500+ câu Trắc nghiệm Khai thác và bảo trì đường ô tô (có đáp án) - Phần 6
Đề thi

500+ câu Trắc nghiệm Khai thác và bảo trì đường ô tô (có đáp án) - Phần 6

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp37 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hư hỏng do kết cấu bao gồm các dạng hư hỏng:

Các dạng hư hỏng phát sinh theo qui luật trùng lặp nhiều lần giống nhau, thường hư hỏng ở một vị trí nhất định. Hư hỏng thuộc về nhóm này chi tiết thường bị gãy, rạn nứt do sức bền kém, ứng suất tập trung, do thiết kế sai….

Những hư hỏng do các yếu tố công nghệ như không bảo đảm độ bóng, độ cứng bề mặt, nhiệt luyện sai….

Do ô tô sử dụng quá thời gian qui định các chi tiết máy bị hao mòn nhanh, không có khả năng điều chỉnh phục hồi.

Những hư hỏng do vi phạm qui tắc vận hành xe như: thiếu dầu mỡ bôi trơn, xe chở quá tải...

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hư hỏng do công nghệ bao gồm:

Các dạng hư hỏng phát sinh theo qui luật trùng lặp nhiều lần giống nhau, thường hư hỏng ở một vị trí nhất định. Hư hỏng thuộc về nhóm này chi tiết thường bị gãy, rạn nứt do sức bền kém, ứng suất tập trung, do thiết kế sai….

Những hư hỏng do các yếu tố công nghệ như không bảo đảm độ bóng, độ cứng bề mặt, nhiệt luyện sai….

Do ô tô sử dụng quá thời gian qui định các chi tiết máy bị hao mòn nhanh, không có khả năng điều chỉnh phục hồi.

Những hư hỏng do vi phạm qui tắc vận hành xe như: thiếu dầu mỡ bôi trơn, xe chở quá tải...

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hư hỏng do lão hóa là:

Các dạng hư hỏng phát sinh theo qui luật trùng lặp nhiều lần giống nhau, thường hư hỏng ở một vị trí nhất định. Hư hỏng thuộc về nhóm này chi tiết thường bị gãy, rạn nứt do sức bền kém, ứng suất tập trung, do thiết kế sai….

Những hư hỏng do các yếu tố công nghệ như không bảo đảm độ bóng, độ cứng bề mặt, nhiệt luyện sai….

Do ô tô sử dụng quá thời gian qui định các chi tiết máy bị hao mòn nhanh, không có khả năng điều chỉnh phục hồi.

Những hư hỏng do vi phạm qui tắc vận hành xe như: thiếu dầu mỡ bôi trơn, xe chở quá tải...

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy xác định vị trí 3 là nội dung gì? Trong sơ đồ dây chuyền sản xuất trong xí nghiệp bảo dưỡng ô tô?

Chẩn đoán tổng quát trước BD-I.

Bảo dưỡng thường xuyên.

Chẩn đoán tổng quát trước BD-II.

Bảo dưỡng cấp I.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy xác định vị trí 4 là nội dung gì? Trong sơ đồ dây chuyền sản xuất trong xí nghiệp thuộc phần nào?

Chẩn đoán tổng quát trước BD-I.

Bảo dưỡng thường xuyên.

Chẩn đoán tổng quát trước BD-II.

Bảo dưỡng cấp I.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuẩn đoán I (CĐ I) bao gồm chẩn đoán các hệ thống nào sau đây?

Hệ thống phanh, động cơ, lốp xe.

Hệ thống lái, lốp xe, động cơ.

Hệ thống phanh, hệ thống lái, lốp xe.

Hệ thống lái, hệ thống phanh, động cơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuẩn đoán II (CĐ II) bao gồm chẩn đoán các hệ thống nào sau đây?

Động cơ, hộp số, ly hợp hệ thống phanh.

Động cơ, cầu trước, cầu sau, hệ thống phanh.

Hệ thống phanh, ly hợp, hộp số, cầu trước, cầu sau.

Động cơ, ly hợp, hộp số, cầu trước, cầu sau.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chẩn đoán CĐ-I được dùng trong các hoạt động của những loại xe nào sau đây?

Xe khách, xe taxi, xe tải, xe quân sự.

Xe khách, xe taxi, xe tải, xe du lịch.

Xe khách, xe tải, xe tư nhân, xe công an.

Xe taxi, xe khách, xe công an, xe quân sự.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy xác định vị trí 5 là nội dung gì? Trong sơ đồ dây chuyền sản xuất trong xí nghiệp bảo dưỡng ô tô?

Chẩn đoán tổng quát trước BD-I.

Bảo dưỡng thường xuyên.

Chẩn đoán tổng quát trước BD-II.

Bảo dưỡng cấp I.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy xác định vị trí 6 là nội dung gì? Trong sơ đồ dây chuyền sản xuất trong xí nghiệp bảo dưỡng ô tô?

Chẩn đoán tổng quát trước BD-I.

Bảo dưỡng thường xuyên.

Chẩn đoán tổng quát trước BD-II.

Bảo dưỡng cấp II.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí của chẩn đoán kỹ thuật trong quy trình công nghệ bảo dưỡng được xác định trên cơ sở:

Chu kỳ chẩn đoán hợp lý.

Chi phí cho áp dụng chẩn đoán kỹ thuật là thấp.

Tính công nghệ của chẩn đoán kỹ thuật phải cao.

