500+ câu Trắc nghiệm Dược động học có đáp án - Phần 12
Đề thi

500+ câu Trắc nghiệm Dược động học có đáp án - Phần 12

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp25 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bệnh nhân được tiêm tĩnh mạch thuốc A có Vd = 20 ml/kg cho bệnh nhân nặng 70 kg. Tính liều dùng để đạt nồng độ thuốc A trong huyết tương là 10 mg/L

140 mg

14 mg

200 g

200 mg

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc A có Cl = 20 ml/phút. Tính tốc độ thanh thải của A khi Cp = 3 µg/ml

7,5 µg/phút

1 µg/giờ

3,6 mg/giờ

60 µg/giờ

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nhân nữ, 79 tuổi, có cân nặng 65 kg, creatinin huyết thanh là 1,2 mg/ml. Tính Clcr

39 ml/phút

510,4 ml/phút

45,89 ml/phút

458,9 ml/phút

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nhân nữ, 70 tuổi, có cân nặng 45 kg, creatinin huyết thanh là 1 mg/ml. Tính Clcr

66,50 ml/phút

37,2 ml/phút

43,75 ml/phút

437,5 ml/phút

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc C có thể tích phân bố là 18 L. Độ thanh thải của thuốc đó là 15 ml/phút. Vậy T1/2 của thuốc

10 giờ

9 giờ

14 giờ

7 giờ

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thuốc A có hệ số ly trích ở ruột là 0,5. Hệ số ly trích ở gan là 0,3. Sự ly trích tại các cơ quan khác không đáng kể. Vậy sinh khả dụng tuyệt đối của A khi dùng đường uống là

20%

35%

15%

65%

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kháng sinh được dùng bằng đường uống với liều 200 mg cho người trưởng thành 40 tuổi, cân nặng 78 kg. Biết rằng thể tích phân bố của kháng sinh này là 15 L, T1/2 = 4 giờ. Vậy độ thanh thải của kháng sinh này là

86,6 ml/phút

8,66 ml/phút

50 ml/phút

43,3 ml/phút

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kháng sinh được dùng bằng đường uống với liều 250 mg cho người trưởng thành 45 tuổi, cân nặng 60 kg. Biết rằng thể tích phân bố của kháng sinh này là 10 L, T1/2 = 3 giờ. Vậy độ thanh thải của kháng sinh này là

38,5 ml/phút

49,6 ml/phút

4,96 ml/phút

43,3 ml/phút

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thuốc A có tính acid yếu với pKa = 3,5, biết pH dạ dày là 2,5, pH ruột là 5,5. Tính tỷ lệ phần chất không ion hóa/phần chất ion hóa của thuốc đó tại ruột

10

1/10

100

1/100

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thuốc A có pKa = 3,5, biết pH dạ dày là 2,5, pH ruột là 5,5. Tính tỷ lệ phần chất không ion hóa/phần chất ion hóa khi thuốc đó tại dạ dày

10

1/10

100

1/100

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh khả dụng đường uống của thuốc B là 80%. Một bệnh nhân uống thuốc B có Vd = 20 L. Tính liều dùng để đạt nồng độ thuốc trong huyết tương là 0,05 mg/ml

12,5 mg

125 mg

1250 mg

12,5 g

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết thể tích phân bố biểu kiến của thuốc A = 16 L/kg (người 70 kg). Tính liều thuốc A cần dùng để đạt nồng độ trị liệu là 20 mcg/ml. Biết sinh khả dụng của thuốc A là 80%

0,4 g

4 mg

28 mg

28 g

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết thể tích phân bố biểu kiến của thuốc A = 1120 L (người 70 kg). Tính liều thuốc A cần dùng để đạt nồng độ trị liệu là 20 mcg/ml. Biết sinh khả dụng của thuốc A là 80%

7 mg

28 g

70 g

1960 mg

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc A có thể tích phân bố biểu kiến là 7 L/kg (người 60 kg), độ thanh lọc toàn phần là 40 ml/phút. Tính thời gian bán thải

7,3 phút

10,5 phút

73 phút

121,3 giờ

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thuốc A có hệ số ly trích ở ruột là 0,4. Hệ số ly trích ở gan là 0,2. Sự ly trích tại các cơ quan khác không đáng kể. Vậy sinh khả dụng tuyệt đối của A khi dùng đường uống là

20%

35%

48%

8%

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thuốc A có hệ số ly trích ở ruột là 0,6. Hệ số ly trích ở gan là 0,3. Sự ly trích tại các cơ quan khác không đáng kể. Vậy sinh khả dụng tuyệt đối của A khi dùng đường uống là

