500+ câu Trắc nghiệm Dược động học có đáp án - Phần 20
30 câu hỏi
Yếu tố nào không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc khi uống
Tính tan của thuốc trong lipid
Hệ số phân bố lipid và nước
Độ pH của dịch dạ dày
Hệ số truyền nhiệt của thuốc
Chọn đáp án D.
Tiêm bắp là đường tiêm phổ biến cho loại thuốc nào
Thuốc tiêm dung dịch
Thuốc tiêm hỗn dịch
Thuốc dạng viên nén
Cả A và B
Chọn đáp án D.
Thuốc hấp thu qua đường ngậm dưới lưỡi có đặc điểm nào sau đây
Bị phân hủy bởi dịch vị
Qua gan trước khi vào máu
Tránh được chuyển hóa lần đầu ở gan
Chỉ hấp thu tại chỗ
Chọn đáp án C.
Thuốc có thể dễ dàng hấp thu qua màng tế bào nếu có tính chất nào sau đây
Hòa tan trong lipid cao
Hòa tan trong nước cao
Có kích thước lớn
Tồn tại ở dạng ion
Chọn đáp án A.
Thuốc dạng viên giải phóng kéo dài có tác dụng gì đối với bệnh nhân
Giảm hấp thu
Duy trì nồng độ thuốc ổn định lâu hơn
Tăng nguy cơ ngộ độc
Tác dụng nhanh hơn
Chọn đáp án B.
Đối với thuốc ngậm dưới lưỡi, ưu điểm lớn nhất là gì
Thuốc không bị hỏng bởi dịch dạ dày
Hấp thu nhanh chóng qua niêm mạc miệng
Ít gây kích ứng
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Chọn đáp án B.
Lớp lipid kép trong màng tế bào đóng vai trò gì
Tạo kênh dẫn nước
Hạn chế sự vận chuyển của các phân tử thuốc phân cực
Tăng tính thấm của thuốc qua màng
Hỗ trợ phân giải thuốc
Chọn đáp án B.
Khi dùng thuốc đường hít, tác dụng của thuốc sẽ xuất hiện sau bao lâu
Sau vài giờ
Gần như ngay lập tức
Sau 30 phút
Sau 1 ngày
Chọn đáp án B.
Quá trình vận chuyển thuốc qua màng tế bào không yêu cầu năng lượng trong trường hợp nào
Vận chuyển tích cực
Vận chuyển thụ động
Khuếch tán ngược chiều
Khuếch tán thuận lợi
Chọn đáp án B.
Quá trình vận chuyển thuốc qua màng tế bào không yêu cầu năng lượng trong trường hợp nào
Vận chuyển tích cực
Vận chuyển thụ động
Khuếch tán ngược chiều
Khuếch tán thuận lợi
Chọn đáp án B.
Tiêm tĩnh mạch được sử dụng trong trường hợp nào
Khi thuốc có thời gian bán thải dài
Khi cần tác dụng nhanh
Khi thuốc có độ hòa tan kém
Khi thuốc có kích thước lớn
Chọn đáp án B.
Thuốc có thời gian bán thải ngắn thường được bào chế theo dạng nào để duy trì tác dụng lâu dài
Dạng viên nén
Dạng giải phóng kéo dài
Dạng dung dịch
Dạng tiêm truyền
Chọn đáp án B.
Vận chuyển tích cực đòi hỏi yếu tố nào dưới đây
Sự chênh lệch nồng độ
Sự tham gia của chất mang và năng lượng ATP
Sự hỗ trợ của lipid kép
Năng lượng từ quá trình khuếch tán
Chọn đáp án B.
Thuốc ngậm dưới lưỡi thường được dùng trong tình huống nào
Khi cần giảm đau liên tục
Khi cần tác dụng tức thì, đặc biệt trong bệnh tim mạch
Khi bệnh nhân bị đau dạ dày
Khi cần tăng thời gian tác dụng
Chọn đáp án B.
Hệ số phân bố lipid và nước ảnh hưởng đến điều gì trong dược động học
Sự hấp thu thuốc
Tốc độ thải trừ thuốc
Tốc độ chuyển hóa thuốc
Mức độ chuyển hóa thuốc
Chọn đáp án A.