Tất cả đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công việc dự phòng được tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ vận hành nhất định trong khai thác ô tô gọi là:

Bảo dưỡng ô tô.

Sửa chữa ô tô.

Chẩn đoán kỹ thuật ô tô.

Chạy rà.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thiết bị cơ bản dùng trên trạm bảo dưỡng sửa chữa:

Hầm bảo dưỡng, cầu cạn, thiết bị nâng hạ, cầu lật, kích thủy lực.

Hầm bảo dưỡng, cầu cạn, thiết bị nâng hạ, thiết bị rửa, kích thủy lực.

Hầm bảo dưỡng, cầu cạn, băng chuyền, thiết bị nâng hạ, cầu lật, kích thủy lực.

Hầm bảo dưỡng, thiết bị rửa, thiết bị nâng hạ, cầu lật, kích thủy lực.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các thiết bị công nghệ dùng trong bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên:

Thiết bị rửa, băng chuyền, thiết bị kiểm tra và chạy rà.

Thiết bị rửa, thiết bị nâng hạ, thiết bị kiểm tra và chạy rà.

Kích thủy lực, băng chuyền, thiết bị kiểm tra và chạy rà.

Thiết bị rửa, băng chuyền, cầu cạn.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công việc bảo dưỡng do lái xe, phụ xe hoặc công nhân trong trạm bảo dưỡng thực hiện trước hoặc sau khi xe đi hoạt động hàng ngày gọi là:

Bảo dưỡng hằng ngày.

Bảo dưỡng định kỳ.

Bảo dưỡng theo mùa.

Bảo dưỡng theo tháng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ phải tính theo quy định của nhà chế tạo được thực hiện đối với:

Xe có hướng dẫn khai thác sử dụng.

Xe không có hướng dẫn khai thác sử dụng.

Xe ô tô hoạt động ở điều kiện khó khăn.

Xe ô tô tải chuyên dùng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các công việc: Kiểm tra, chẩn đoán, tháo lắp điều chỉnh và phục hồi chi tiết, thay thế cụm chi tiết, tổng thành của ô tô:

Công việc sửa chữa.

Công việc bảo dưỡng hằng ngày.

Công việc bảo dưỡng định kỳ.

Công việc bảo dưỡng theo mùa.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các chi tiết chỉ được mòn đến khi các đặc tính an toàn và độ tin cậy làm việc của các cụm máy giảm xuống dưới mức cho phép là tiêu chuẩn:

Tiêu chuẩn kỹ thuật.

Tiêu chuẩn kinh tế.

Tiêu chuẩn công nghệ.

Không xác định được.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong khu chẩn đoán của trạm bảo dưỡng vị trí số 1 là:

Đặt các kích nâng, máy nén khí, thiết bị kiểm tra đèn pha.

Đặt băng thử phanh.

Đặt băng kiểm tra góc đặt bánh xe dẫn hướng.

Đặt băng kiểm tra chất lượng kéo.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong khu chẩn đoán của trạm bảo dưỡng vị trí số 2 là:

Đặt các kích nâng, máy nén khí, thiết bị kiểm tra đèn pha.

Đặt băng thử phanh.

Đặt băng kiểm tra góc đặt bánh xe dẫn hướng.

Đặt băng kiểm tra chất lượng kéo.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong khu chẩn đoán của trạm bảo dưỡng vị trí số 3 là:

Đặt các kích nâng, máy nén khí, thiết bị kiểm tra đèn pha.

Đặt băng thử phanh.

Đặt băng kiểm tra góc đặt bánh xe dẫn hướng.

Đặt băng kiểm tra chất lượng kéo.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong khu chẩn đoán của trạm bảo dưỡng vị trí số 4 là:

Đặt các kích nâng, máy nén khí, thiết bị kiểm tra đèn pha.

Đặt băng thử phanh.

Đặt băng kiểm tra góc đặt bánh xe dẫn hướng.

Đặt băng kiểm tra chất lượng kéo.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ đối với ô tô con là:

10.000 km hoặc 6 tháng.

10.000 km hoặc 3 tháng.

8.000 km hoặc 6 tháng.

8.000 km hoặc 3 tháng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ đối với ô tô khách là:

1.000 km

1.300 km

2.000 km

1.500 km

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảo dưỡng hàng ngày được thực hiện, ngoại trừ:

Được thực hiện sau một kỳ hoạt động của ô tô.

Do lái xe, phụ xe, công nhân trong trạm bảo dưỡng chịu trách nhiệm.

Được thực hiện trước hoặc sau khi xe đi hoạt động hàng ngày.

Được thực hiện trong thời gian vận hành.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ chạy rà đối với ô tô tải, moóc, sơmi rơmoóc là:

1.000 km

1.300 km

2.000 km

1.500 km

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ chạy rà đối với ô tô con miền núi, miền biển, công trường... là:

1.200 km

1.500 km

2.000 km

1.700 km

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Định mức thời gian xe nằm để bảo dưỡng, sửa chữa đối với xe tải là:

(0,2 - 0,8) giờ

(0,2 - 0,5) giờ

(0,1 - 0,3) giờ

(0,4 - 1) giờ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Định mức thời gian xe nằm để bảo dưỡng, sửa chữa đối với xe con là:

(0,4 - 1) giờ

(0,2 - 0,8) giờ

(0,2 - 0,5) giờ

(0,1 - 0,3) giờ

Xem đáp án

Chọn đáp án D