống cát
Khi đó \(n = \frac{{25,12}}{{0,198}} \approx 126,87 \approx 127\) chuyến.
Vậy cần ít nhất 127 chuyến xe để chuyển hết đống cát.

a) Tính thể tích phần chứa nước của ly (ghi kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Biết công thức thể tích hình nón là \(V = \frac{1}{3}\pi {{\rm{R}}^2}\;{\rm{h}}\) (với R là bán kính đáy hình nón; h là chiều cao hình nón).
b) Bạn Nam cần chuẩn bị một số hộp nước trái cây có lượng nước trong mỗi hộp là 1,2 lít. Biết rằng buổi tiệc sinh nhật có 14 người (đã bao gồm Nam). Nếu mỗi người trung bình uống 3 ly nước trái cây và lượng nước rót bằng \(90\% \) thể tích ly thì bạn Nam cần chuẩn bị ít nhất bao nhiêu hộp nước trái cây? Biết 1 lít \( = 1000\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
Thể tích phần chứa nước của ly là: \({{\rm{V}}_{{\rm{ly}}}} = \frac{1}{3} \cdot \pi \cdot {4^2} \cdot 2\sqrt {21} \approx 154\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
b) Đổi \(154\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 0,154\) lít
Lượng nước rót ra của một ly là: \(90\% .0,154 = 0,1386\) (lít).
Lượng nước mỗi bạn uống là: \(0,1386 \cdot 3 = 0,4158\) (lít).
Lượng nước 14 bạn uống là: \(0,4158.14 = 5,8212\) (lít).
Số hộp nước trái cây bạn Nam cần chuẩn bị là: \(5,8212:1,2 = 4,851 \approx 5\) (hộp).
Vậy bạn Nam cần chuẩn bị ít nhất 5 hộp nước trái cây.

Diện tích xung quanh của xô là : \[{S_{xq}} = {\rm{\pi }}\left( {{r_1} + {r_2}} \right)l = {\rm{\pi }}.\left( {12 + 8} \right).4.\sqrt {37} = 80\sqrt {37} {\rm{\pi }}\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Diện tích đáy xô là : \[{S_d} = {\rm{\pi }}r_1^2 = 64{\rm{\pi }}\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Diện tích tôn để làm xô là : \(S = {S_{xq}} + {S_d} = 80\sqrt {37} {\rm{\pi + 64\pi }}\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
a) Hãy tính diện tích tôn cần thiết để gò nên xô nước theo các kích thước đã cho (xem phần ghép mí không đáng kể)
b) Hỏi xô nước đã làm có thể chứa được tối đa bao nhiêu lít nước?

\[{S_{xq}} = p\left( {R{\rm{ }} + {\rm{ }}r} \right)l \approx 3,14.\left( {20{\rm{ }} + {\rm{ }}10} \right).30 = 2826{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]
b) Thể tích của cái xô là:
\(V = \frac{1}{3}\pi h({R^2} + Rr + {r^2}) \approx \frac{1}{3}.3,14.25.({20^2} + 20.10 + {10^2}) \approx 18316\)(cm3)
Vậy xô đã làm có thể chứa được tối đa \[18,316\] lít nước.

Thể tích xô là thể tích hình nón cụt
\(\begin{array}{l}V = \frac{1}{3}\pi h(R_1^2 + R_2^2 + {R_1}{R_2})\\\,\,\,\,\, = \frac{1}{3}\pi .32.({18^2} + {14^2} + 18.14)\\\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{3}\pi .32.772 \approx 25870 \approx 26000\,(c{m^3})\end{array}\)
Vậy xô nước chứa được khoảng 26 lít nước
b) Hỏi xô nước đã làm có thể chứa được 25 lít nước không?

Ta có hình minh họa
![]() | ![]() |
a) Diện tích tôn cần dùng chính là diện tích xung quanh và diện tích đáy xô:
\(S = {S_{xq}} + {S_{(O')}} = \pi (20 + 10).30 + \pi {.10^2} = 1000\pi \approx 3141,6\,\)\(\left( {c{m^2}} \right)\)
b) Vẽ \[BC \bot \;OA\]tại\[C\].
Chiều cao chiếc xô:
\(OO' = BC = \sqrt {A{B^2} - A{C^2}} = \sqrt {{{30}^2} - {{\left( {20 - 10} \right)}^2}} = 20\sqrt 2 \)\((cm)\)
Thể tích xôlà
V = \(\frac{1}{3}\pi \left( {{{20}^2} + {{10}^2} + 20.10} \right).20\sqrt 2 \)\( = \frac{{14000\pi \sqrt 2 }}{3}\)
\( \approx \) 20 733,5\(\left( {c{m^3}} \right)\)\( \approx 20,7\left( {d{m^3}} \right) = 20,7\left( l \right) < 25\)\(\left( l \right)\)
Vậy xô nước không chứa được 25 lít nướcCho ….

a) Xô có thể chứa tối đa bao nhiêu lít nước? Biết rằng thể tích của hình nón cụt có \[R,r,h\] lần lượt là bán kính đáy lớn, bán kính đáy nhỏ và chiều cao là: \(V = \frac{1}{3}\pi h\left( {{R^2} + Rr + {r^2}} \right)\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
b) Bác Năm dùng hai xô nước để lấy nước từ một hồ để sử dụng trong sinh hoạt và trồng trọt. Gia đình bác sử dụng trung bình mỗi ngày 150 lít nước. Hỏi bác Năm cần phải lấy ít nhất bao nhiêu lần mỗi ngày (mỗi lần xách 2 xô) để phục vụ cho sinh hoạt và trồng trọt, biết rằng mỗi lần xách nước về thì lượng nước bị hao hụt khoảng \(5\% \).
Bán kính đáy xô là: \({\rm{r}} = \frac{{20}}{2} = 10(\;{\rm{cm}})\)
Thay \({\rm{h}} = 22,{\rm{R}} = 15,{\rm{r}} = 10\) vào \({\rm{V}} = \frac{1}{3}\pi {\rm{h}}\left( {{{\rm{R}}^2} + {\rm{Rr}} + {{\rm{r}}^2}} \right)\), ta có:
\({\rm{V}} = \frac{1}{3}\pi \cdot 22 \cdot \left( {{{15}^2} + 15 \cdot 10 + {{10}^2}} \right) \Rightarrow {\rm{V}} = \frac{{10450}}{3}\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) \Leftrightarrow {\rm{V}} = \frac{{209}}{{60}}\pi {\rm{ (l\'i t)}} \Leftrightarrow {\rm{V}} \approx 11{\rm{ (l\'i t)}}{\rm{. }}\)
Vậy xô có thể chứa tối đa 11 lít nước.
b) Lượng nước mỗi lần xách là: \(2 \cdot \frac{{209}}{{60}}\pi \cdot (100\% - 5\% ) = \frac{{3971}}{{600}}\pi \) (lít)
Bác Năm cần phải lấy ít nhất số lần là: \(150:\frac{{3971}}{{600}}\pi \approx 8\) lần.
Vậy bác Năm cần phải lấy ít nhất 8 lần.

b) Tính thể tích phần trống trong thùng các-tông khi đựng 6 lon nước (làm tròn đến đơn vị \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\). Biết thể tích hình trụ được tính theo công thức: \({\rm{V}} = {{\rm{R}}^2}\pi \).h với R là bán kính đáy và h là đường cao của hình trụ)
b) Thể tích phần trống trong thùng các-tông khi đựng 6 lon nước là: \(3.7.2.7.11 - 6.{\left( {\frac{7}{2}} \right)^2}.\pi .\left( {11} \right) = 694c{m^3}\)

b) Tính chi phí cần có để mua màng làm kính trên biết rằng màng có khổ rộng \(2,2\;{\rm{m}}\) và dài 100 m có giá 13000 đồng \(/{{\rm{m}}^2}\) (chỉ bán theo cuộn).
Diện tích xung quanh hình trụ là: \(2\pi \cdot 15 \cdot 45 = 1350\pi \left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích 1 đáy hình trụ là: \(\pi \cdot {15^2} = 225\pi \left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích toàn phần hình trụ là: \(1350\pi + 2.225\pi = 1800\pi \left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích phần màng cần là: \(\frac{1}{2} \cdot 1800\pi \cdot (1 + 10\% ) = 990\pi \approx 3110\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\)
b) Diện tích màng của một cuộn là: \(2,2.100 = 220\left( {\;{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Số tiền mua 1 cuộn màng là: \(220.13000 = 2860000\) (đồng)
Số cuộn cần mua làm màng là: \(3110:220 \approx 14,1\) (cuộn)
Vì chỉ bán theo cuộn nên để làm màng kính cần mua 15 cuộn.
Tổng chi phí cần có để mua màng làm kính là: \(15.2860000 = 42900000\) (đồng).

Số cây lăn sơn cần mua để sơn được \(100\;{{\rm{m}}^2}:\frac{{100}}{{115 \cdot \pi \cdot {{10}^{ - 4}} \cdot 1000}} \approx 2,77 = 3\) cây.