Đối với các chất điện ly yếu, yếu tố nào quyết định trạng thái ion hóa của chúng
Độ hòa tan trong nước
pH của môi trường
Tính kiềm của chất điện ly
Áp suất thẩm thấu
Chọn đáp án B.
Phương trình Henderson–Hasselbalch dùng để xác định điều gì
Tốc độ khuếch tán của thuốc
Độ ion hóa của chất điện ly yếu dựa trên pH và pKa
Tỷ lệ lipid và nước của thuốc
Thời gian bán thải của thuốc
Chọn đáp án B.
Việc hấp thu thuốc qua đường uống thường bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào
pH dạ dày
Tốc độ chuyển hóa của gan
Nồng độ ion trong máu
Hệ số phân bố lipid
Chọn đáp án A.
Thuốc dễ hấp thu qua đường dạ dày nếu có pKa phù hợp với pH của dạ dày, thường ở khoảng bao nhiêu
pKa từ 8–10
pKa từ 1–3
pKa từ 4–6
pKa từ 3–5
Chọn đáp án D.
Khi độ pH bằng với pKa của một acid yếu, nồng độ thuốc ở dạng nào chiếm ưu thế
Dạng phân tử
Dạng ion hóa
Dạng không ion hóa
Cả hai dạng có nồng độ bằng nhau
Chọn đáp án D.
Thuốc đưa vào cơ thể qua đường trực tràng có ưu điểm gì
Tránh phân hủy qua dịch vị
Tránh chuyển hóa lần đầu tại gan
Cả A và B
Chỉ có B đúng
Chọn đáp án C.
Một chất điện ly yếu có pKa là 5 sẽ tồn tại ở dạng không ion hóa trong môi trường nào
Môi trường có pH 7
Môi trường có pH 2
Môi trường có pH 5
Môi trường có pH 10
Chọn đáp án B.
Phương thức vận chuyển thuốc qua màng bằng cách khuếch tán thụ động thường xảy ra với thuốc có đặc điểm nào
Hòa tan trong nước cao
Kích thước phân tử lớn
Hệ số phân bố lipid cao
Bị ion hóa mạnh
Chọn đáp án C.
Thuốc được hấp thu chủ yếu qua ruột thay vì dạ dày vì lý do nào
Ruột có diện tích bề mặt lớn hơn dạ dày
pH ở ruột thấp hơn dạ dày
Thuốc khó hấp thu trong ruột
Ruột không có hệ thống mạch máu
Chọn đáp án A.
Các thuốc có độ tan trong lipid cao thường được hấp thu tốt qua đường nào
Đường tiêm
Đường tiêu hóa
Đường da
Đường hô hấp
Chọn đáp án C.
Đặc điểm nào sau đây là của khuếch tán thuận lợi
Di chuyển theo gradient nồng độ
Không cần chất mang
Sử dụng năng lượng từ ATP
Di chuyển ngược chiều gradient nồng độ
Chọn đáp án A.
Đặc điểm nào sau đây là của khuếch tán thuận lợi
Di chuyển theo gradient nồng độ
Không cần chất mang
Sử dụng năng lượng từ ATP
Di chuyển ngược chiều gradient nồng độ
Chọn đáp án A.
Hiện tượng bẫy ion xảy ra khi nào
Khi thuốc chuyển hóa thành dạng không ion hóa
Khi có sự chênh lệch pH qua màng tế bào
Khi thuốc bị tích tụ ở gan
Khi thuốc không thể hấp thu qua màng
Chọn đáp án B.
Thuốc nào sau đây không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của pH môi trường
Thuốc điện ly mạnh
Thuốc không ion hóa
Thuốc có bản chất acid yếu
Thuốc có bản chất base yếu
Chọn đáp án B.
Vận chuyển tích cực thứ phát sử dụng năng lượng từ đâu
ATP trực tiếp
Gradient nồng độ của ion
Phân tử lipid
Protein màng
Chọn đáp án B.








