
21 câu hỏi
17,4.
8,7.
5,8.
11,6.
Phương trình phản ứng:
C4H10⟶ CH4 + C3H6
C4H10⟶C2H4+C2H6
Gọi x là số mol butan còn dư. Số mol khí thoát ra khỏi bình bằng số mol butan ban đầu.
Khi đó: khối lượng khí đi ra khỏi bình là:
m = mbutan ban đầu - mkhí bị hấp thụ = 58.(x +0,16) - 5,32.
⇒mbutan ban đầu = 58(l + x) = 11,6(g)
Đáp án D
35%.
65%.
60%.
55%.
Gọi công thức phân tử trung bình của X và Y là:
![]()
Đốt cháy anken:

Ta có:


Vậy 2 ancol là:
![]()


Gọi h là hiệu suất, luôn có:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mancol phản ứng =
⇒ 46.0,3h + 60.0,1 = 11,76 +18.
⇒ h = 60%
Đáp án C
63,69%.
40,57%.
36,28%.
48,19%.

![]()
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O, ta có:
![]()
= 2.0,8 + 0,65 - 2.0,975 = 0,3
Gọi Y là RCOOR'(R' là gốc hidrocacbon trung bình)
Ta có:

![]()
Suy ra 2 ancol là
![]()
Do đó, A là:
![]()


![]()
Đáp án A
3,765.
2,610.
2,272.
2,353.
Phản ứng
![]()

Trong đó là gốc hidrocacbon trung bình
Có:
![]()
![]()
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
=> m = 2,272 (kg)
Đáp án C
0,24M và 0,5M.
0,12M và 0,36M
0,12M và 0,3M.
0,24M và 0,6M.


Trong F có 0,15 mol MgO và x mol Fe2O3 nên
0,1540 +x.160 = 8,4 ⇔ x = 0,015
nFe phản ứng = = 0,03
nFe dư = 0,1 – 0,03 = 0,07.

Đáp án C
10,8 và 4,48.
17,8 và 4,48.
17,8 và 2,24.
10,8 và 2,24.

Vì thu được hỗn hợp bột kim loại nên Fe còn dư sau các phản ứng, trong dung dịch chứa Fe2+.
Coi các quá trình phản ứng xảy ra như sau:
3Fe + 8H+ + 2NO3- ⟶ 3Fe2+ + 2NO + 4H2O
Mol 0,15 0,4 0,1
Fe + Cu2+ ⟶ Fe2+ + Cu
Mol 0,16 0,16 0,16
⇒ 0,6m = m - 56(0,15 + 0,16) + 64.0,16
⇔ m = 17,8; V = 0,1.22,4 = 2,24 (lít)
Đáp án C
C3H7COOH.
HCOOH.
C2H5COOH.
CH3COOH.
nNaOH = 0,06; nKOH =0,06
Có RCOOH + MOH ⟶ RCOOM + H2O
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mX +mNaOH + mKOH = mrắn khan +

Đáp án D
HCOOH và HCOOC2H5.
C2H5COOH và C2H5COOCH3.
HCOOH và HCOOC3H7.
CH3COOH và CH3COOC2H5.
Theo giả thiết và 4 đáp án thì hỗn hợp X gồm 1 axit và 1 este có cùng gốc axit.
Có:


Gọi công thức phân tử của axit và este lần lượt là:
![]()
Khi đó đốt cháy X thu được:

![]()
Do đó:
![]()
![]()
Nên:

Đáp án A
27,85g va Ba.
26,95g và Ca.
27,85g và Ca.
26,95g và Ba.
Tổng quát có:



![]()

![]()
![]()
![]()
Đáp án D
1,68 lít.
3,36 lít.
1,12 lít.
2,24 lít.
Quy đổi hỗn hợp X gồm a mol Fe2O3 và b mol FeO. Do đó
Theo giả thiết a = 2b ⇒hỗn hợp X gồm 2b mol Fe2O3 và b mol FeO.
Trong 39,2 gam hỗn hợp X gồm 2b’ mol Fe2O3 và b’ mol FeO ⟹ 320b'+72b' = 39,2
⟹ b’ = 0,1 ⟹ nFeO = 0,1
⟹ V = 1,12 (lít)
Đáp án C
CH2=CHCH2OH.
CH3CH2CH2OH.
CH3CH2OH.
CH C-CH2OH.