Diện tích cần sơn chính là tổng diện tích xung quanh của các hình trụ.
Tổng diện tích xung quanh của 4 cây cột đường kính 40 cm là: \({{\rm{S}}_1} = 4 \cdot 2 \cdot \pi \cdot {{\rm{r}}_1} = 4 \cdot 2 \cdot \pi \cdot 0,2 \cdot 4,2 = 6,72\pi \left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Tổng diện tích xung quanh của 6 cây cột đường kính 26 cm là: \({{\rm{S}}_2} = 6 \cdot 2 \cdot \pi \cdot {{\rm{r}}_2} \cdot l = 6 \cdot 2 \cdot \pi \cdot 0,13 \cdot 4,2 = 6,552\pi \left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Tổng diện tích xung quanh của 10 cây cột là: \({\rm{S}} = {{\rm{S}}_1} + {{\rm{S}}_2} = 6,72\pi + 6,552\pi = 13,272\pi \left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Số tiền cần dùng là: \(13,272\pi \cdot 380000 \approx 15844000\) (đồng).
b) Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler (xem hình) khi nhiệt độ cháy sẽ làm những Sprinkler tự động phun nước chữa cháy, một Sprinkler bảo vệ cho phần diện tích tối đa là \(12\;{{\rm{m}}^2}\), lưu lượng tối thiểu cho một Sprinkler là 3456 lít/giờ. Theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy của Việt Nam thì 1 Sprinkler hoạt động tối thiểu trong 0,5 giờ. Giả sử tầng hầm tòa nhà chung cư Carina Plaza rộng \(1200\;{{\rm{m}}^2}\) thì chung cư cần bao nhiêu bồn inox ở câu a để trữ nước cho hệ thống chữa cháy?
Phần trăm thể tích nước là: \(\frac{{15000}}{{18000}} \cdot 100 \approx 83(\% )\)
b) Số Sprinkler cho \(1200\;{{\rm{m}}^2}\) là \(\frac{{1200}}{{12}} = 100\) (Sprinkler)
Số lít nước tối thiểu cho 1 Sprinkler hoạt động trong 1 giờ: \(3456.0,5 = 1728\) (lít)
Số lít nước tối thiểu cho 100 Sprinkler: \(1728.100 = 172800\) (lít)
Số bồn inox là: \(\frac{{172800}}{{15000}} \approx 12\) (bồn)
Vậy chung cư cần khoảng 12 bồn inox.

a) Biết rằng 8 miếng phô mai được xếp nằm sát nhau vừa khít trong hộp. Hỏi thể tích một miếng phô mai là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
b) Người ta gói từng miếng phô mai bằng một loại giấy đặc biệt. Giả sử phần giấy gói vừa khít miếng phô mai. Hãy tính diện tích phần giấy gói mỗi miếng phô mai. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Thể tích của một miếng phô mai là: \(\frac{{89,3\pi }}{8} \approx 35,1\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
b) Diện tích giấy gói mặt trên và dưới của miếng phô mai:
\(2\;{{\rm{S}}_{{\rm{quat }}}} = 2 \cdot \frac{{\pi {{\rm{R}}^2}{\rm{n}}}}{{360}} = 2 \cdot \frac{{\pi {{(12,2:2)}^2}(360:8)}}{{360}} = \frac{{3721}}{{400}}\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích giấy gói hai mặt bên của miếng pho mai: \(2\;{{\rm{S}}_1} = 2(12,2:2) \cdot 2,4 = 29,28\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích giấy gói mặt trước của miếng phô mai: \({{\rm{S}}_2} = \frac{{2 \cdot \pi \cdot \frac{{12,2}}{2}}}{8} \cdot 2,4 = 3,66\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích giấy gói miếng phô mai là: \(\frac{{3721}}{{400}}\pi + 29,28 + 3,66\pi \approx 70\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Một ống hút hình trụ, đường kính 12 mm, bề dày ống 2 mm, chiều dài ống 180 mm. Em hãy tính xem để sản xuất mỗi ống thì thể tích bột gạo được sử dụng là bao nhiêu. (Biết thể tích hình trụ: \({\rm{V}} = \pi \cdot {{\rm{R}}^2}\).h với R là bán kính đáy và h là chiều cao; kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 với \(\pi \approx 3,14\) ).
Thể tích phần rỗng của ống hút là: \({\rm{V}} = \pi \cdot {{\rm{R}}_1}^2 \cdot {\rm{h}} = 3,14 \cdot {4^2} \cdot 180 = 9043,2\left( {\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Thể tích phần bột gạo để làm 1 ống hút là: \(20347,2 - 9043,2 = 11304\left( {\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Thể tích nước trong chai (hình trụ có chiều cao 10 cm ) là: \({{\rm{V}}_1} = \pi {{\rm{R}}^2}.{{\rm{h}}_1} = 10\pi {{\rm{R}}^2}\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích không chứa nước trong chai khi lật ngược chai (hình trụ có chiều cao 8 cm ) là: \({{\rm{V}}_2} = \pi {{\rm{R}}^2}\;{{\rm{h}}_2} = 8\pi {{\rm{R}}^2}\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích của chai \(\left( {450\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\) là tổng thể tích của nước và phần không chứa nước trong chai khi lật ngược chai lại, nên ta có: \({{\rm{V}}_1} + {{\rm{V}}_2} = 450\pi \)
\(10\pi {R^2} + 8\pi {R^2} = 1413 \Leftrightarrow 18\pi {R^2} = 450\pi \Leftrightarrow {R^2} = 25 \Leftrightarrow R = 5\)
Vậy bán kính của đáy chai là 5 cm.

Thể tích của cốc B là \({{\rm{V}}_2} = {\rm{S}} \cdot {\rm{h}} = \pi \cdot {\left( {\frac{{30}}{2}} \right)^2} \cdot 12 \approx 15079,64\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
Vì \(14137,17 < 15079,64\).
Vậy cốc B có thể chứa được nước hơn cốc A nên sẽ không bị tràn.

Thể tích bình chữa cháy là: \(V = \pi \cdot {r^2} \cdot h = \pi \cdot {7^2} \cdot 49 = 2401\pi \).

b) Hỏi anh Minh phải gánh ít nhất bao nhiêu lần để đầy hồ? Bỏ qua thể tích thành hồ.
Lượng nước anh Minh đổ vào hồ trong mỗi lần gánh là: \({\rm{V}} = 2\;{{\rm{V}}_{{\rm{tru}}}} \times 90\% = 0,09\left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right)\).
b) Thể tích cái hồ là: \({\rm{V}} = 2 \cdot 2 \cdot 1 = 4\).
Số lần gánh của anh Minh để đầy hồ là: \(\frac{4}{{0,09}} = 44,4\).
Vậy anh Minh cần gánh ít nhất 45 lần.
Gọi thể tích lọ thứ hai bên trong có đường kính đáy là \(40cm\), chiều cao \(12cm\) là \({V_2}\) \( \Rightarrow {V_2} = \pi .{\left( {\frac{{40}}{2}} \right)^2}.12 \approx 3,14.4800\)
Vậy \({V_1} < {V_2}\), do đó nếu đổ hết nước từ lọ thứ nhất sang lọ thứ 2 sẽ không bị tràn.
\(V\)hình trụ 2 \[{\rm{ = }}\pi {r_2}^2{h_2} = 3,{14.20^2}.12 \approx 15072{\rm{ }}\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\]
Vậy khi đổ nước từ lọ thứ nhất sang lọ thứ hai thì nước không bị tràn vì thể tích của lọ thứ hai lớn hơn thể tích của lọ thứ nhất.
\(V\)hình trụ 2 \[{\rm{ = }}\pi {r_2}^2{h_2} = 3,{14.20^2}.12 \approx 15072{\rm{ }}\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\]
Vậy khi đổ nước từ lọ thứ nhất sang lọ thứ hai thì nước không bị tràn vì thể tích của lọ thứ hai lớn hơn thể tích của lọ thứ nhất.

Vì \({S_d} = \pi {r^2}\) nên bán kính đáy là : \(r = \sqrt {\frac{{{S_d}}}{\pi }} \approx \sqrt {\frac{{5024}}{{3,14}}} = \sqrt {1600} = 40\) (cm).
Diện tích xung quanh của hình trụ là : \({S_{xq}} = 2\pi R.h \approx 2.3,14.40.80 = 20096\) (cm2).
Vậy diện tích tôn cần thiết để làm thùng là :\({S_{xq}} + {S_d} \approx 20096 + 5024 = 25120\) (cm2).

Diện tích tường được sơn khi lăn cây lăn sơn 1 vòng bằng diện tích xung quanh của hình trụ có bán kính \(0,05{\rm{ m}}\) và chiều cao \(0,23{\rm{ m}}\).
Diện tích xung quanh của hình trụ bằng:\({S_{xq}} = 2\pi rh = 2 \times 3,14 \times 0,05 \times 0,23 = 0,023\pi \) \(\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích mỗi cây sơn có thể sơn được là \(1000 \times {S_{xq}} = 23\pi {\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Vì \(\frac{{100}}{{23\pi }} \approx 1,38\) nên số cây lăn sơn tối thiểu cần phải mua là \(2\) cây.

