500+ câu Trắc nghiệm Dược động học có đáp án - Phần 25
Đề thi

500+ câu Trắc nghiệm Dược động học có đáp án - Phần 25

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp54 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều nào không là đặc điểm của các chất nhạy cảm nhất với hiện tượng di chuyển khỏi protein huyết tương:

Bản chất là acid yếu

Có ái lực mạnh với protein huyết tương

Có số điểm gắn lớn hơn 30

Có thể tích phân bố yếu

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự di chuyển khỏi gắn kết với protein huyết tương có ý nghĩa quan trọng đối với một thuốc:

Có bản chất là base yếu

Có bản chất là acid yếu

Có hệ số ly trích ở gan thấp

Có số điểm gắn nhiều hơn 30 trên albumin huyết tương

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc tính nào sau đây liên quan đến hiệu ứng vượt qua lần đầu khi cho bằng đường uống:

Thành phần thuốc hấp thu toàn thân nhỏ hơn 100%

Thuốc bị ly trích mạnh ở gan

Thuốc có tỉ lệ gắn kết cao với protein huyết tương

Câu b và c đúng

a và b đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều nào không phù hợp với động học không tuyến tính của một thuốc:

Còn được gọi là động học bậc 0

Có sự gia tăng vận tốc thải trừ theo sự tăng nồng độ thuốc

Sự gia tăng AUC của thuốc độc lập với sự gia tăng liều

Nồng độ của thuốc tăng có thể chậm hay nhanh hơn sự tăng liều dùng

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận tốc hòa tan của một acid yếu có thể gia tăng bởi:

Sự gia tăng pH môi trường

Sự gia tăng kích thước các tiểu phân của thuốc rắn

Sự gia tăng độ nhớt của môi trường

Câu a và b đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị đáng tin cậy phản ánh số lượng thuốc vào cơ thể của một thuốc sử dụng bằng đường uống là:

Nồng độ đỉnh Cmax

Thời gian đạt nồng độ tối đa Tmax

Thể tích phân bố V

Độ thanh lọc Cl

Diện tích dưới đường cong AUC

Xem đáp án

Chọn đáp án E.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu phù hợp với một thuốc có động học không tuyến tính hay động học bậc 0:

Có thời gian bán thải tăng khi liều dùng gia tăng

AUC của thuốc gia tăng tỉ lệ với sự tăng liều dùng

Nồng độ ở trạng thái ổn định tăng tỉ lệ với sự gia tăng liều

Dù liều dùng thấp hay cao, nồng độ của thuốc đều thay đổi theo động học bậc 1

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một phát biểu đúng dưới đây:

Thuốc là base yếu được hấp thu tốt qua niêm mạc dạ dày

Việc sử dụng đồng thời atropin sẽ làm tăng vận tốc hấp thu của thuốc thứ hai

Thuốc có thể tích phân bố V lớn được loại trừ dễ dàng bằng phương pháp thẩm phân máu

Cảm xúc mạnh hay stress có thể làm chậm sự hấp thu của thuốc

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sinh khả dụng từ một thuốc viên dạng phóng thích nhanh thường liên quan nhiều nhất đến:

Sự phân rã của viên thuốc

Sự hòa tan của thuốc

Thời gian bán thải của thuốc

Tỉ lệ gắn với protein của thuốc

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thuốc được tiêm truyền tĩnh mạch. Nồng độ ở trạng thái cân bằng của thuốc sẽ tăng gấp đôi trong trường hợp nào sau đây:

Tăng gấp đôi vận tốc tiêm truyền

Tăng gấp đôi vận tốc tiêm truyền và gấp đôi nồng độ tiêm truyền

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pethidin là thuốc có hệ số ly trích cao (EH > 0,7) ở gan, độ thanh lọc gan ClR của thuốc này chủ yếu tùy thuộc vào:

Hoạt tính enzym gan

Lưu lượng máu đến gan

Tỉ lệ thuốc gắn kết với protein huyết tương

Tỉ lệ thuốc dạng tự do và hoạt tính enzym gan

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu không đúng về sự gắn thuốc với protein huyết tương:

Các thuốc có bản chất base yếu thường gắn với α1-glycoprotein acid

Gắn kết thuốc – protein có tính chất hoàn nghịch

Các thuốc là acid yếu thường có số điểm gắn kết với protein thấp

Thuốc là base yếu có ái lực gắn kết với protein huyết tương mạnh

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu không đúng về sự chuyển hóa thuốc ở gan:

Chất chuyển hóa có thể là chất có độc tính

Chất chuyển hóa có thể là chất có hoạt tính

Chất chuyển hóa hình thành từ giai đoạn II thường không có hoạt tính

Mỗi thuốc đều lần lượt được chuyển hóa qua giai đoạn I và II

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự phân bố thuốc ở mô không chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây:

Vận tốc máu đến mô

Ái lực của thuốc đối với mô

Tốc độ làm rỗng dạ dày

Tốc độ lọc ở cầu thận

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phenytoin có hệ số ly trích ở gan là 0,03 và tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương là 90 %. Độ thanh lọc thuốc ở gan của thuốc này như vậy chủ yếu tùy thuộc vào yếu tố nào:

Thành phần thuốc tự do trong máu

Lưu lượng máu tới gan

Hoạt tính enzym gan

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ông X dùng thuốc B với liều 150 mg. Ông được chẩn đoán là có bệnh về thận và kết quả độ thanh lọc creatinin của ông là 30 ml mỗi phút. Được biết thuốc B đào thải chủ yếu qua thận. Hãy dự tính và chọn liều thuốc B phù hợp với tình trạng ông X nếu không thay đổi khoảng cách giữa hai liều:

