500+ câu Trắc nghiệm Dược động học có đáp án - Phần 8
30 câu hỏi
Diclofenac là một thuốc có tính acid yếu, thuốc này sẽ hấp thu tốt trong môi trường
Acid yếu
Kiềm yếu
Trung tính
Nhiều protein huyết tương
Chọn đáp án A.
Đặc điểm sai về sự hấp thu thuốc qua đường trực tràng
Một phần nhỏ thuốc có thể bị chuyển hóa lần đầu ở gan
Bệnh nhân bị hôn mê, nôn ói có thể sử dụng bằng đường trực tràng
Năng lực hấp thu thuốc ở đường trực tràng cao hơn đường uống
Liều dùng đường trực tràng thấp hơn đường uống
Chọn đáp án C.
Đặc điểm sai về sự khuếch tán thuốc qua khe giữa tế bào
Xảy ra với các thuốc có kích thước thuốc nhỏ hơn 600 Da
Hấp thu ở mao mạch
Thuốc vượt qua lớp phospholipid
Là hình thức khuếch tán thụ động
Chọn đáp án C.
Đặc điểm sai về sự gắn kết của thuốc
Thuốc có tính acid thường gắn với albumin huyết tương
Thuốc có tính base thường gắn với lipoprotein
Thuốc có tính acid thường có ái lực gắn kết mạnh với protein huyết tương
Thuốc có tính base thường có ái lực gắn kết yếu với protein huyết tương
Chọn đáp án B.
Đặc điểm sai về sự khuếch tán thụ động
Theo khuynh độ nồng độ
Không cần năng lượng
Cạnh tranh
Phụ thuộc vào tính chất màng
Chọn đáp án C.
Protein chiếm tỷ lệ cao nhất trong huyết tương
Albumin
Globulin
Glycoprotein
Lipoprotein
Chọn đáp án A.
Liên kết giữa protein huyết tương và thuốc
Liên kết chuyên biệt
Sinh tác động dược lực
Không bị chuyển hóa và đào thải
Tỷ lệ gắn của các thuốc tương đương nhau
Chọn đáp án C.
Đặc điểm của quá trình phân bố
Phần thuốc ở dạng tự do có thể khuếch tán được tới mô
Phần thuốc gắn với protein huyết tương có thể khuếch tán tới mô
Phần thuốc gắn với protein huyết tương có thể qua được lỗ lọc cầu thận
Phần thuốc gắn với protein huyết tương có thể bị chuyển hóa bởi enzyme gan
Chọn đáp án A.
Đại lượng đặc trưng cho quá trình phân bố
Cl
Vd
F
F’
Chọn đáp án B.
Uniporter là chất vận chuyển giúp
Vận chuyển một phân tử hoặc ion theo một hướng nhất định
Chỉ vận chuyển các ion
Vận chuyển hai hay nhiều phân tử hoặc ion theo một hướng
Vận chuyển hai phân tử hoặc ion theo hai hướng
Chọn đáp án A.
Đặc điểm của sự phân bố thuốc vào não
Thuốc phải tan được trong nước
Thuốc phải tan được trong lipid
Khi não viêm sẽ giảm tính thấm thuốc
Khi thuốc không qua được hàng rào máu não thì tiêm tĩnh mạch
Chọn đáp án B.
Thể tích phân bố của một thuốc lớn hơn thể tích dịch toàn cơ thể nếu thuốc đó
Tập trung chủ yếu ở mô
Thải trừ chậm
Kém tan trong huyết tương
Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương cao
Chọn đáp án A.
Loại cytochrome liên quan đến chuyển hóa nhiều thuốc nhất
CYP 2C19
CYP 3A4
UGT
ABC
Chọn đáp án B.
Enzym gan chiếm tỷ lệ nhiều nhất trong các CYP
CYP 2D6
CYP 2A6
CYP 3A4
CYP 2C9
Chọn đáp án C.
Hiện tượng thuốc bị mất mát khi đi qua một cơ quan trước khi vào đến vòng tuần hoàn gọi là
Hệ số ly trích của thuốc
Hiệu ứng vượt qua lần đầu
Cơ chế làm rỗng dạ dày
Đào thải theo dược động học bậc 0
Chọn đáp án B.
