500+ câu Trắc nghiệm Dược động học có đáp án - Phần 10
30 câu hỏi
Một thuốc A có thể tích phân bố biểu kiến là 420 L (người 55 kg), thuốc A sẽ phân bố tốt ở
Huyết tương
Mô
Dịch mô kẽ
Phổi
Chọn đáp án B.
Một thuốc có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 70%, vậy mức độ gắn kết của thuốc này được xếp vào loại
Rất mạnh
Mạnh
Trung bình
Yếu
Chọn đáp án C.
Cho biết thuốc A phân bố tốt ở mô hơn huyết tương khi thể tích phân bố biểu kiến của thuốc
< 1 L/kg
< 1 L
> 5 L/kg
< 5 L
Chọn đáp án C.
Một thuốc B có thể tích phân bố biểu kiến là 9 L/kg (người 60 kg), thuốc B sẽ phân bố tốt ở
Huyết tương
Mô
Dịch mô kẽ
Gan
Chọn đáp án B.
Rifampicin dùng chung với thuốc tránh thai gây giảm tác dụng thuốc tránh thai vì
Rifampicin là chất cảm ứng men gan
Rifampicin là chất ức chế men gan
Thuốc tránh thai là thuốc cảm ứng men gan
Thuốc tránh thai là thuốc ức chế men gan
Chọn đáp án A.
Khi bị ngộ độc một chất có tính kiềm yếu, cần dùng thêm chất gì sau đây để có thể tăng tốc độ thải trừ qua đường thận
NaOH
NaHCO3
Acid ascorbic
HCl 10%
Chọn đáp án C.
Khi bị ngộ độc một chất có tính acid yếu, cần dùng thêm chất gì sau đây để có thể tăng tốc độ thải trừ qua đường thận
NaOH
NaHCO3
Acid ascorbic
HCl
Chọn đáp án B.
Một thuốc có T1/2 = 4 giờ, ước lượng thời gian để đạt được nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định
1 giờ – 4 giờ
4 giờ – 8 giờ
16 giờ – 20 giờ
2 tuần
Chọn đáp án C.
Một bệnh nhân bị ngộ độc thuốc do dùng thuốc quá liều. Khi pH nước tiểu tăng thì clearance của thuốc kém hơn tốc độ lọc cầu thận, còn khi pH nước tiểu giảm thì clearance của thuốc lớn hơn tốc độ lọc cầu thận. Thuốc đó có thể là
Acid mạnh
Base mạnh
Acid yếu
Base yếu
Chọn đáp án D.
Một đứa trẻ bị ngộ độc quinin là một base yếu có pKa = 5,5. Chọn phát biểu đúng
Sự đào thải qua nước tiểu sẽ tăng khi sử dụng NH4Cl
Thuốc được ion hóa ở pH máu nhiều hơn ở pH dạ dày
Thuốc được hấp thu ở dạ dày tốt hơn ở ruột non
Sự đào thải qua nước tiểu sẽ tăng khi sử dụng NaHCO3
Chọn đáp án A.
Một bệnh nhân bị ngộ độc aspirin là một acid yếu có pKa = 3,5. Chọn phát biểu đúng
Sự đào thải qua nước tiểu sẽ tăng khi sử dụng NH4Cl
Thuốc được ion hóa ở pH máu ít hơn ở pH dạ dày
Thuốc được hấp thu ở ruột non tốt hơn ở dạ dày
Sự đào thải qua nước tiểu sẽ tăng khi sử dụng NaHCO3
Chọn đáp án D.
Một thuốc A có thời gian bán thải là 6 giờ thì thường được dùng
1 lần/ngày
2 lần/ngày
3 lần/ngày
4 lần/ngày
Chọn đáp án B.
Một thuốc A có thời gian bán thải là 15 giờ thì thường được dùng
1 lần/ngày
2 lần/ngày
3 lần/ngày
4 lần/ngày
Chọn đáp án A.
