500+ câu Trắc nghiệm Dược động học có đáp án - Phần 25
30 câu hỏi
Điều nào không là đặc điểm của các chất nhạy cảm nhất với hiện tượng di chuyển khỏi protein huyết tương:
Bản chất là acid yếu
Có ái lực mạnh với protein huyết tương
Có số điểm gắn lớn hơn 30
Có thể tích phân bố yếu
Chọn đáp án C.
Sự di chuyển khỏi gắn kết với protein huyết tương có ý nghĩa quan trọng đối với một thuốc:
Có bản chất là base yếu
Có bản chất là acid yếu
Có hệ số ly trích ở gan thấp
Có số điểm gắn nhiều hơn 30 trên albumin huyết tương
Chọn đáp án B.
Đặc tính nào sau đây liên quan đến hiệu ứng vượt qua lần đầu khi cho bằng đường uống:
Thành phần thuốc hấp thu toàn thân nhỏ hơn 100%
Thuốc bị ly trích mạnh ở gan
Thuốc có tỉ lệ gắn kết cao với protein huyết tương
Câu b và c đúng
a và b đúng
Chọn đáp án E.
Điều nào không phù hợp với động học không tuyến tính của một thuốc:
Còn được gọi là động học bậc 0
Có sự gia tăng vận tốc thải trừ theo sự tăng nồng độ thuốc
Sự gia tăng AUC của thuốc độc lập với sự gia tăng liều
Nồng độ của thuốc tăng có thể chậm hay nhanh hơn sự tăng liều dùng
Chọn đáp án B.
Vận tốc hòa tan của một acid yếu có thể gia tăng bởi:
Sự gia tăng pH môi trường
Sự gia tăng kích thước các tiểu phân của thuốc rắn
Sự gia tăng độ nhớt của môi trường
Câu a và b đúng
Chọn đáp án A.
Giá trị đáng tin cậy phản ánh số lượng thuốc vào cơ thể của một thuốc sử dụng bằng đường uống là:
Nồng độ đỉnh Cmax
Thời gian đạt nồng độ tối đa Tmax
Thể tích phân bố V
Độ thanh lọc Cl
Diện tích dưới đường cong AUC
Chọn đáp án E.
Chọn phát biểu phù hợp với một thuốc có động học không tuyến tính hay động học bậc 0:
Có thời gian bán thải tăng khi liều dùng gia tăng
AUC của thuốc gia tăng tỉ lệ với sự tăng liều dùng
Nồng độ ở trạng thái ổn định tăng tỉ lệ với sự gia tăng liều
Dù liều dùng thấp hay cao, nồng độ của thuốc đều thay đổi theo động học bậc 1
Chọn đáp án D.
Chọn một phát biểu đúng dưới đây:
Thuốc là base yếu được hấp thu tốt qua niêm mạc dạ dày
Việc sử dụng đồng thời atropin sẽ làm tăng vận tốc hấp thu của thuốc thứ hai
Thuốc có thể tích phân bố V lớn được loại trừ dễ dàng bằng phương pháp thẩm phân máu
Cảm xúc mạnh hay stress có thể làm chậm sự hấp thu của thuốc
Chọn đáp án D.
Sinh khả dụng từ một thuốc viên dạng phóng thích nhanh thường liên quan nhiều nhất đến:
Sự phân rã của viên thuốc
Sự hòa tan của thuốc
Thời gian bán thải của thuốc
Tỉ lệ gắn với protein của thuốc
Chọn đáp án B.
Một thuốc được tiêm truyền tĩnh mạch. Nồng độ ở trạng thái cân bằng của thuốc sẽ tăng gấp đôi trong trường hợp nào sau đây:
Tăng gấp đôi vận tốc tiêm truyền
Tăng gấp đôi vận tốc tiêm truyền và gấp đôi nồng độ tiêm truyền
Chọn đáp án A.
Pethidin là thuốc có hệ số ly trích cao (EH > 0,7) ở gan, độ thanh lọc gan ClR của thuốc này chủ yếu tùy thuộc vào:
Hoạt tính enzym gan
Lưu lượng máu đến gan
Tỉ lệ thuốc gắn kết với protein huyết tương
Tỉ lệ thuốc dạng tự do và hoạt tính enzym gan
Chọn đáp án B.