Vì X và Y đơn chức nên E là este đơn chức.
Suy ra E có 2 nguyên tử O trong phân tử.
Do đó nE = nO(E) =0,048
⇒ ME = = 100 là C5H8O2
Khi cho E tác dụng với dung dịch NaOH thì
nE =0,15; nNaOH =0,195⇒
Nên mmuối + mNaOH dư = 14,1 ⇔ mmuối = 12,3
⇒ Mmuối = = 82 là CH3COONa
Do đó Y là CH2=CHCH2OH.
Đáp án A
60,0% C2H5OH; 40,0% CH3COOH và hiệu suất 75%.
45,0% C2H5OH; 55,0% CH3COOH và hiệu suất 60%.
55,3% C2H5OH; 44,7% CH3COOH và hiệu suất 80%.
53,5% C2H5OH; 46,5% CH3COOH và hiệu suất 80%.
Gọi Đốt cháy sản phẩm cũng như hỗn hợp ban đầu, theo định luật bảo toàn nguyên tố H ta có:
Hay 6x + 4y = 2. = 2,6 (1)
Phương trình theo khối lượng: 46x + 60y = 25,8 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: x = 0,3; y = 0,2

![]()
Theo lý thuyết
mà thực tế thu được 14,08 (g)
Vậy
Đáp án D
7,2g.
8,1g.
10,8 g.
9g.
Mà mX = mC +mH +mO ⇒ mH =0,9 ⇒ ⇒m = 8,1(gam)
Đáp án A
68,10g.
64,86 g.
77,04 g.
65,13 g
Gọi nX = a; nY =3x
có nNaOH = 4nX + 3nY = 13x = 0,78 ⇔ x = 0,06
⇒
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m +
Đáp án C
40.
30.
80.
60.
Gọi công thức phân tử của amino axit là CnH2n+1O2N thì công thức của Y là C3nH6n-1O4N3.
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol Y thu được 0,45n mol CO2 và 0,15(3n-0,5) mol H2O
=> 44.0,45n + 18.0,15(3n-0,5) = 82,35
⇔ n = 3 nên amino axit là C3H7O2N.
Khi đó công thức phân tử của X là C6H12O3N2.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 0,6 mol CO2
⇒ = 0,6 ⇒m = 60(gam).
Đáp án D
Fe2O3; 19,32 (g).
Fe3O4; 28,98 (g).
Fe2O3; 28,98 (g).
Fe3O4; 19,32 (g).
Do phần 2 có H2 bay ra nên Al dư.
Hỗn hợp X gồm : x (mol) Al, y (mol) Fe, z (mol) Al2O3
- Xét phần 1: nAl = x1; nFe =y1
Bảo toàn e ta có: 3nNO = 3nFe + 3nAl ⇒ x1 + y1 = 0,165 (mol)
- Xét phần 2: Chất rắn là Fe.
Ta có nFe = y2 = 0,045 (mol)
nAl = y2 = = 0,01 mol ⇒ x2+y2=0,055mol
⇒ khối lượng phần 2 là 4,83 (g)
Vậy tổng khối lượng = 19,32 (g)
Xét phần 2 lại có: (g)(mol) ⟹ nO = 0,06 ⟹ ⟹ Fe3O4
Đáp án D
18,48 (ml).
16,8 (ml).
25(ml).
33,6 (ml).
Đáp án B
Dung dịch chỉ chứa muối nên KOH và H3PO4 hết.
Ta thấy = 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng ta có:

6.
2.
3.
l.
Phần bay hơi chỉ có nước, không có ancol đồng thời sản phẩm lại có 2 muối Na nên X là este của phenol, có thể có tạp chức.
![]()
Bảo toàn khối lượng, ta có:

Bảo toàn nguyên tố O có:
![]()
Muối gồm 2 dạng: -ONa (x mol) à -COONa (y mol). Bảo toàn Na và O

Do đó X phải là este đơn chức của phenol 2 chức. X có dạng R'-C6H3(OH)- OOCR
Có: nX = y = 0,02(mol) ⇒ nO trong X =0,06(mol)
Bảo toàn khối lượng: mX = mC + mO + mH
nH trong X = 0,12 ⇒ nC: nH: nO =7:6:3 ⟹ C7H6O3
Ta viết được 3 công thức cấu tạo thỏa mãn bài toán.
Đáp án C
108,107 g.
103,178 g.
108,265 g.
110,324 g.
Số mol KOH để trung hòa axit là

Đáp án C
2,58g.
2,22g.
2,31 g.
2,44g.
; nNaOH =0,02; nKOH = 0,02 ⇒ nOH- =0,04
Vì nên OH- dư, muối thu được là CO32-
= 0,015
Vậy mrắn = .
Đáp án C
CH4 B.
C4H10
C2H4
C3H4

Đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