Thuốc A có thời gian bán thải là 9 giờ, Css = 24,5 mg/ml. Chọn phát biểu đúng
Thuốc A thường dùng 3 lần/ngày
Sau khoảng 63 giờ thuốc sẽ thải trừ 99%
Sau 27 giờ nồng độ thuốc A trong máu là 24,5 mg/ml
Thuốc A thích hợp dùng đường uống
Chọn đáp án B.
Thuốc B là chất có tính acid yếu, pKa = 4,5, chọn phát biểu đúng
Thuốc B hấp thu tốt ở môi trường ruột non
Thuốc B gắn với albumin huyết tương
Thuốc B hấp thu kém ở môi trường dạ dày
Thuốc B gắn với albumin và alpha-1 glycoprotein acid
Chọn đáp án B.
Một thuốc A có thể tích phân bố biểu kiến là 0,9 L/kg (người 55 kg), thuốc A sẽ phân bố tốt ở
Huyết tương
Mô
Dịch mô kẽ
Dịch ngoại bào
Chọn đáp án A.
Một thuốc A có thể tích phân bố biểu kiến là 7 L/kg (người 55 kg), thuốc A sẽ phân bố tốt ở
Huyết tương
Mô
Dịch mô kẽ
Dịch ngoại bào
Chọn đáp án B.
Thuốc A có thời gian bán thải là 15 giờ, Css = 45,5 mg/ml. Chọn phát biểu đúng
Thuốc A thường dùng 2 lần/ngày
Sau khoảng 45 giờ thuốc sẽ thải trừ 99%
Sau 60 – 75 giờ nồng độ thuốc A trong máu là 45,5 mg/ml
Thuốc A thích hợp dùng đường dán hoặc tiêm
Chọn đáp án C.
Một thuốc A có thời gian bán thải là 13 giờ thì thường được dùng
1 lần/ngày
2 lần/ngày
3 lần/ngày
4 lần/ngày
Chọn đáp án A.
Diclofenac có bản chất là acid yếu, vì vậy sẽ có đặc tính gắn kết với protein huyết tương như sau
Thường gắn nhiều với albumin
Mức độ gắn kết yếu
Số vị trí gắn nhiều
Ít có nguy cơ tương tác xảy ra
Chọn đáp án A.
Thuốc A được cho uống với liều 200 mg, sinh khả dụng là 90%, nồng độ thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định là 5 mg/L. Vậy thể tích phân bố của thuốc A
4 L
36 L
45 L
55 L
Chọn đáp án B.
Một thuốc D có T1/2 là 7 giờ. Theo anh chị, thuốc đó thường được sử dụng bao nhiêu lần trong ngày
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
Chọn đáp án B.
Thuốc D có T1/2 là 6 giờ. Thuốc đó thường được sử dụng bao nhiêu lần trong ngày
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
Chọn đáp án B.
Thuốc X có T1/2 là 14 giờ. Thuốc đó thường được sử dụng bao nhiêu lần trong ngày
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
Chọn đáp án A.
Tỷ lệ thuốc thải trừ sau 4 lần thời gian bán thải theo dược động bậc 1
84%
93,75%
80,5%
75%
Chọn đáp án B.
Tỷ lệ thuốc còn lại trong cơ thể sau 4 lần thời gian bán thải theo dược động bậc 1
6,25%
12,5%
25%
50%
Chọn đáp án A.
Tỷ lệ thuốc thải trừ sau 3 lần thời gian bán thải theo dược động bậc 1
12,5%
75%
87,5%
94%
Chọn đáp án C.
Lượng thuốc còn lại trong cơ thể sau 3 lần thời gian bán thải theo dược động bậc 1
12,5%
75%
87,5%
94%
Chọn đáp án A.
Tính sinh khả dụng đường uống của thuốc A, biết AUC(PO) = 1,2 g/L·h và AUC(IV) cùng liều là 1500 mg/L·h
0,08%
1,25%
80%
125%
Chọn đáp án C.
Tính sinh khả dụng đường uống của thuốc B, biết AUC(PO) = 800 mg/L·h, D(PO) = 6400 mg; AUC(IV) = 250 mg/L·h, D(IV) = 1700 mg
8,3%
12,04%
31,25%
85%
Chọn đáp án D.