Ketoconazol dùng chung terfenadin làm giảm chuyển hóa terfenadin do đó làm tăng nồng độ terfenadin gây loạn nhịp tim đe dọa tính mạng. Nguyên nhân của tương tác này là do
Ketoconazol là chất cảm ứng men gan
Ketoconazol là chất ức chế men gan
Terfenadin là chất cảm ứng men gan
Terfenadin là chất ức chế men gan
Chọn đáp án B.
Phản ứng pha 2 trong quá trình chuyển hóa
Phản ứng oxi hóa khử, phản ứng thủy giải
Phản ứng oxi hóa khử, phản ứng với glucuronic
Phản ứng thủy giải, phản ứng với glucuronic
Phản ứng với glucuronic, phản ứng với sulphat
Chọn đáp án D.
Thuốc nào sau đây là tiền dược
Dopamin
L-dopa
Diazepam
Temazepam
Chọn đáp án B.
Chất ức chế men gan
Rifampicin
Cimetidin
Phenobarbital
Phenytoin
Chọn đáp án B.
Chất cảm ứng men gan
Paracetamol
Digoxin
Phenytoin
Penicillin
Chọn đáp án C.
Đại lượng đặc trưng cho quá trình thải trừ
Cl
Vd
F
F’
Chọn đáp án A.
Độ thanh thải thuốc là
Thể tích huyết tương được lọc sạch thuốc trong một đơn vị thời gian
Lượng thuốc được đào thải trong nước tiểu
Lượng thuốc được chuyển hóa trong một đơn vị thời gian
Lượng thuốc bị mất mát khi qua một cơ quan trước khi vào vòng tuần hoàn
Chọn đáp án A.
Ý nghĩa của thời gian bán thải
Xác định liều tấn công
Xác định số lần dùng thuốc trong ngày
Đánh giá khả năng hấp thu của thuốc
Đánh giá chức năng chuyển hóa ở thận
Chọn đáp án B.
Kiềm hóa nước tiểu được dùng để thải trừ
Các thuốc có tính acid yếu
Các thuốc có tính base yếu
Các thuốc có tính acid mạnh
Các thuốc có tính base mạnh
Chọn đáp án A.
Css là ký hiệu của
Nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định
Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương
Nồng độ thuốc tối thiểu đạt hiệu quả điều trị
Nồng độ thuốc tối thiểu gây độc
Chọn đáp án A.
Quá trình tái hấp thu ở tiểu quản thận chịu ảnh hưởng của các yếu tố
Hệ thống chất vận chuyển OAT, OCT
pH nước tiểu
Sức lọc cầu thận
Tỷ lệ thuốc ở dạng tự do
Chọn đáp án B.
Quá trình lọc ở cầu thận chịu ảnh hưởng của yếu tố
Hệ thống chất vận chuyển OAT, OCT
Gradien nồng độ
Sức lọc cầu thận
pH nước tiểu
Chọn đáp án C.
Khi thuốc gắn trên các acceptor của mô, giúp thuốc có thể
Thể hiện hoạt tính
Dự trữ
Gắn với protein huyết tương tốt hơn
Thải trừ tốt hơn
Chọn đáp án B.
Chọn phát biểu đúng
Khi nồng độ thuốc tăng vượt qua khoảng trị liệu, chỉ có phần gắn kết của thuốc với protein huyết tương tăng
Phần gắn kết của thuốc với protein huyết tương không bị chuyển hóa và không bị đào thải
Thuốc có tính acid thường gắn với beta globulin và thuốc có tính base thường gắn với albumin
Những vị trí gắn kết của thuốc với protein huyết tương thường đặc hiệu
Chọn đáp án B.
Ý nghĩa của thể tích phân bố
Biểu thị mối liên hệ giữa AUC đường uống và AUC đường tiêm tĩnh mạch
Đánh giá chức năng của một cơ quan
Biểu thị mối liên quan giữa liều dùng và nồng độ thuốc trong huyết tương
Đánh giá khả năng lọc của cầu thận
Chọn đáp án C.