Vì \({S_d} = \pi {r^2}\)nên bán kính đáy là :\(r = \sqrt {\frac{{{S_d}}}{\pi }} \approx \sqrt {\frac{{5024}}{{3,14}}} = \sqrt {1600} = 40\) (cm).
Diện tích xung quanh của hình trụ là : \({S_{xq}} = 2\pi R.h \approx 2.3,14.40.80 = 20096\) (cm2).
Vậy diện tích tôn cần thiết để làm thùng là :\({S_{xq}} + {S_d} \approx 20096 + 5024 = 25120\) (cm2).
\(d = 5\,cm\)\( \Rightarrow r = 2,5\,cm\).
Thể tích chai dung dịch đó là: \(V = \pi {r^2}h = {\left( {2,5} \right)^2}.12\pi = 75\pi \left( {c{m^3}} \right)\)
Thể tích của 3 lon coca là \(330,6.3 = 991,8\,\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Vì \[991,8\;\,c{m^{\rm{3}}} < 1\left( l \right) = 1000\,\;c{m^3}\] nên 3 lon coca như vậy không thể đổ đầy một chai 1 lít.
Thể tích của mỗi thùng dầu là \(V = \pi {R^2}h = 3,{14.30^2}.90 = 254340\)\[\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]hay \(V = 254,34\)\[\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\]
\( \Rightarrow \) Thể tích của \(50\) thùng dầu là \(254,34.50 = 12717\)\[\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\]hay \(12717\) (lít).
Vậy khi ra khơi tàu phải mang theo \(12717\) lít dầu.
\( \Rightarrow \) Chiều cao của thùng chứa nước là \(h = 2r\) (m)
\( \Rightarrow \) Diện tích xung quanh và một đáy của thùng chứa nước là: \(S = 2\pi rh + \pi {r^2} = 5\pi {r^2}\) (\[{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\])
Vì diện tích tôn tối thiểu cần để làm thùng đó bằng \(5\pi \)\[{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] nên ta có phương trình:
\(5\pi {r^2} = 5\pi \Leftrightarrow {r^2} = 1 \Leftrightarrow r = 1\) (vì \(r > 0\))
Vậy thể tích thùng chứa nước là: \(V = \pi {r^2}h = 3,{14.1^2}.2 = 6,28\) \[{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\]
Chiều cao của chiếc cốc hình trụ là: \(\frac{6}{5}.10 = 12cm\)
Suy ra thể tích của chiếc cốc đó là \(V = \pi .{r^2}.h \approx 3,{14.5^2}.12 = 942\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Theo đề ta có: \(d = 0,6\,\,\left( m \right) \Rightarrow R = 0,3\,\,\left( m \right)\).
Vậy thể tích của 1 téc đầy nước là: \(V = \pi .0,{3^2}.1 = 0,09\pi \approx 0,2827\,\left( {{m^3}} \right)\).
Vậy thể tích nước được chứa đầy trong 45 téc nước như trên là: \(\frac{{81\pi }}{{20}} \approx 45.0,2827 = 12,723\,\left( {{m^3}} \right)\).
Bán kính đáy của lon nước hình trụ là \(R = 5:2 = 2,5\) (cm)
Diện tích toàn phần của lon nước hình trụ là :
\(S = 2\pi Rh + 2\pi {R^2} = 2\pi .2,5.12 + 2\pi .2,{5^2} = 72,5\pi \)(cm2)
Thể tích của cốc nước: \(V = \pi .{r^2}.h = \pi {.3^2}.12\)\( = 108\pi \left( {c{m^3}} \right)\).
\[S = 2\pi rh + 2\pi {r^2} = 2\pi .4.10 + 2\pi {.4^2} = 112\pi \] (cm2)
Vì tỉ hệ hao hụt là \[5\% \] nên diện tích vật liệu dùng để tạo nên vỏ hộp sữa là:
\[112\pi \,.\,105\% \approx 369,26\] (cm2)
Diện tích xung quanh là \({S_{xq}} = 2\pi Rh\)\( = 2\pi .6.10\) \[ = 120\pi \;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]
Diện tích hai đáy là \(2.{S_{day}} = 2\pi {R^2} = 72\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\)
Tổng diện tích vật liệu cần dùng là \[120\pi \; + 72\pi = 192\pi \,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]
Đổi: \(9,5\,{\rm{mm}} = 0,95\,{\rm{cm}}\).
Thể tích khối nước hình trụ dâng lên là: \(V = S.h = 21,6.0,95 = 20,52\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Vậy thể tích tượng đá là \(20,52\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Ta có: \(HB = \sqrt {O{B^2} - O{H^2}} = \sqrt {{1^2} - {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Rightarrow AB = 2HB = \sqrt 3 \) \(\left( m \right)\)
Ta có: \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}AB\,.\,OH = \frac{1}{2}\sqrt 3 \,.\,\frac{1}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\) \(\left( {{m^2}} \right)\)
Tam giác có .
Gọi \({S_1}\) là diện tích hình quạt tròn \(OACB\), ta có:
\({S_1} = \frac{{\pi {R^2}\,.\,120}}{{360}} = \frac{\pi }{3}\,\,\left( {{m^2}} \right)\)
Gọi \({S_2}\) là diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây \(AB\) và cung nhỏ , ta có:
\({S_2} = {S_1} - {S_{\Delta OAB}} = \frac{\pi }{3} - \frac{{\sqrt 3 }}{4} = \frac{{4\pi - 3\sqrt 3 }}{{12}}\) \(\left( {{m^2}} \right)\)
Thể tích phần dầu đã hút đi là: \({V_1} = \frac{1}{3}{S_2}\,.\,5 = \frac{{5\left( {4\pi - 3\sqrt 3 } \right)}}{{36}}\)\(\left( {{m^3}} \right)\)
Thể tích của thùng dầu là: \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}.5 = \frac{{5\pi }}{3}\,\,\left( {{m^3}} \right)\)
Thể tích dầu còn lại trong thùng là: \({V_2} = V - {V_1} = \frac{{5\pi }}{3} - \frac{{5\left( {4\pi - 3\sqrt 3 } \right)}}{{36}} \approx 4,21\,\,\left( {{m^3}} \right)\)
Một hình trụ có bán kính đường tròn đáy là 6 cm, chiều cao 9 cm. Hãy tính diện tích xung quanh của hình trụ.
\({S_{xq}} \approx 2.3,14.6.9 \approx 339,12\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Vận tốc vòi \[4800{\rm{ l\'i t/ }}gi\^o {\o}{\rm{ = }}4,8\,\,{{\mathop{\rm m}\nolimits} ^3}/gi\^o {\o}\]
Vậy thời gian chảy đầy bể của vòi nước là: \[12:4,8 = 2,5\] (giờ)
Vậy thời gian để vòi nước chảy đầy bể lúc bể cạn nước là 2 giờ 30 phút.
1 vòng cây sơn tường sẽ quét được số diện tích là: \(300\pi \left( {c{m^2}} \right)\)
Vậy 500 thì cây sơn tường quét được số diện tích là: \(300\pi .500 = 150000\pi \left( {c{m^2}} \right)\)
Vì \(226\)\({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)\( = \)\(226\)\({\rm{ml}}\)\( > \)\(180\)\({\rm{ml}}\).
Nên chiếc cốc này có thể đựng được \(180\) \({\rm{ml}}\) sữa.
a) Tính thể tích của miếng phomai.
b) Biết khối lượng của mỗi miếng phomai là \(15\,{\rm{g}}\), hãy tính trọng lượng riêng của nó? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(Biết trọng lượng riêng của vật cho bởi công thức \(d = \frac{P}{V}\). Trong đó trọng lượng của vật là \(P = 9,8.\,m\), đơn vị \(N\),với \(m\) là khối lượng vật đơn vị \({\rm{kg}}\); \(V\) là thể tích vật, đơn vị \({m^3}\); \(d\) có đơn vị \(N/{m^3}\)).
\(V = S.h = \pi {R^2}h \approx 3,{14.50^2}.20 = 157000\left( {{\rm{m}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right) = 0,000157\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)
b) Đổi \(15\,{\rm{g}} = 0,015\,{\rm{kg}}\)
Trọng lượng riêng của miếng phomai là:
\(d = \frac{P}{V} = \frac{{9,8.0,015.8}}{{0,000157}} \approx 7490\,\left( {{\rm{N/}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Phần cái bánh còn lại: \(1 - \frac{1}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\) (cái bánh)
Thể tích phần còn lại của cái bánh: \(\pi {.3^2}.4.\frac{{11}}{{12}} = 33\pi \) (\(c{m^3}\))\[ \approx 103,62\left( {c{m^3}} \right)\]
Vậy thể tích phần còn lại của cái bánh là \[103,62\,c{m^3}\].

Thể tích miếng pho mát là: \[\frac{{2512.15}}{{360}} = \frac{{314}}{3}\] cm3.
Khối lượng của mẫu pho mát \[\frac{{314}}{3}.3 = 314\]\[ = 314\]g.
a) Hãy tính bán kính của đường tròn đáy của hình trụ. Biết \(\pi \approx 3,14\).
b) Biết chiều cao của hình trụ là 5cm. Hãy tính thể tích của hộp thực phẩm.
b) Thể tích của hộp thực phẩm là: \(V = S.h = 6,24.5 = 301,2\left( {c{m^3}} \right)\)
\[5.\frac{4}{3}.\pi .{\left( {\frac{2}{2}} \right)^3} = \frac{{20}}{3}\pi (c{m^3})\]
Chiều cao mực nước dâng lên thêm sau khi thả 5 viên bi là
\[\frac{{20}}{3}\pi :\left[ {\pi {{\left( {\frac{6}{2}} \right)}^2}} \right] = \frac{{20}}{{27}}(cm)\]
Mực nước cách miệng cốc 1 khoảng là:
\[15--10--\;\frac{{20}}{{27}} \approx 4,26(cm)\]
Diện tích đáy ly nước hình trụ là \(S = \pi {r^2} = 80\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)\( \Rightarrow {r^2} = \frac{{80}}{\pi }\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Chiều cao mực nước dâng lên \(h = 1,5\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Thể tích cần tìm là \(V = \pi {r^2}h = \pi .\frac{{80}}{\pi }.1,5 = 120\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Thể tích phần lõi rỗng bên trong ống hút: \(v = \pi {r^2}.h = \pi {\left( {6 - 2} \right)^2}.180 = 2880\pi \,\,\left( {m{m^3}} \right)\)
Thể tích bột gạo được sử dụng: \(V - v = 6480\pi - 2880\pi = 3600\pi \simeq 11304\,\,\left( {m{m^3}} \right)\)