Chọn phát biểu không đúng về sự gắn thuốc với protein huyết tương:
Các thuốc có bản chất base yếu thường gắn với α1-glycoprotein acid
Gắn kết thuốc – protein có tính chất hoàn nghịch
Các thuốc là acid yếu thường có số điểm gắn kết với protein thấp
Thuốc là base yếu có ái lực gắn kết với protein huyết tương mạnh
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu không đúng về sự chuyển hóa thuốc ở gan:
Chất chuyển hóa có thể là chất có độc tính
Chất chuyển hóa có thể là chất có hoạt tính
Chất chuyển hóa hình thành từ giai đoạn II thường không có hoạt tính
Mỗi thuốc đều lần lượt được chuyển hóa qua giai đoạn I và II
Chọn đáp án D.
Sự phân bố thuốc ở mô không chịu ảnh hưởng bởi yếu tố nào sau đây:
Vận tốc máu đến mô
Ái lực của thuốc đối với mô
Tốc độ làm rỗng dạ dày
Tốc độ lọc ở cầu thận
Chọn đáp án C.
Phenytoin có hệ số ly trích ở gan là 0,03 và tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương là 90 %. Độ thanh lọc thuốc ở gan của thuốc này như vậy chủ yếu tùy thuộc vào yếu tố nào:
Thành phần thuốc tự do trong máu
Lưu lượng máu tới gan
Hoạt tính enzym gan
Chọn đáp án A.
Ông X dùng thuốc B với liều 150 mg. Ông được chẩn đoán là có bệnh về thận và kết quả độ thanh lọc creatinin của ông là 30 ml mỗi phút. Được biết thuốc B đào thải chủ yếu qua thận. Hãy dự tính và chọn liều thuốc B phù hợp với tình trạng ông X nếu không thay đổi khoảng cách giữa hai liều:
10 mg
50 mg
75 mg
100 mg
Chọn đáp án C.
Khi sử dụng thuốc lặp lại nhiều lần, nồng độ trung bình của thuốc đạt được ở trạng thái cân bằng:
Tỉ lệ thuận với liều sử dụng và độ thanh lọc toàn phần của thuốc
Tỉ lệ thuận với liều sử dụng và tỉ lệ nghịch với khoảng thời gian giữa hai lần dùng thuốc
Tỉ lệ nghịch với liều sử dụng và tỉ lệ thuận với khoảng thời gian giữa hai lần dùng thuốc
Chọn đáp án B.
Một thuốc B có các đặc tính dược động sau: chất B được biến đổi sinh học ở gan thành chất chuyển hóa mất hoạt tính, có sự thải trừ chất chuyển hóa vào nước tiểu. Trong trường hợp này cần hiệu chỉnh giảm liều của thuốc B ở đối tượng:
Suy gan
Suy thận
Chọn đáp án A.
Chọn phát biểu sai về dược động học của thuốc ở người cao tuổi:
Thời gian bán thải của các thuốc thường bị kéo dài
Nồng độ của thuốc thường ở mức cao hơn so với người trẻ tuổi
Thể tích phân bố thường gia tăng với các thuốc dễ tan trong lipid
Thường có sự giảm sinh khả dụng đối với các thuốc chịu chuyển hóa lần đầu quan trọng ở gan
Chọn đáp án D.
Chọn phát biểu đúng về dược động ở trẻ sơ sinh:
Độ thanh lọc thuốc ở thận thường rất cao so với người lớn
Thời gian bán thải của thuốc thường bị rút ngắn
Tỷ lệ gắn kết thuốc với albumin huyết tương thường gia tăng
Sự chuyển hóa theophylin cho cafein nhiều hơn so với người lớn
Chọn đáp án B.
Một bệnh nhân được điều trị liên tục bằng thuốc M1, thuốc này được chuyển hóa bởi cytochrom CYP 3A4. Nồng độ M1 trong huyết tương được ổn định. Sau đó bác sĩ cho bệnh nhân dùng thêm thuốc M2 có đặc tính cảm ứng CYP 3A4. Cho biết hậu quả có thể xảy ra là:
Thời gian bán thải của M1 bị kéo dài
Nồng độ trong huyết tương của M1 bị suy giảm
Thể tích phân bố của M1 gia tăng
Câu b và c đúng
Chọn đáp án C.
