500+ câu Trắc nghiệm Dược động học có đáp án - Phần 23
Đề thi

500+ câu Trắc nghiệm Dược động học có đáp án - Phần 23

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp56 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những hạn chế của việc tiêm tĩnh mạch là gì?

Thuốc không được hấp thu

Khó kiểm soát liều lượng

Không thể lấy lại thuốc sau khi tiêm

Không thể sử dụng trong trường hợp khẩn cấp

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc tiêm tĩnh mạch dạng bolus sẽ có đặc điểm gì?

Hấp thu chậm và tác dụng kéo dài

Toàn bộ thuốc được đưa vào hệ tuần hoàn ngay lập tức

Thuốc bị phá hủy bởi dịch vị dạ dày

Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương thấp

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao không nên sử dụng đường tiêm dưới da cho các thuốc gây kích ứng mô?

Vì có thể gây đau dữ dội và hoại tử

Vì thuốc sẽ không hấp thu

Vì thuốc sẽ hấp thu quá nhanh

Vì có thể gây tan máu

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc dùng đường hít thường được sử dụng hiệu quả cho bệnh nhân mắc bệnh nào?

Viêm xoang

Viêm khớp

Hen phế quản

Tăng huyết áp

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ưu điểm chính của đường dùng hít là gì?

Thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa

Thuốc tác dụng nhanh gần bằng tiêm bolus tĩnh mạch

Thuốc không bị phân hủy bởi acid dịch vị

Thuốc không có tác dụng tại chỗ

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ưu điểm chính của đường dùng hít là gì?

Thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa

Thuốc tác dụng nhanh gần bằng tiêm bolus tĩnh mạch

Thuốc không bị phân hủy bởi acid dịch vị

Thuốc không có tác dụng tại chỗ

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm khác biệt của thuốc dùng đường hít so với thuốc tiêm là gì?

Thuốc hít tác dụng chậm hơn

Thuốc hít ít gây tác dụng toàn thân hơn

Thuốc hít ít được hấp thu

Thuốc hít không có tác dụng tại chỗ

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc có hệ số phân bố lipid/nước cao sẽ dễ khuếch tán qua màng tế bào nhờ cơ chế nào?

Khuếch tán trong lipid

Khuếch tán trong nước

Lọc qua màng

Vận chuyển tích cực

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán thụ động của thuốc qua màng tế bào?

Chênh lệch nồng độ

Áp suất thủy tĩnh

Số lượng protein màng

Số lượng thụ thể màng

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc nào sau đây có khả năng vận chuyển qua màng tế bào bằng cách lọc qua màng?

Thuốc có phân tử lượng lớn

Thuốc không phân cực

Thuốc có phân tử lượng nhỏ (100–200 dalton)

Thuốc có khả năng ion hóa mạnh

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm chung của khuếch tán thuận lợi và khuếch tán thụ động là gì?

Cả hai đều sử dụng năng lượng ATP

Cả hai đều dựa trên sự chênh lệch nồng độ

Cả hai đều vận chuyển ngược chiều với gradient nồng độ

Cả hai đều không có sự tham gia của protein chất mang

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận chuyển tích cực cần yếu tố nào sau đây?

Sự chênh lệch nồng độ

Năng lượng ATP

Chất mang đặc hiệu

Sự khuếch tán đơn thuần

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao các phân tử thuốc không ion hóa dễ dàng khuếch tán qua màng tế bào hơn so với các phân tử ion hóa?

Các phân tử không ion hóa nhỏ hơn

Các phân tử không ion hóa tan trong lipid tốt hơn

Các phân tử không ion hóa có tính kiềm

Các phân tử không ion hóa có tính acid

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao các phân tử thuốc không ion hóa dễ dàng khuếch tán qua màng tế bào hơn so với các phân tử ion hóa?

Các phân tử không ion hóa tan trong lipid tốt hơn

Các phân tử không ion hóa có tính kiềm

Các phân tử không ion hóa có tính acid

Các phân tử không ion hóa nhỏ hơn

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo nguyên tắc chung, thuốc có tính acid yếu sẽ tích lũy về phía nào của màng tế bào?