Phần bánh bị cắt đi chiếm \[\frac{{60}}{{360}} = \frac{1}{6}\] (cái bánh)
Phần bánh còn lại chiếm \[1 - \frac{1}{6} = \frac{5}{6}\] (cái bánh)
Thể tích phần bánh còn lại là \[\frac{5}{6}.\pi .{R^2}.h = \frac{5}{6}.\pi {.5^2}.9 \approx 589\,\,\,c{m^3}\]
Nhưng hiện nay các nhà sản xuất có xu hướng tạo ra những lon nhôm với kiểu dáng cao thon hơn. Tuy chi phí sản xuất những chiếc lon cao này tốn kém hơn, nhưng nó lại dễ đánh lừa thị giác và được người tiêu dùng ưa chuộng hơn.
a/ Một lon nước ngọt cao \(13,41\,cm\) (phần chứa chất lỏng), đường kính đáy là \(5,6\,cm\). Hỏi lon nước ngọt cao này có thể chứa được hết lượng nước ngọt của một lon có cỡ phổ biến không? Vì sao? (Biết thể tích hình trụ: \(V = \pi {r^2}h\), với \(\pi \approx 3,14\)).
b/ Vì sao chi phí sản xuất chiếc lon cao tốn kém hơn chiếc lon cỡ phổ biến?
Biết diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình trụ được tính theo công thức:
\({S_{xq}} = 2\pi rh\) và \({S_{tp}} = {S_{xq}} + 2{S_{\~n a\`u y}}\).
Vậy lon nước ngọt cao này có thể chứa được hết lượng nước ngọt của một lon có cỡ phổ biến.
b/ Diện tích vỏ nhôm của lon cao: \(S = \pi .5,6.13,41 + 2.\pi .{\left( {\frac{{5,6}}{2}} \right)^2} \approx 285\,c{m^2}\)
Diện tích vỏ nhôm của lon cũ: \(S = \pi .6,42.10,32 + 2.\pi .{\left( {\frac{{6,42}}{2}} \right)^2} \approx 272,7\,c{m^2}\).
Vậy giá thành lon cao mắc hơn.
\({S_{xq}} = 2\pi Rh = 2\pi \frac{{584}}{2}.876 = 511584\pi (m{m^2})\).
Diện tích toàn phần của thùng phuy là:
\({S_{tp}} = 2\pi Rh + 2\pi {R^2} = 2\pi \frac{{584}}{2}.876 + 2\pi {\left( {\frac{{584}}{2}} \right)^2} = 682112\pi (m{m^2})\).
Thể tích của thùng phuy là:
\(V = 2\pi {R^2}h = 2\pi {\left( {\frac{{584}}{2}} \right)^2}.876 = 74691264\pi (m{m^3})\).
\[\begin{array}{l}{V_1} = {S_1}.{h_1} \approx 14130\,\,c{m^3}\\{V_2} = {S_2}.{h_2} \approx 15072\,\,c{m^3}\\ \Rightarrow {V_1} < {V_2}\end{array}\]
Vậy khi đổ nước từ lọ 1 qua lọ 2 nước không tràn ra ngoài.
Diện tích đáy ly nước hình trụ là \({\rm{S}} = 250\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
Chiều cao mực nước dâng lên \({\rm{h}} = 0,5\;{\rm{cm}}\)
Thể tích của viên xúc xắc là: \({\rm{V}} = {\rm{S}}.{\rm{h}} = 250 \cdot 0,5 = 125\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)
Cạnh của viên viên xúc xắc dài \({\rm{a}}({\rm{cm}}):{{\rm{a}}^3} = 125 \Rightarrow {\rm{a}} = 5\;{\rm{cm}}\).
a) Một lon nước ngọt cao \(13,41\;cm\), đường kính đáy là \(5,6\;cm\). Hỏi lon nước ngọt cao này có thể chứa được hết lượng nước ngọt của một lon có cỡ phổ biến không? Vì sao?
Biết thể tích hình trụ: \(V = \pi {r^2}\;h\), với \(\pi \approx 3,14\).
b) Biết chi phí sản xuất một chiếc lon tỉ lệ thuận với diện tích toàn phần của lon. Hỏi chi phí sản xuất chiếc lon cao tăng bao nhiêu phần trăm so với chi phí sản xuất chiếc lon cỡ phổ biến? (làm tròn 1 chữ số thập phân). Biết diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình trụ được tính theo công thức: \({S_{xq}} = 2\pi rh{\rm{ }}v\`a {\rm{ }}{S_\varphi } = {S_{xq}} + 2\;{S_{{\rm{d }}}}\).
Vậy lon nước ngọt cao này có thể chứa được hết lượng nước ngọt của một lon có cỡ phổ biến.
b) Diện tích vỏ nhôm của lon cao: \({\rm{S}} = \pi \cdot 5,6.13,41 + 2\pi {\left( {\frac{{5,6}}{2}} \right)^2} = 90,776\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Diện tích vỏ nhôm của lon cũ: \({\rm{S}} = \pi \cdot 6,42 \cdot 10,32 + 2\pi {\left( {\frac{{6,42}}{2}} \right)^2} = 86,8626\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Số phần trăm tăng thêm: \(\frac{{90,776\pi - 86,8626\pi }}{{86,8626\pi }} = 4,5\% \).
Vậy chi phí sản xuất chiếc lon cao tăng thêm khoảng \(4,5\% \) so với chi phí sản xuất chiếc lon cỡ phổ biến.
a) Tính thể tích mỗi nồi nước lèo nhà bạn An nấu, biết lượng nước lèo ở mỗi nồi là như nhau (ghi kết quả đến \(c{m^3}\)).
b) Đề bán bún bò, mỗi lần bán 1 tô bún mẹ bạn An dùng cái vá có dạng nửa hình cầu bán kính \(6,5\;cm\) và múc đúng 1 vá cho mỗi tô. Hỏi sau khi bán hết bún bò thì quán nhà bạn An thu được bao nhiêu tiền? Biết giá 1 tô bún bò là 35000 đồng. Biết công thức tính thể tích hình trụ là \(V = 3,14.{r^2}\;h\) và công thức tính thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}.3,14.{R^3}\).
Thể tích mỗi nồi nước lèo nhà bạn An nấu: 2.3,14.30 \(^2 \cdot 80 \cdot 90\% = 406944\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
b) Thể tích 1 vá nước lèo là: \({\rm{V}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3} \cdot 3,14 \cdot 6,{5^3} \approx 574,88\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Sau khi bán hết bún bò thì quán nhà bạn An thu được số tiền là: \(707.35000 = 24745000\) (đồng).
a) Mỗi chuyến xe có thể chở nhiều nhất bao nhiêu lít nhiên liệu? (cho \(\pi = 3,14\)).
b) Trên đường vận chuyển, xe chở xăng dầu trên phải đi qua 1 cây cầu có tải trọng 5 tấn. Biết xe khi chưa chở hàng nặng 3 tấn. Hỏi nếu muốn đi qua cây cầu đó thì xe chở tối đa bao nhiêu lít xăng? Biết khối lượng riêng của xăng là \(0,713\;kg/\)lít (Các kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Số lít nhiên liệu xe có thể chở nhiều nhất: \(3,14.2,6.0,{7^2}.80\% \approx 3,2\left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right) = 3200\) (lít)
b) Khối lượng xăng xe có thể chở tối đa để qua cầu: \(5 - 3 = 2\) (tấn) \( = 2000(\;{\rm{kg}})\)
Số lít xăng xe chở tối đa để qua cầu: \(2000:0,713 \approx 2805\) (lít).
Thể tích của bể nước hình cầu là: \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}.3,{14.3^3} = 113,04\left( {{m^3}} \right) = 113040\,\)(lít)
Lượng nước chứa đầy bể xấp xỉ 113040 lít nước
Lượng nước trung bình mỗi người dùng trong một ngày là: \[113040{\rm{ }}:{\rm{ }}1304{\rm{ }} \approx {\rm{86,9}}\] (lít).
Thể tích hình cầu là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi .{(1,5)^3} = 4,5\pi \) \(\left( {d{m^3}} \right)\).
Lượng nước ít nhất cần thay cho bể cá là \(\frac{2}{3}.4,5\pi = 3\pi \approx 9,42d{m^3} = 9,42\) (lít).
Thể tích tính đến hết tầng đối lưu:\[{V_2} = \frac{4}{3}\pi {\left( {6371 + 10} \right)^3}\left( {k{m^3}} \right)\].
Do đó thể tích không khí tầng đối lưu: \[V = {V_2} - {V_2} = \frac{4}{3}\pi .\left( {{{6381}^3} - {{6371}^3}} \right) \approx 5\,\,108\,\,654\,\,963\left( {k{m^3}} \right)\].
Thể tích của hình cầu chứa nước hoa: \({\rm{V}} = 120:80\% = 150\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Bán kính của hình cầu chứa nước hoa: \({\rm{V}} = \frac{4}{3}\pi {{\rm{R}}^3} \Leftrightarrow 150 = \frac{4}{3}\pi .{{\rm{R}}^3} \Leftrightarrow {{\rm{R}}^3} = \frac{{225}}{{2\pi }} \Leftrightarrow {\rm{R}} = \sqrt[3]{{\frac{{225}}{{2\pi }}}}({\rm{cm}})\)
Độ dày thành lọ nước hoa: \(\frac{8}{2} - \sqrt[3]{{\frac{{225}}{{2\pi }}}} \approx 0,7(\;{\rm{cm}})\).
\[{S_{{\rm{c\c{C}u}}}}\]\[ = 4\pi {R^2} = 4.3,{14.2^2} = 50,24\]\[(c{m^2})\]
Vậy diện tích bề mặt quả bóng bàn là 50,24\[c{m^2}\].
\(S = 4\pi {R^2} = 4.3,{14.11^2} = 1519,8\left( {c{m^2}} \right)\).
Vậy diện tích da cần dùng để làm quả bóng là \(1519,8\left( {c{m^2}} \right)\).

\[S = {\rm{ }}4\pi {R^2} = {\rm{ }}4.{\rm{ }}3,14.{\rm{ }}{6370^2}\; = {\rm{ }}509645864{\rm{ }}\left( {k{m^2}} \right)\].
Vậy diện tích bề mặt Trái Đất bị bao phủ bởi nước là \[\left( {100\% {\rm{ }}--{\rm{ }}29\% } \right).{\rm{ }}509645864{\rm{ }} = 361848563\left( {k{m^2}} \right)\].