18%

35%

48%

28%

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh khả dụng đường uống của thuốc B là 60%. Một bệnh nhân uống thuốc B có Vd = 15 L. Tính liều dùng để đạt nồng độ thuốc trong huyết tương là 10 µg/ml

250 mg

25 mg

2500 mg

25 g

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh khả dụng đường uống của thuốc B là 60%. Một bệnh nhân nặng 70 kg uống thuốc B có Vd = 15 L/kg. Tính liều dùng để đạt nồng độ thuốc trong huyết tương là 10 µg/ml

250 mg

25 mg

17,5 mg

17,5 g

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thuốc có thời gian bán thải là 5 giờ, sau bao lâu thì 50% thuốc đào thải ra ngoài

2 giờ

3 giờ

5 giờ

10 giờ

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thuốc A có tính acid yếu với pKa = 3,5, pH ruột là 5,5 thì phần trăm liều dùng của thuốc A dưới dạng tan trong lipid

Khoảng 1%

Khoảng 99%

Khoảng 90%

Khoảng 10%

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết thể tích phân bố biểu kiến của thuốc A = 7 L/kg (cho người 70 kg). Tính liều thuốc A cần dùng là bao nhiêu để đạt nồng độ trị liệu là 20 mcg/ml. Biết sinh khả dụng của thuốc A là 80%

175 mg

12,25 g

12,25 mg

17,5 g

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc A được uống với liều 500 mg. Biết Ei = 0,3. Eh = 0,4. Sự mất mát ở các cơ quan khác là không đáng kể. Tính lượng thuốc được hấp thu vào vòng tuần hoàn chung ở dạng còn hoạt tính (liều hữu hiệu của thuốc trong máu)?

210 mg

60 mg

150 mg

350 mg

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kháng sinh được dùng bằng đường uống với liều 200 mg cho người trưởng thành 40 tuổi, cân nặng 78 kg. Biết rằng thể tích phân bố của kháng sinh này là 10 L, T1/2 = 2 giờ. Vậy độ thanh thải của kháng sinh này là

57,75 ml/phút

3,45 ml/phút

34,5 ml/phút

43,3 ml/phút

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

A là 1 thuốc thải trừ qua thận ở dạng không đổi (80%). Liều điều trị là IV 50 mg q8h, T1/2 của A là 4 giờ. Biết ClTIR = 1/2 ClT bình thường. Liều nào sau đây là hợp lý với người suy thận trong trường hợp này

25 mg q8h

50 mg q32h

25 mg q16h

25 mg q32h

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

B là 1 thuốc thải trừ chủ yếu qua gan. Liều điều trị là IM 400 mg q12h, F = 80%, T1/2 của B là 12 giờ. Biết bệnh nhân suy thận với ClCr = 25 ml/phút. Liều nào sau đây là hợp lý với người suy thận trong trường hợp này

400 mg q12h

200 mg q12h

10 mg q24h

50 mg q24h

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc A là một base yếu có pKa = 6,5. Chọn đặc điểm đúng về thuốc A

Sự đào thải qua nước tiểu sẽ tăng khi sử dụng NH4Cl

Thuốc được ion hóa ở pH máu nhiều hơn ở pH dạ dày

Thuốc được hấp thu ở dạ dày tốt hơn ở ruột non

Sự đào thải qua nước tiểu sẽ tăng khi sử dụng NaHCO3

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn gốc của creatinin

Sản phẩm thoái hóa của bilirubin

Sản phẩm thoái hóa của phosphocreatine

Sản phẩm thoái hóa của purin

Sản phẩm thoái hóa của hemoglobin

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mục tiêu của việc hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân bị suy thận

Duy trì nồng độ thuốc ở trạng thái cân bằng giống người bình thường

Nâng cao hệ số thanh thải creatinin

Tăng độ thanh lọc của thuốc qua thận

Giảm nồng độ thuốc ở trạng thái cân bằng so với bình thường

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tính hệ số hiệu chỉnh liều là FA dựa vào toán đồ Bjornsson cần biết 2 thông số

Tỉ lệ thuốc thải trừ ở dạng không đổi vào nước tiểu và mức độ suy thận

Hệ số ly trích của thuốc ở thận và mức độ suy thận

Tỉ lệ ion hóa của thuốc và pH nước tiểu

Độ thanh thải creatinin và pH nước tiểu

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình thải trừ thuốc bằng cách lọc qua quản cầu thận có đặc điểm

Có thể bị bão hòa

Xảy ra hiện tượng cạnh tranh

Phụ thuộc GFR

Cần có các transporter

Xem đáp án

Chọn đáp án C.