Phía acid

Phía base

Phía có nồng độ thấp hơn

Phía có pKa lớn hơn

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi pH của môi trường nhỏ hơn pKa của một acid yếu, dạng nào của thuốc sẽ chiếm ưu thế?

Dạng ion hóa

Dạng không ion hóa

Dạng proton hóa

Dạng phân ly

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong môi trường dạ dày có pH = 1, thuốc nào sau đây sẽ tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử?

Acid yếu có pKa = 4

Base yếu có pKa = 9

Base yếu có pKa = 6

Acid yếu có pKa = 8

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc nào sau đây có thể bị phân hủy bởi acid dịch vị và cần bào chế dưới dạng bao tan trong ruột?

Omeprazol

Aspirin

Morphin

Propranolol

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ưu điểm của việc dùng thuốc đường tiêm tĩnh mạch là gì?

Tác dụng chậm

Kiểm soát tốt liều thuốc

Dễ thực hiện

Ít đau hơn các phương pháp khác

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuốc có phân tử lớn chủ yếu sử dụng cơ chế nào để vượt qua màng tế bào?

Khuếch tán trong lipid

Khuếch tán trong nước

Vận chuyển tích cực qua protein vận chuyển

Lọc qua màng

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến sự khác biệt về sự phân bố của các hợp chất ion hóa qua màng tế bào?

Sự khác biệt về pH giữa hai bên màng

Độ nhớt của môi trường ngoại bào

Áp suất thẩm thấu trong màng tế bào

Số lượng thụ thể tế bào

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại thuốc có khả năng hòa tan tốt trong lipid nhưng phân tử lượng lớn sẽ sử dụng cơ chế nào để vượt qua màng tế bào?

Khuếch tán thụ động trong nước

Vận chuyển qua kênh ion

Vận chuyển tích cực nhờ protein màng

Lọc qua màng tế bào

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận chuyển tích cực khác vận chuyển thụ động ở đặc điểm nào?

Yêu cầu năng lượng

Tốc độ vận chuyển

Sự phụ thuộc vào kích thước phân tử

Sự hiện diện của gradient nồng độ

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận chuyển tích cực khác vận chuyển thụ động ở đặc điểm nào?

Yêu cầu năng lượng

Tốc độ vận chuyển

Sự phụ thuộc vào kích thước phân tử

Sự hiện diện của gradient nồng độ

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình khuếch tán thụ động phụ thuộc vào điều kiện nào để đạt trạng thái cân bằng nồng độ thuốc hai bên màng tế bào?

Thuốc không bị phân ly

Thuốc có phân tử lượng lớn

Áp suất thủy tĩnh không đổi

Nồng độ pH ổn định

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số khuếch tán D trong định luật Fick chịu ảnh hưởng lớn nhất bởi yếu tố nào?

Đặc tính hóa học của thuốc

Áp suất thẩm thấu giữa hai bên màng

Độ phân cực của màng tế bào

Kích thước của phân tử thuốc

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vận chuyển tích cực phụ thuộc vào loại protein nào trong màng tế bào để thực hiện chức năng vận chuyển?

Protein thụ thể

Protein enzyme

Protein vận chuyển

Protein cấu trúc

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối với một thuốc cần vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ, cơ chế vận chuyển nào là hợp lý nhất?

Khuếch tán thụ động

Khuếch tán thuận lợi

Vận chuyển tích cực

Lọc qua màng

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thuốc có tính acid yếu (pKa = 4) sẽ hấp thu tốt hơn ở đâu?

Dạ dày (pH = 1)

Ruột non (pH = 7)

Cả hai đều như nhau

Không hấp thu ở cả hai

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều gì xảy ra với một base yếu khi được đưa vào môi trường có pH thấp hơn pKa của nó?

Base yếu sẽ tồn tại chủ yếu ở dạng ion hóa

Base yếu sẽ không bị ion hóa

Base yếu sẽ dễ dàng khuếch tán qua màng tế bào

Base yếu sẽ trở nên không tan trong lipid

Xem đáp án

Chọn đáp án A.