Nên \[S = 4\pi {R^2} = 4.3,14.{(5,5)^2} = 379,94{m^2}\]
Vậy diện tích bằng vải dù để là khinh khí cầu là \[379,94{m^2}\]
a) Tính thể tích của tháp nước đó?
b) Người ta dự tính lượng nước đựng đầy trong bể đủ dùng cho một khu dân cư trong 5 ngày. Cho biết khu dân cư đó có 1304 người. Hỏi người ta đã dự tính mức bình quân mỗi người dùng bao nhiêu lít nước trong một ngày? (Lấy π≈3,14, kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
\[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}.3,{14.3^3} = 113,04({m^3}) = 113040\,(l)\]
b) Một ngày khu dân cư dùng hết số nước là: \[113040:5 = 22608\,(l)\]
Vậy trong một ngày mức bình quân mỗi người dùng: \[22608:1304 = 17,34l\]
\[\begin{array}{l}S = 4\pi {R^2}\\ \Rightarrow R = \sqrt {\frac{S}{{4\pi }}} = \sqrt {\frac{{144\pi }}{{4\pi }} = 6cm} \end{array}\]
Vậy thể tích của quả cầu là: \[V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {.6^3} = 228\pi \,c{m^3}\]
a) Coi phần ruột màu đỏ cũng có dạng hình cầu và đặc. Thể tích phần ruột màu đỏ chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích quả dưa hấu? (Kết quả làm tròn tới chữ số thập phân thứ hai).
Cho biết công thức tính thể tích hình cầu là \({\rm{V}} = \frac{4}{3}\pi {{\rm{R}}^3}\), với R là bán kính hình cầu, \(\pi = 3,14\).
b) Người ta ép phần ruột màu đỏ của quả dưa hấu trên thì thể tích nước ép thu được bằng \(80\% \) thể tích phần ruột. Nước ép dưa hấu được đựng trong một một ly thủy tinh, phần lòng trong dạng hình trụ có chiều cao 10 cm và đường kính đáy lòng trong là\(5cm\). Mỗi ly chỉ chứa \(70\% \) nước ép dưa hấu. Hỏi dùng nước ép của một quả dưa hấu nói trên thì làm ra bao nhiêu ly nước ép dưa hấu? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Phần trăm thể tích phần ruột so với quả dưa là: \(\frac{{\frac{4}{3} \cdot 3 \cdot 14{{\left( {\frac{{25 - 4}}{2}} \right)}^3}}}{{\frac{4}{3} \cdot 3,14{{\left( {\frac{{25}}{2}} \right)}^3}}} = \frac{{9261}}{{15625}} \approx 59,27\% \)
b) Thể tích lòng trong ly thủy tinh là: \(\pi {{\rm{r}}^2}\;{\rm{h}} = 3,14 \cdot 2,{5^2} \cdot 10 = 196,25\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Số ly nước ép dưa hấu là \(\frac{{4846,59.80\% }}{{196,25.70\% }} \approx 28,2\) (ly).

a) Hãy tính diện tích 1 mặt đáy và khối lượng của mẫu pho mát trên. Biết thể tích hình trụ \({{\rm{V}}_{{\rm{tru }}}} = {\rm{S}}\).h. Trong đó S là diện tích 1 đáy và h là chiều cao của hình trụ.
b) Chiếc hộp thực phẩm hình hộp chữ nhật có kích thước lần lượt là \(189\;{\rm{mm}},103\;{\rm{mm}},101\;{\rm{mm}}\) (xem hình bên) có thể chứa hết phần còn lại của khối pho mát không?
Khối lượng của mẫu pho mát trên là: \(\frac{{25}}{6}\pi \cdot 8 \cdot 3 = 100\pi \approx 314,2(\;{\rm{g}})\)
b) Thể tích hình hộp là: \({{\rm{V}}_{{\rm{h\^o p }}}} = \frac{{189}}{{10}} \cdot \frac{{103}}{{10}} \cdot \frac{{101}}{{10}} \approx 1966,2\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích phần còn lại của pho mát là:
\({{\rm{V}}_{{\rm{pho m\'a t }}}} = \pi \cdot {{\rm{R}}^2} \cdot {\rm{h}} - \frac{{25}}{6}\pi \cdot 8 = \pi \cdot {10^2} \cdot 8 - \frac{{25}}{6}\pi \cdot 8 = \frac{{2300}}{3}\pi \approx 2408,6\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Vì \({{\rm{V}}_{{\rm{h\^o p }}}} < {{\rm{V}}_{{\rm{ph\^o m\'a t }}}}\) nên chiếc hộp thực phẩm hình hộp chữ nhật không thể chứa hết phần còn lại của khối pho mát.
Vậy dùng nước ép của một quả dưa hấu nói trên thì đủ nguyên liệu làm ra 28 ly.

\({\rm{O}}{{\rm{B}}^2} = {\rm{A}}{{\rm{B}}^2} - {\rm{O}}{{\rm{A}}^2} = 8,{6^2} - {8^2} = 9,96 \Leftrightarrow {\rm{OB}} \approx 3,16\;{\rm{cm}}\)
\(\;{{\rm{V}}_{{\rm{l\^a p phuong }}}} = {8^3} = 512\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)
\(\;{{\rm{V}}_{{\rm{hinh n\'o n }}}} = \frac{1}{3}\pi {{\rm{R}}^2}\;{\rm{h}} = \frac{1}{3} \cdot 3,14 \cdot 3,{16^2} \cdot 8 = 83,61\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)
Thể tích của khối gỗ còn lại: \({{\rm{V}}_{{\rm{l\^a p phuong }}}} - {{\rm{V}}_{{\rm{h\`i nh n\'o n }}}} = 512 - 83,61 = 428,39\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)

Thể tích của bồn chở nước sạch là: \(\frac{4}{3}\pi \cdot 0,{9^3} + \pi \cdot 0,{9^2} \cdot 3,62 = 12,265\left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Đổi \(12,265\;{{\rm{m}}^3} = 12265\) lít nước.
Số lít nước sạch mỗi hộ dân nhận được là: \(12265:200 \approx 61,3\) lít nước.
a) Hãy tính thể tích rượu được chứa tối đa khi đổ vào ly? Cho biết: \({{\rm{V}}_{{\rm{tru}}}} = \pi {{\rm{r}}^2}\;{\rm{h}}\) với r là bán kính đáy; h là chiều cao hình trụ. \({{\rm{V}}_{{\rm{cau }}}} = \frac{4}{3}\pi {{\rm{R}}^3}\) với R là bán kính hình cầu.
b) Ông A cần chuẩn bị một số chai rượu vang, lượng rượu trong mỗi chai là 0,85 lít. Biết rằng trong bữa tiệc có 12 người ( bao gồm luôn ông A ), mỗi người uống 4 ly rượu, lượng rượu được rót bằng \(60\% \) thể tích của ly. Ông A cần chuẩn bị ít nhất bao nhiêu chai rượu vang?

\({{\rm{V}}_{{\rm{tr}}u}} + \frac{1}{2}\;{{\rm{V}}_{{\rm{cau}}}} = \pi {{\rm{r}}^2}\;{\rm{h}} + \frac{1}{2}\left( {\frac{4}{3}\pi {{\rm{R}}^3}} \right) = \pi \cdot {3^2} \cdot 3 + \frac{1}{2}\left( {\frac{4}{3} \cdot \pi \cdot {3^3}} \right) = 45\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
b) Lượng rượu khi được rót vào một ly là: \(60\% .45\pi = 27\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Số ly rượu được uống trong bữa tiệc có 12 người là: \(12.4 = 48\) (Ly).
Tổng số lượng rượu được sử dụng trong bữa tiệc là: \(48.27\pi = 1296\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
\(0,85{\rm{ l\'i t }} = 0,85{\rm{d}}{{\rm{m}}^3} = 850\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)
Ta có: \(1296\pi :850 = 4,79\) (chai).
Vậy ông A cần chuẩn bị ít nhất 5 chai rượu.

Bán kính đáy hình trụ là: \({\rm{R}} = 13,2:2 = 6,6\;{\rm{cm}}\).
Thể tích hình trụ là: \({{\rm{S}}_1} = \pi {{\rm{R}}^2}\;{\rm{h}} = \pi \cdot 6,{6^2} \cdot 13,2 = 574992\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích hai nửa hình cầu là: \({{\rm{S}}_2} = \frac{4}{3}\pi {{\rm{r}}^3} = \frac{{87808}}{{375}}\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích thủy tinh cần để làm đồng hồ là: \({\rm{S}} = {{\rm{S}}_1} - {{\rm{S}}_2} = 574992\pi - \frac{{87808}}{{375}}\pi \approx 1805655,02\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Vậy thể tích cần tính khoảng \(1805655,02\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
a) Bán kính của hình nón.
b) Diện tích gạch cần để xây ngôi nhà hình trụ bên dưới, biết nhà có chiều cao 250 cm. Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất với đơn vị đề-xi-mét.

Thay \({\rm{V}} = 17,6{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\) vào công thức ta được: \(17,6 = \frac{1}{3} \cdot 4,2\pi {{\rm{R}}^2}\)
\({\rm{R}} \approx 2,0{\rm{dm}}\)
b) Đổi: \(250\;{\rm{cm}} = 25{\rm{dm}}\).
Diện tích xung quanh hình trụu bên dưới: \({\rm{S}} = 2\pi {\rm{Rh}} \approx 2 \cdot 3,14 \cdot \sqrt {17,6 \cdot 3:(4,2 \cdot 3,14)} \cdot 25 = 314,1\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
a) Tính thể tích nước tối đa mà bình chứa được.
b) Bình nước được rót ra các ly hình trụ có đường kính đáy là 5 cm, chiều cao 12 cm. Biết bình đựng đầy nước và rót vào ly \(90\% \) thể tích của ly. Tính số ly nước chứa hết số nước từ bình.
Theo đề Câu ta có: \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{{20}}{5} = 4\)
Chiều rộng đáy bình: \(4.2 = 8(\;{\rm{cm}})\); Chiều dài đáy bình: \(4.3 = 12(\;{\rm{cm}})\)
Thể tích nước tối đa bình nước chứa được: \(8 \cdot 12.20 = 1920\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
b) Thể tích ly nước: \(\pi {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} \cdot 12 = 75\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích nước đổ vào 1 ly: \(90\% .75\pi = 67,5.\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Số ly nước có thể đổ lượng nước cần từ bình nước trên: \(\frac{{1920}}{{67,5.\pi }} \approx 9,1{\rm{ ly}}\).
Vậy số ly nước cần dùng là 10 ly.