Khi tiêm truyền một thuốc, nồng độ thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được khi:
Ngừng tiêm truyền
Ngay sau khi bắt đầu tiêm truyền
Hai giờ sau khi bắt đầu tiêm truyền
Khi vận tốc tiêm truyền bằng vận tốc thải trừ
Chọn đáp án D.
Tỉ lệ hấp thu qua ruột của verapamil dùng uống liều 80 mg là 95 % ở một đối tượng thử nghiệm nặng 70 kg. Tuy nhiên do hiệu ứng vượt qua lần đầu rất cao, sinh khả dụng của thuốc này chỉ có 25 %. Hãy cho biết độ thanh lọc qua gan của verapamil trong trường hợp này, biết rằng lưu lượng máu qua gan QH là 1500 ml mỗi phút:
60 ml mỗi phút
375 ml mỗi phút
740 ml mỗi phút
1110 ml mỗi phút
1425 ml/ph
Chọn đáp án E.
Chọn phát biểu sai đối với tương tác thuốc về mặt dược động học:
Thuốc làm giảm nhu động dạ dày ruột có thể gây tương tác về hấp thu của thuốc khác
Quá trình lọc qua cầu thận không liên quan đến các tương tác thuốc
Tương tác thường xảy ra trong quá trình thuốc được tái hấp thu qua ống thận
Các thuốc có hệ số ly trích thấp thường rất nhạy cảm với sự biến đổi hoạt tính enzym gan
Chọn đáp án B.
Tìm phát biểu đúng trong sự phối hợp của cyclosporin và ketoconazol:
Ketoconazol làm giảm hấp thu cyclosporin
Cyclosporin bị gia tăng chuyển hóa
Cyclosporin có nguy cơ bị mất hiệu lực
Có nguy cơ xảy ra độc tính do cyclosporin
Chọn đáp án D.
Hãy chọn một cặp tương tác có thể gây ra sự biến đổi phân bố thuốc:
Tetracyclin – Cimetidin
Penicillin – Probenecid
Digoxin – Quinidin
Paracetamol – Metoclopramid
Chọn đáp án C.
Chọn phát biểu không phù hợp về biến đổi sinh học của thuốc ở thời kỳ sơ sinh:
Có sự giảm hoạt tính của hệ thống enzym gan
Sự chuyển hóa theophylin sẽ dẫn đến sự thành lập nhiều cafein hơn so với người trưởng thành
Do ảnh hưởng bởi biến đổi sinh học ở gen, thời gian bán thải của thuốc thường bị kéo dài
Sự giảm phản ứng hydroxyl hóa diazepam ở gan dẫn đến sự giảm thành lập chất nordiazepam
Chọn đáp án D.
Dùng rượu mãn tính có thể đưa đến các biến đổi sau, ngoại trừ:
Sự gia tăng thải trừ thuốc, rút ngắn thời gian bán thải
Kéo dài thời gian bán thải của nhiều thuốc
Tăng sinh hệ thống chuyển hóa thuốc trong cơ thể
Sự giảm gắn kết với protein do giảm nồng độ albumin trong máu
Chọn đáp án B.
Độ thanh lọc toàn phần của một thuốc là:
Số lượng thuốc không biến đổi được thải trừ vào nước tiểu
Số lượng thuốc bị biến đổi ở gan
Thể tích huyết tương được lọc sạch thuốc trong một đơn vị thời gian
Lượng thuốc không biến đổi được thải trừ vào mật và nước tiểu
Chọn đáp án C.
Độ thanh lọc ở thận của creatinin được dùng đánh giá chức năng lọc của cầu thận vì:
Creatinin có thời gian bán thải ngắn
Creatinin không bị tái hấp thu và bài tiết qua ống thận
Creatinin không gắn vào protein huyết tương
Câu a và c đúng
b và c đúng
Chọn đáp án E.