10 mg

50 mg

75 mg

100 mg

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi sử dụng thuốc lặp lại nhiều lần, nồng độ trung bình của thuốc đạt được ở trạng thái cân bằng:

Tỉ lệ thuận với liều sử dụng và độ thanh lọc toàn phần của thuốc

Tỉ lệ thuận với liều sử dụng và tỉ lệ nghịch với khoảng thời gian giữa hai lần dùng thuốc

Tỉ lệ nghịch với liều sử dụng và tỉ lệ thuận với khoảng thời gian giữa hai lần dùng thuốc

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thuốc B có các đặc tính dược động sau: chất B được biến đổi sinh học ở gan thành chất chuyển hóa mất hoạt tính, có sự thải trừ chất chuyển hóa vào nước tiểu. Trong trường hợp này cần hiệu chỉnh giảm liều của thuốc B ở đối tượng:

Suy gan

Suy thận

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu sai về dược động học của thuốc ở người cao tuổi:

Thời gian bán thải của các thuốc thường bị kéo dài

Nồng độ của thuốc thường ở mức cao hơn so với người trẻ tuổi

Thể tích phân bố thường gia tăng với các thuốc dễ tan trong lipid

Thường có sự giảm sinh khả dụng đối với các thuốc chịu chuyển hóa lần đầu quan trọng ở gan

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu đúng về dược động ở trẻ sơ sinh:

Độ thanh lọc thuốc ở thận thường rất cao so với người lớn

Thời gian bán thải của thuốc thường bị rút ngắn

Tỷ lệ gắn kết thuốc với albumin huyết tương thường gia tăng

Sự chuyển hóa theophylin cho cafein nhiều hơn so với người lớn

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân được điều trị liên tục bằng thuốc M1, thuốc này được chuyển hóa bởi cytochrom CYP 3A4. Nồng độ M1 trong huyết tương được ổn định. Sau đó bác sĩ cho bệnh nhân dùng thêm thuốc M2 có đặc tính cảm ứng CYP 3A4. Cho biết hậu quả có thể xảy ra là:

Thời gian bán thải của M1 bị kéo dài

Nồng độ trong huyết tương của M1 bị suy giảm

Thể tích phân bố của M1 gia tăng

Câu b và c đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tiêm truyền một thuốc, nồng độ thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được khi:

Ngừng tiêm truyền

Ngay sau khi bắt đầu tiêm truyền

Hai giờ sau khi bắt đầu tiêm truyền

Khi vận tốc tiêm truyền bằng vận tốc thải trừ

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ lệ hấp thu qua ruột của verapamil dùng uống liều 80 mg là 95 % ở một đối tượng thử nghiệm nặng 70 kg. Tuy nhiên do hiệu ứng vượt qua lần đầu rất cao, sinh khả dụng của thuốc này chỉ có 25 %. Hãy cho biết độ thanh lọc qua gan của verapamil trong trường hợp này, biết rằng lưu lượng máu qua gan QH là 1500 ml mỗi phút:

60 ml mỗi phút

375 ml mỗi phút

740 ml mỗi phút

1110 ml mỗi phút

1425 ml/ph

Xem đáp án

Chọn đáp án E.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu sai đối với tương tác thuốc về mặt dược động học:

Thuốc làm giảm nhu động dạ dày ruột có thể gây tương tác về hấp thu của thuốc khác

Quá trình lọc qua cầu thận không liên quan đến các tương tác thuốc

Tương tác thường xảy ra trong quá trình thuốc được tái hấp thu qua ống thận

Các thuốc có hệ số ly trích thấp thường rất nhạy cảm với sự biến đổi hoạt tính enzym gan

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm phát biểu đúng trong sự phối hợp của cyclosporin và ketoconazol:

Ketoconazol làm giảm hấp thu cyclosporin

Cyclosporin bị gia tăng chuyển hóa

Cyclosporin có nguy cơ bị mất hiệu lực

Có nguy cơ xảy ra độc tính do cyclosporin

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn một cặp tương tác có thể gây ra sự biến đổi phân bố thuốc:

Tetracyclin – Cimetidin

Penicillin – Probenecid

Digoxin – Quinidin

Paracetamol – Metoclopramid

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn phát biểu không phù hợp về biến đổi sinh học của thuốc ở thời kỳ sơ sinh:

Có sự giảm hoạt tính của hệ thống enzym gan

Sự chuyển hóa theophylin sẽ dẫn đến sự thành lập nhiều cafein hơn so với người trưởng thành

Do ảnh hưởng bởi biến đổi sinh học ở gen, thời gian bán thải của thuốc thường bị kéo dài

Sự giảm phản ứng hydroxyl hóa diazepam ở gan dẫn đến sự giảm thành lập chất nordiazepam

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng rượu mãn tính có thể đưa đến các biến đổi sau, ngoại trừ:

Sự gia tăng thải trừ thuốc, rút ngắn thời gian bán thải

Kéo dài thời gian bán thải của nhiều thuốc

Tăng sinh hệ thống chuyển hóa thuốc trong cơ thể

Sự giảm gắn kết với protein do giảm nồng độ albumin trong máu

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ thanh lọc toàn phần của một thuốc là:

Số lượng thuốc không biến đổi được thải trừ vào nước tiểu

Số lượng thuốc bị biến đổi ở gan

Thể tích huyết tương được lọc sạch thuốc trong một đơn vị thời gian

Lượng thuốc không biến đổi được thải trừ vào mật và nước tiểu

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ thanh lọc ở thận của creatinin được dùng đánh giá chức năng lọc của cầu thận vì:

Creatinin có thời gian bán thải ngắn

Creatinin không bị tái hấp thu và bài tiết qua ống thận

Creatinin không gắn vào protein huyết tương

Câu a và c đúng

b và c đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án E.