Vì viên bi sắt có bán kính bằng bán kính đáy cốc nên bán kính viên bi cũng là 3 cm.
Thể tích nước tràn ra ngoài là: \(\frac{4}{3} \cdot \pi \cdot {3^3} = 36\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) \approx 113,1\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
a) Tính thể tích của nước trong cốc.
b) Khi thả 3 viên bi hình cầu vào cốc thì nước trong cốc có bị tràn ra ngoài không? Nếu có hãy tính thể tích nước bị tràn ra ngoài?
(Biết công thức tính thể tích của hình trụ là \({\rm{V}} = \pi {{\rm{r}}^2}\;{\rm{h}}\), thể tích hình cầu là \({\rm{V}} = \frac{4}{3}\pi {{\rm{R}}^3}\), lấy \(\pi = 3,14\) các kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 )

b) Thể tích của cốc hình trụ: \({\rm{V}} = \pi {{\rm{r}}^2}\;{\rm{h}} = 3,14 \cdot {3^2} \cdot 15 = 423,9\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích của nước trong cốc và thể tích của 3 viên bi hình cầu: \(339,12 + 3 \cdot \frac{4}{3} \cdot 3,14 \cdot {2^3} = 439,6\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Tổng thể tích của nước và bi lớn hơn thể tích của cốc nên nước bị tràn ra ngoài, thể tích bị tràn là: \(439,6 - 423,9 = 15,7\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

Bán kính đường tròn nhỏ là \({\rm{r}} = \frac{{35 - 2.10}}{2} = 7,5(\;{\rm{cm}})\).
Diện tích xung quanh của hình nón là \({{\rm{S}}_1} = \pi rl = \pi \cdot 7,5 \cdot 30 = 225\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích hình vành khăn là \({{\rm{S}}_2} = \pi \left( {{{\rm{R}}^2} - {{\rm{r}}^2}} \right) = \pi \left( {17,{5^2} - 7,{5^2}} \right) = 250\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích vải cần dùng để tạo ra mặt ngoài của mũ là:\({\rm{S}} = \left( {{{\rm{S}}_1} + {{\rm{S}}_2}} \right)(1 + 17\% ) = (225\pi + 250\pi )(1 + 17\% ) \approx 1746\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Biết thể tích hình nón là \({\rm{V}} = \frac{1}{3}\pi {{\rm{R}}^2}\;{\rm{h}}\), hình trụ là \({\rm{V}} = \pi {{\rm{R}}^2}\;{\rm{h}}\) và hình cầu là \({\rm{V}} = \frac{4}{3}\pi {{\rm{R}}^3}\)
b) Nhà Danh dùng lon sữa bò cũ có dạng hình trụ (bán kính đáy bằng 5 cm, chiều cao 15 cm ) để đong gạo mỗi ngày. Biết mỗi ngày nhà Danh ăn 5 lon gạo và mỗi lần đong thì lượng gạo chiếm \(90\% \) thể tích lon. Hỏi với lượng gạo ở thúng trên thì nhà Danh có thể ăn nhiều nhất là bao nhiêu ngày.
Thể tích gạo trong thúng là: \({{\rm{V}}_{{\rm{gao }}}} = {{\rm{V}}_{{\rm{n\'o n }}}} + \frac{1}{2}\;{{\rm{V}}_{{\rm{h}}{\rm{.c\^a u }}}} = \frac{1}{3}\pi {{\rm{R}}^2}\;{\rm{h}} + \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi {{\rm{R}}^3}\)\( = \frac{1}{3}\pi {25^2} \cdot 15 + \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi \cdot {25^3} = \frac{{40625}}{3}\pi \approx 42542,4\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
b) Thể tích gạo 1 lần đong là: \(90\% \pi {{\rm{R}}^2}\;{\rm{h}} = 0,9 \cdot \pi \cdot {5^2} \cdot 15 = \frac{{675}}{2}\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Thể tích gạo 1 ngày nhà Danh ăn là: \(5 \cdot \frac{{675}}{2}\pi = \frac{{3375}}{2}\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Với lượng gạo trong thúng số ngày nhiều nhất nhà Danh có thể ăn được là: \(\frac{{40625}}{3}\pi :\left( {\frac{{3375}}{2}\pi } \right) \approx 8\) ngày
a) Tính thể tích của chai nước (làm tròn đến hàng đơn vị). Biết thể tích hình trụ là \(V = \pi {{\rm{R}}^2}h\) với R là bán kính đường tròn đáy, \(h\) là chiều cao hình trụ, thể tích hình nón cụt là \({\rm{V}} = \frac{1}{3}\pi {\rm{h'}}\left( {{\rm{r}}_1^2 + {\rm{r}}_2^2 + {{\rm{r}}_1}{{\rm{r}}_2}} \right)\) với \({{\rm{r}}_1},{{\rm{r}}_2}\) là hai bán kính đường tròn đáy của hình nón cụt, h' là chiều cao của hình nón cụt.
b) Người ta đóng nước vào chai và để tránh tình trạng dãn nở vì nhiệt, nhà sản xuất chỉ đóng vào chai một lượng nước bằng \(90\% \) so với thể tích của chai nước. Đồng thời Viện y tế quốc gia Hoa Kỳ (NIH) khuyến nghị mỗi người nên uống đủ 2 lít nước mỗi ngày. Hỏi cần mua tối thiểu bao nhiêu chai nước suối của hãng A để đảm bảo theo khuyến nghị của NIH?

Thể tích của hình trụ lớn là: \({{\rm{V}}_2} = \pi {{\rm{R}}_2}^2\;{{\rm{h}}_2} = \pi {\left( {\frac{6}{2}} \right)^2}10 \approx 283\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Thể tích của hình nón cụt là: \({{\rm{V}}_3} = \frac{1}{3}\pi \cdot {{\rm{h}}_3}\left( {{{\rm{R}}_1}^2 + {{\rm{R}}_2}^2 + {{\rm{R}}_1}{{\rm{R}}_2}} \right) = \frac{1}{3}\pi \cdot 5 \cdot \left[ {{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{6}{2}} \right)}^2} + \frac{3}{2} \cdot \frac{6}{2}} \right] \approx 82\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Thể tích của chai nước là: \({\rm{V}} = {{\rm{V}}_1} + {{\rm{V}}_2} + {{\rm{V}}_3} = 18 + 283 + 82 = 383\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
b) Đổi 2 lít \( = 2000\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)
Thể tích nước được đóng trong chai là: \({{\rm{V}}_{\rm{n}}} = 90\% .383 \approx 345\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Số chai nước suối tối thiểu cần mua để đảm bảo theo khuyến nghị NIH là: \(\frac{{2000}}{{345}} \approx 6\) (chai).
Vậy cần mua tối thiểu 6 chai để đảm bảo theo khuyến nghị NIH.

b) Tính số que kem có thể chia được? Biết rằng người bán hàng đã chia kem vào bánh ốc quế ít hơn \(5\% \) so với
thể tích thực của chiếc bánh như hình vẽ trên tính luôn phần bán cầu. Cho biết công thức tính thể tích:
Hình trụ là: \({\rm{V}} = {\rm{S}}\).h trong đó S là diện tích đáy hình trụ, h là chiều cao hình trụ
Hình nón: \({\rm{V}} = \frac{1}{3}\;{\rm{S}}\).h trong đó S là diện tích đáy hình nón, h là chiều cao hình nón
Hình cầu: \({\rm{V}} = \frac{4}{3}\pi {{\rm{R}}^3}\) trong đó \(\pi \approx 3,14;{\rm{R}}\) là bán kính hình cầu.
b) Thể tích que kem hình bánh ốc quế là: \({\rm{V}} = \frac{1}{3} \cdot \pi \cdot {3^2} \cdot 12 + \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3} \cdot \pi \cdot {3^3} \approx 131,88\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Lượng kem mà người bán bỏ vào bánh là: \({\rm{V}} = 131,88.95\% = 125,29\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Số que kem có thể chia được là: \(1695,6:125,29 \approx 13,58 \approx 16\) (que).
Vậy ta có thể chia được 16 que kem.
a) Hãy tính thể tích nước trong bình.
b) Hãy tính thể tích của bình?
(Các kết quả trong Câu làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

b) Thể tích của chai là: \(V = 5654,9 + \pi \cdot {10^2} \cdot 23 \approx 12880,6\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
a) Tính thể tích nước có thể chứa trong bình khi đổ đầy. (Kết quả chính xác hai chữ số thập phân)
b) Hiện tại mực nước có trong bình cao 10 cm, một con quạ muốn uống nước trong bình thì cần phải thả vào bình những viên sỏi có thể tích tương đương một khối cầu đường kính là 4 cm. Hỏi con quạ phải thả tối thiểu vào trong bình bao nhiêu viên sỏi như nhau để có thể uống nước trong bình, biết tầm với của mỏ con quạ là 6 cm.
Thể tích nước có thể chứa trong bình khi đổ đầy: \({\rm{V}} = \pi {{\rm{R}}^2}\;{\rm{h}} = \pi \cdot {5^2} \cdot 20 = 1570,796327 \approx 1570,80\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
b) Tầm với của mỏ quạ là 6 cm nên chiều cao của nước tối thiểu trong bình để con quạ có thể uống được là: \(20 - 6 = 14\;{\rm{cm}}\).
Chiều cao nước cần dâng lên tối thiếu là: \(14 - 10 = 4\;{\rm{cm}}\).
Thể tích của đá bỏ vào (hay thể tích nước dâng lên) là: \({\rm{V}} = \pi {{\rm{R}}^2}\;{\rm{h}} = \pi \cdot {5^2}.4 = 100\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Thể tích một viên đá: \({{\rm{V}}_1} = \frac{4}{3}\pi {{\rm{R}}^3} = \frac{4}{3}\pi {(4:2)^3} = \frac{{32\pi }}{3}\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Số viên đá bỏ vào là: \(100:\frac{{32\pi }}{3} = 2,9841551 \approx 3\)
Con quạ phải thả tối thiểu vào trong bình 3 viên sỏi như nhau để có thể uống nước trong bình.

a) Tính lượng gạo trong 1 thúng của quang gánh (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
b) Người nông dân dùng lon sữa bò có dạng hình trụu có bán kính đáy 4 cm, chiều cao bằng 10 cm để đong gạo vào thúng. Mỗi lần đong được lượng gạo bằng \(95\% \) thể tích lon. Hỏi người nông dân cần đong ít nhất bao nhiêu lon gạo để đủ gạo cho quang gánh như trên. Biết thể tích hình nón \(V = \frac{1}{3}.3,14.{R^2}.h\); thể tích hình cầu
\(V = \frac{4}{3}.3,14.{R^3}\); thể tích hình \[V = 3,14.{R^2}.h\].
\(\frac{1}{3} \cdot 3,14 \cdot {20^2} \cdot 15 + \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3} \cdot 3,14 \cdot {20^3} = \frac{{69080}}{3}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} \approx 23026,7\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)
b) Lượng gạo 1 lon đong được vào thúng: \(95\% \cdot 3,14 \cdot {4^2} \cdot 10 = 477,28\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
Số lon gạo cần đong để đủ gạo cho quang gánh là: \((2.23026,7):477,28 = 96,5\) lần.
Vậy cần đong ít nhất 97 lần sẽ đầy gạo vào quang gánh.

b) Cho biết thể tích của hình hộp chữ nhật được tính theo công thức \(V = S.h\), trong đó \(S\) là diện tích mặt đáy, \(h\) là chiều cao của hình hộp chữ nhật. Thể tích của hình chóp được tính theo công thức \(V = \frac{1}{3}\;S.h\), trong đó \(S\) là diện tích mặt đáy, \(h\) là chiều cao của hình chóp. Tính thể tích của tháp đồng hồ này? (Làm tròn đến hàng đơn vị).
Suy ra \(O'C' = \frac{{A'C'}}{2} = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\;{\rm{m}}\).
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta {\rm{S}}O'C'\) vuông tại \({\rm{O'}}\) ta có:
\({\rm{S}}{C'^2} = {\rm{S}}{O'^2} + O'{C'^2} \Rightarrow {8^2} = {\rm{S}}{O'^2} + {\left( {\frac{{5\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} \Rightarrow {\rm{S}}{O'^2} = \frac{{103}}{2} \Rightarrow SO' \approx 7,2\)
Vậy chiều cao của tháp khoảng \(19,2\;{\rm{m}}\).
b) Thể tích của hình hộp chữ nhật: \({V_1} = S \cdot h = 5 \cdot 5 \cdot 12 = 300\;{{\rm{m}}^3}\).
Thể tích của hình chóp: \({{\rm{V}}_2} = \frac{1}{3}\;{\rm{S}} \cdot {\rm{h}} = \frac{1}{3}5 \cdot 5 \cdot 7,2 = 60\;{{\rm{m}}^3}\).
Thể tích của tháp đồng hồ: \({\rm{V}} = {{\rm{V}}_1} + {{\rm{V}}_2} = 300 + 60 = 360\;{{\rm{m}}^3}\).

Thể tích của phần không gian bên trong của khối trụ là \({{\rm{V}}_2} = \pi \cdot {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} \cdot 2 = \frac{{9\pi }}{2}\left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Thể tích của phần không gian bên trong của nửa khối cầu là \({{\rm{V}}_3} = \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi \cdot {\left( {\frac{3}{2}} \right)^3} = \frac{{9\pi }}{4}\left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Thể tích của toàn bộ không gian bên trong tháp nước là \({\rm{V}} = {{\rm{V}}_1} + {{\rm{V}}_2} + {{\rm{V}}_3} = \frac{{15}}{2}\pi \left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

\(\sqrt[3]{{4096}}\, = \,16\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Đường kính của quả bóng chính bằng độ dài cạnh của hình lập phương.
Vậy quả bóng có đường kính là: \(16\;{\rm{cm}}\).

Thể tích phần hình trụ của bồn nước là: \({V_1} = \pi {R^2}.h\)\( = 3,14.{\left( {0,9} \right)^2}.3,62\) \(\left( {{m^3}} \right)\)
Hai đầu của bồn nước có thể tích bằng thể tích của một hình cầu có bán kính chính là bán kính của đáy hình trụ nên thể tích hai đầu của bồn nước là:
\({V_2} = \frac{4}{3}\pi {R^3}\)\( = \frac{4}{3} \cdot 3,14.{\left( {0,9} \right)^3}\) \(\left( {{m^3}} \right)\)
Thể tích bồn nước là:
\(V = {V_1} + {V_2}\)\( = 3,14.{\left( {0,9} \right)^2}.3,62 + \frac{4}{3} \cdot 3,14.{\left( {0,9} \right)^3} \approx 12,26\left( {{m^3}} \right)\)
Lượng nước sạch mỗi hộ dân nhận được là: 12 260:200 = 61,3 (lít).

Cho biết: \(\)\({V_{Tru}} = \pi .{r^2}h\) với \(r\) là bán kính đáy; \(h\) là chiều cao hình trụ.
\({V_{{\rm{C\c{C}u}}}} = \frac{{\rm{4}}}{{\rm{3}}}\pi {R^3}\) với \(R\) là bán kính hình cầu
Thể tích của viên bi là: \({V_C} = \frac{4}{3}\pi {R^3}\)\[ = \frac{4}{3}\pi .{\left( {0,4} \right)^3}\]\[ = \frac{{32}}{{375}}\pi \] (dm3)
Hình trụ có bán kính đáy bằng \(r = 0,5\) dm và có chiều cao \(h = 2\)dm.
Thể tích của hình trụ là \[{V_T} = \pi .{r^2}h\]\[ = \pi .{\left( {0.5} \right)^2}.2 = \frac{\pi }{2}\](dm3).
Số nước cần phải đổ để nước đầy bình là: \[\frac{\pi }{2} - \frac{{32\pi }}{{375}} = \frac{{311\pi }}{{750}} \approx 1,3\](dm3)
Vậy số nước cần phải đổ để nước đầy bình là: 1,3 lít.

Hãy tính tổng diện tích vải cần để làm cái mũ đó biết rằng vành mũ hình tròn và ống mũ hình trụ (làm tròn đến hàng đơn vị).
Diện tích vải để làm ống mũ là: \({S_1} = 2\pi Rh + \pi {R^2} = 2\pi .7,5.35 + \pi 7,{5^2} = 506,25\pi \;(c{m^2})\)
Diện tích vải để làm vành mũ là: \({S_2} = \pi .17,{5^2} - \pi .7,{5^2} = 250\pi \;(c{m^2})\)
Vậy tổng diện tích vải cần để làm cái mũ là: \(506,25\pi \; + 250\pi = 756,25\pi \;(c{m^2}) \approx 2376(c{m^2})\)

\[\begin{array}{l}{V_{\bf{B}}} = \pi {r^2}h = \pi {.3^2}.6 = 54\pi \\ \Rightarrow {V_B} = 3{V_A}\end{array}\]
Mà giá quầy hàng \[B\] gấp \[2\] lần giá quầy hàng \[A\]
Vậy bạn \[H\] nên mua bắp rang bơ ở quầy \[B\] thì có lợi hơn

Diện tích vải để làm ống mũ là: \({S_1} = 2R\pi h + {R^2}\pi = 2.(7,5).\pi .35 + {(7,5)^2}.\pi = 581,25\pi \) (cm2).
Diện tích vải để làm vành mũ là: \({S_2} = R_1^2\pi - R_2^2\pi = {(17,5)^2}.\pi - {(7,5)^2}.\pi = 250\pi \) (cm2).
Tổng diện tích vải cần để làm cái mũ là: \(581,25\pi + 250\pi = 831,25\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

\( \Leftrightarrow {R^2} = 361 \Leftrightarrow R = 19\left( {cm} \right)\)
Thể tích khúc gỗ: \(V = \pi {R^2}h = 3,{14.19^2}.15 \approx 17003\left( {c{m^3}} \right)\)
Làm lại:
Ta có, thể tích của phần gỗ bỏ đi là: \[\pi {R^2}h - \frac{1}{3}\pi {R^2}h = 3640\pi \]\[\left( {c{m^2}} \right)\]
\[ \Leftrightarrow {R^2}\left( {15 - \frac{1}{3}.15} \right) = 3610 \Leftrightarrow {R^2} = 361 \Leftrightarrow R = 19\]cm
Thể tích khúc gỗ hình trụ ban đầu là:
\(V = \pi {R^2}h \approx 3,{14.19^2}.15 \approx 17003\left( {c{m^3}} \right)\)

b) Bạn Nam dùng xô trên để lấy nước cho vào bể chứa hình hộp chữ nhật có kích thước \(120\;{\rm{cm}} \times 100\;{\rm{cm}} \times 90\;{\rm{cm}}\). Biết trong mỗi lần lấy nước cho vào bể chứa thì lượng nước hao hụt là \(20\% \). Hỏi bạn Nam cần lấy ít nhất bao nhiêu lần để đầy bể chứa? Bỏ qua thể tích thành bể.

\({\rm{V}} = \frac{1}{3}\pi {\rm{h}}\left( {{\rm{r}}_1^2 + {\rm{r}}_2^2 + {{\rm{r}}_1}{{\rm{r}}_2}} \right)\)
\({\rm{V}} = \frac{1}{3}3,14.33,94\left( {{9^2} + {{21}^2} + 9.21} \right)\)
\({\rm{V}} = 25257\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3} = 25,3{\rm{ l\'i t }}\)(vẽ \({\rm{MI}} \bot {\rm{BC}}\) tại \({\rm{I}};{\rm{MN}} = {\rm{BI}})\)
Vậy xô có thể chứa khoảng 25,3 lít nước.
b) Thể tích bể hình hộp chữ nhật: \(120.100.90 = 1080000\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)
Số xô cần (hao hụt \(20\% /\) lần): 1080000: ( \(25257.80\% \) ) \( = 34,2\) xô
Vậy anh cần khoảng 35 xô để đổ đầy bể.
Vậy bồn nước đựng được \(2,52\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)nước
\(0,4m = 4dm\)
Thể tích thùng là: \(V = 5.4.3 = 60\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)
\( \Rightarrow \) Cần phải mua \(60\) lít dầu để đổ đầy thùng
a) Hồ bơi có sức chứa tối đa bao nhiêu người?
b) Tính thể tích của hồ bơi? Lúc này người ta đổ vào trong đó lít nước. Tính khoảng cách của mực nước so với mặt hồ? (\[1{\rm{ }}{{\rm{m}}^3} = {\rm{ }}1000\]lít)
Sức chứa tối đa của hồ bơi là: \[75:0,5 = 150\](người)
b) Chiều cao của mực nước so với đáy: \[120:75 = 1,6\,\,\left( m \right)\]
Chiều cao của mực nước so với mặt hồ: \[2 - 1,6 = 0,4\,\,\left( m \right)\].
a) Tính độ dài \(d\) là độ dài đường chéo một mặt của hình lập phương.
b) Tính độ dài \(D\) là độ dài đường chéo của hình lập phương.

Ta có thể tích của hình lập phương là \(V = {a^3} = 125\;\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\), dó đó ta có độ dài cạnh của hình lập phương là \(a = 5\;\left( {\rm{m}} \right)\).
Do các mặt của hình lập phương là hình vuông nên đường chéo \(d\) của một mặt hình lập phương là cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông có độ dài là \(a\).
Áp dụng định lí Pytago, ta được: \(d = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = \sqrt {50} = 5\sqrt 2 \;\left( {\rm{m}} \right)\).
b) Tính độ dài \(D\) là độ dài đường chéo của hình lập phương.
Hình lập phương có các mặt vuông góc với nhau nên đường chéo \(D\) của hình lập phương là cạnh huyền của tam giác vuông có độ dài cạnh góc vuông lần lượt là \(a\) và \(d\).
Áp dụng định lí Pytago ta được \(D = \sqrt {{a^2} + {d^2}} = \sqrt {{5^2} + {{\left( {5\sqrt 2 } \right)}^2}} = \sqrt {75} = 5\sqrt 3 \;\left( {\rm{m}} \right)\).
Vậy \(d = 5\sqrt 2 \;{\rm{m}}\), \(D = 5\sqrt 3 \;{\rm{m}}\).
Thể tích của bình: \[20.3 = 60\,\,\left( {d{m^3}} \right)\].
Thể tích nước trong bình chiếm: \[25,2:60 = 42\% \] thể tích bình.

Thể tích nước trong bể là: \(V = 100.50.45 = 225\,000\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\)

Tính đúng diện tích toàn phần :
\[2.\;\left( {2.\;1,5 + 3.\;1,5 + 2.\;3} \right) = 27\;\left( {{m^2}} \right)\]

a) Hãy tính thể tích của thùng xe. (Độ dày của thùng xe xem như không đáng kể)
b) Người ta xếp vào thùng xe tải trên các thùng hàng loại A có dạng hình lập phương độ dài cạnh 40 cm để vận chuyển. Hỏi mỗi lần vận chuyển xe có thể chở được nhiều nhất bao nhiêu thùng hàng loại A?
b) \(2\;{\rm{m}} = 200\;{\rm{cm}};3\;{\rm{m}} = 300\;{\rm{cm}};1,5\;{\rm{m}} = 150\;{\rm{cm}}\)
Số thùng hàng nhiều nhất có thể xếp được theo chiều cao của xe là 3 thùng vì \(150:40 = 3,75\)
Số thùng hàng nhiều nhất có thể xếp được theo chiều rộng của xe là 5 thùng vì \(200:40 = 5\)
Số thùng hàng nhiều nhất có thể xếp được theo chiều dài của xe là 7 thùng vì \(300:40 = 7,5\)
Số thùng hàng nhiều nhất mỗi lần vận chuyển xe có thể chở được: 3.5.7 = 105 (thùng)
a) Tính diện tích toàn phần khối lăng trụ.
b) Tính thể tích khối lăng trụ (làm tròn đến \({\rm{m}}{{\rm{m}}^3}\)), cho biết công thức tính diện tích tam giác đều là \({\rm{S}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\), trong đó \(a\) là độ dài cạnh tam giác đều.

Diện tích đáy hình lăng trụ đứng: \({\rm{S}} = \frac{{{{60}^2}\sqrt 3 }}{4} \approx 1559\left( {\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích toàn phần hình lăng trụ đứng: \({{\rm{S}}_{{\rm{tp}}}} = {{\rm{S}}_{{\rm{xq}}}} + 2\;{\rm{S}} \approx 27000 + 2.1559 \approx 30118\left( {\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
b) Thể tích khối lăng trụ đứng: \({\rm{V}} = {\rm{S}} \cdot {\rm{h}} = 1559.150 = 233850\left( {\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
a) Tính thể tích không khí trong chiếc lều.
b) Tính diện tích vải dùng may lều (không tính các phần mép may liên kết) biết lều này không có đáy. Biết thể tích hình chóp đều cho bởi công thức \({\rm{V}} = \frac{1}{3} \cdot \) S. \(h\); trong đó, \(S\) là diện tích đáy và \(h\) là chiều cao của hình chóp đều, kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.

Thể tích không khí trong lều là \({\rm{V}} = \frac{1}{3} \cdot {\rm{S}} \cdot {\rm{h}} = \frac{1}{3} \cdot 9 \cdot 2,8 = 8,4\left( {\;{{\rm{m}}^3}} \right)\).
b) \({\rm{OE}} = 3:2 = 1,5\;{\rm{m}}\). Xét tam giác SOE vuông tại O có \({\rm{S}}{{\rm{E}}^2} = {\rm{S}}{{\rm{O}}^2} + {\rm{O}}{{\rm{E}}^2}\) (Pythagore)
\({\rm{SE}} = \sqrt {2,{8^2} + 1,{5^2}} \approx 3,2(\;{\rm{m}})\)
Vậy tổng diện tích vải cần cho chiếc lều là:

(Vì \({\rm{BC}} = {\rm{DF}}\), tính chất hình chóp tứ giác đều)
Áp dụng định lí Pythagore, ta có: \({\rm{C}}{{\rm{A}}^2} + {\rm{A}}{{\rm{B}}^2} = {\rm{B}}{{\rm{C}}^2} \Leftrightarrow {\rm{C}}{{\rm{A}}^2} = {\rm{B}}{{\rm{C}}^2} - {\rm{A}}{{\rm{B}}^2}\)
\( \Leftrightarrow {{\rm{h}}^2} = {\left( {\frac{{3\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} - {\left( {\frac{{2\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} \Leftrightarrow {\rm{h}} = \frac{{\sqrt {10} }}{2}({\rm{dm}})\)
Thể tích của khối chóp tứ giác đều là: \({\rm{V}} = \frac{1}{3} \cdot {\rm{B}}{{\rm{F}}^2} \cdot {\rm{CA}} = \frac{1}{3} \cdot {(2\sqrt 2 )^2} \cdot \frac{{\sqrt {10} }}{2} = 4,22{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\).
a) Người ta muốn sơn các bề mặt xung quanh chậu. Hỏi diện tích bề mặt cần sơn là bao nhiêu?
b) Tính thể tích của chậu trồng cây đó (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). Biết đường cao của mặt đáy hình chóp là 17 cm.
b) Thể tích của chậu trồng cây đó là: \({\rm{V}} = \frac{1}{3}\;{\rm{S}} \cdot {\rm{h}} = \frac{1}{3} \cdot \left( {\frac{1}{2} \cdot 20 \cdot 17} \right) \cdot 35 = 1983,33\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
a) Tính độ dài \(D\) là độ dài đường chéo của hình lập phương.
b) Nếu dùng 2 vòi nước cùng chảy vào bể thì mất bao nhiêu phút mới đầy bể? (làm tròn đến phút). Biết vòi 1 sau 2 giây chảy được 17 lít nước, vòi 2 sau 3 giây chảy được 35 lít nước.

Độ dài cạnh a của hình lập phương là 4 m.
Độ dài đường chéo một mặt của hình lập phương là: \(d = \sqrt {{{\rm{a}}^2} + {{\rm{a}}^2}} = \sqrt {32} = 4\sqrt 2 (\;{\rm{m}})\)
Độ dài đường chéo của hình lập phương là: \({\rm{D}} = \sqrt {{{\rm{a}}^2} + {{\rm{d}}^2}} = 4\sqrt 3 (\;{\rm{m}})\).
b) Vòi 1 trong 1 giây chảy được \(\frac{{17}}{2} = 8,5\) (lít); Vòi 2 trong 1 giây chảy được \(\frac{{35}}{3}\) (lít)
Trong 1 giây cả 2 vòi chảy được: \(\frac{{35}}{3} + 8,5 = \frac{{121}}{6}\) (lít).
Đổi \(64\;{{\rm{m}}^3} = 64000\) (lít). Chảy đầy bể cần: \(64000:\frac{{121}}{6} = 3173,55(s) \approx 53\) phút.

Độ dài đường chéo của mặt đáy là: \(\sqrt {16 + 16} = \sqrt {32} = 4\sqrt 2 \) \(\left( {dm} \right)\)
Chiều cao của hình chóp là \(h = \sqrt {13 - 8} = \sqrt 5 \) (dm)
Diện tích đáy của hình chóp là \(S = 4.4 = 16\) \(\left( {d{m^2}} \right)\)
Vậy thể tích của hình chóp là: \(V = \frac{1}{3}S.h \Rightarrow V = \frac{{16\sqrt 5 }}{3} \approx 11,9\)\(\left( {d{m^3}} \right)\)
a) Tính thể tích khoảng không ở bên trong lều.
b) Cần phải có ít nhất bao nhiêu m2 vải bạt để dựng lều đó?(Không tính các mép và nếp gấp của lều)

Thể tích khoảng không ở bên trong lều \(V = S.h = 1,92.5 = 9,6\left( {{m^3}} \right)\)
b) Áp dụng định lí Pytago vào tam giác vuông \(AHC\), ta tính được AC = 2m
Số m2 vải bạt ít nhất cần có: \(2.(1,92 + 2.5) = 23,84{m^2}\)
Gọi \[x\](m) là chiều dài của hồ bơi \[\left( {x{\rm{ }} > {\rm{ }}0} \right)\]
Một hồ bơi có dạng là một lăng trụ đứng tứ giác với đáy là hình thang vuông (mặt bên (1) của hồ bơi là 1 đáy của lăng trụ) nên diện tích mặt đáy là:
\[1050{\rm{ }}:{\rm{ }}6{\rm{ }} = {\rm{ }}175{\rm{ }}{m^2}\]
Do mặt bên là hình thang cân nên: \(\frac{1}{2}.x\left( {0,5 + 3} \right) = 175\)\[ \Leftrightarrow x{\rm{ }} = {\rm{ }}100\] (nhận)
Vậy chiều dài hồ bơi là \[100\]m.










