500+ câu Trắc nghiệm Dược động học có đáp án - Phần 1
29 câu hỏi
Thuốc X có tính base yếu (pKa = 8). Phát biểu đúng về đặc điểm sự hấp thu của X là:
X luôn luôn hấp thu tốt
Sự hấp thu của X bị giới hạn
X hấp thu tốt trong môi trường base
X hấp thu tốt trong môi trường acid
Chọn đáp án C.
Cho biết X là base rất yếu (có pKa = 1). Phát biểu nào đúng nhất về sự hấp thu X qua đường uống là:
X hấp thu tốt qua môi trường base
X hấp thu tốt trong môi trường acid
X hấp thu giới hạn
X hấp thu không phụ thuộc vào pH
Chọn đáp án D.
Tương tác tạo phức chelat thường xảy ra giữa ion kim loại và nhóm kháng sinh nào?
Vancomycin
Macrolid
Sulfamid
Cyclin
Chọn đáp án D.
Thuốc nào gây cảm ứng P-gp?
Carbamazepin
Amiodaron (chất ức chế)
Clarithromycin (chất ức chế)
Diltiazem (chất ức chế)
Chọn đáp án A.
Cơ chế của cặp tương tác giữa kháng sinh erythromycin và digoxin trong quá trình hấp thu là:
Ảnh hưởng lên sự vận chuyển tích cực
Thay đổi độ ion hóa
Tạo phức
Biến đổi hệ vi khuẩn đường ruột (thay đổi yếu tố dược lý)
Chọn đáp án D.
Thuốc cảm ứng CYP3A4 là:
Nước chùm bưởi
Erythromycin
Carbamazepin
Cimetidin
Chọn đáp án C.
Thuốc gây ức chế CYP2E1 là:
St John’s wort
Glucocorticoid
Disulfiram
Rifampin
Chọn đáp án C.
Biết rằng thuốc A dễ bị phân hủy trong môi trường acid dạ dày, thuốc B ức chế sự tiết acid. Khi uống chung A và B thì nguy cơ xảy ra tương tác như thế nào?
Giảm sự phân hủy của A, giảm sinh khả dụng
Giảm sự phân hủy của A, tăng sinh khả dụng
Tăng sự phân hủy của A, tăng sinh khả dụng
Tăng sự phân hủy của A, giảm sinh khả dụng
Chọn đáp án B.
Cặp tương tác theo cơ chế thay đổi độ ion hóa là:
Digoxin – quinidine
Tetracyclin – cimetidin
Indomethacin – lithium
NSAIDs (aspirin) – sulfonylurea (gliclazid)
Chọn đáp án B.
Theophylin là thuốc trị hen suyễn, nếu quá liều gây co giật. Khi dùng chung erythromycin và theophylin bệnh nhân có nguy cơ bị:
Tăng nồng độ erythromycin trong máu gây co giật
Giảm nồng độ theophylin gây khởi phát cơn hen
Giảm nồng độ erythromycin gây khởi phát cơn hen
Tăng nồng độ theophylin trong máu gây co giật
Chọn đáp án D.
Một thuốc sau khi chuyển hóa qua gan sẽ mất hoạt tính và giảm độc tính. Khi thuốc đó dùng chung với một thuốc cảm ứng enzyme gan thì:
Tác dụng giảm, độc tính giảm
Tác dụng tăng, độc tính tăng
Tác dụng tăng, độc tính giảm
Tác dụng giảm, độc tính tăng
Chọn đáp án A.
Thuốc X có tính base mạnh (pKa = 13). Phát biểu đúng nhất về đặc điểm sự hấp thu của X là:
X luôn luôn hấp thu tốt
X chỉ hấp thu tốt trong môi trường base
X hấp thu giới hạn
X chỉ hấp thu tốt trong môi trường acid
Chọn đáp án C.
Khi bị ngộ độc barbiturate (có tính acid yếu) nên dùng thêm thuốc nào sau đây để tăng tốc độ thải trừ qua đường thận?
NaOH
NaHCO₃
Dung dịch HCl 1%
Vitamin C
Chọn đáp án D.
Natri bicarbonate sẽ làm tăng hấp thu thuốc nào sau đây?
Penicillin
Reserpine
NSAIDs
Antivitamin K
Chọn đáp án B.
Chọn phát biểu sai:
Digoxin – quinidine tương tác trong quá trình chuyển hóa
Metoclopramid làm tăng nhu động dạ dày
Metoclopramid làm tăng nhu động ruột
Muối Al³⁺ làm giảm nhu động ruột dạ dày
Chọn đáp án C.
Metoclopramid làm … thời gian lưu thuốc ở dạ dày nên làm … sinh khả dụng của cyclosporin:
Tăng – giảm
Tăng – tăng
Giảm – tăng
Giảm – giảm
Chọn đáp án C.
Tương tác nào sau đây không phải là tương tác thuốc trong pha dược động học?
A và B cạnh tranh điểm gắn tại receptor
A đẩy B ra khỏi điểm gắn với protein huyết tương
A cảm ứng enzyme gan làm giảm nồng độ B
A gây tăng tiết acid làm giảm hấp thu B
Chọn đáp án B.
Khi phối hợp clarithromycin và simvastatin:
Tăng hấp thu simvastatin
Tăng thải trừ simvastatin
Giảm phân bố simvastatin đến các mô
Giảm chuyển hóa simvastatin
Chọn đáp án D.
Cặp tương tác nào sau đây theo cơ chế tạo phức?
Warfarin – cholestyramine
Warfarin – phenylbutazone
Indomethacin – quinidine
Không có đáp án đúng
Chọn đáp án A.
Đặc điểm của warfarin là:
Warfarin S có hoạt tính mạnh hơn Warfarin R
Là thuốc giúp đông máu
Warfarin S chuyển hóa chủ yếu nhờ CYP1A2
Warfarin S chuyển hóa chủ yếu nhờ CYP3A4
Chọn đáp án A.
Cơ chế của digoxin – quinidine trong quá trình hấp thu là:
Ảnh hưởng lên P-gp
Tạo phức
Chọn đáp án A.
Một thuốc A làm tăng nhu động dạ dày và ruột. A dùng chung với B sẽ làm thay đổi dược động học của B với vận tốc hấp thu và Tmax là:
Tăng – tăng
Tăng – giảm
Giảm – giảm
Giảm – tăng
Chọn đáp án B.
Tương tác nào sau đây là tương tác trong quá trình hấp thu?
Diazepam – acid valproic
Warfarin – phenylbutazone (xảy ra ở huyết tương)
Tetracyclin – cimetidin
Methotrexate – indomethacin
Chọn đáp án C.
Tại sao khi dùng chung griseofulvin và thuốc tránh thai thì làm giảm hiệu quả ngừa thai?
Griseofulvin ức chế enzyme gan
Griseofulvin cảm ứng enzyme gan
Griseofulvin và thuốc tránh thai cạnh tranh điểm gắn tại protein huyết tương
Thuốc ngừa thai gây ức chế enzyme gan
Chọn đáp án B.
Biết quinin là thuốc có tính base yếu, vậy quinin dùng chung với vitamin C sẽ:
Giảm hấp thu quinin
Tăng phân bố vitamin C
Giảm phân bố vitamin C
Tăng hấp thu quinin
Chọn đáp án A.
Biết thuốc A là tiền dược, X là chất cảm ứng enzyme gan. Khi dùng X với A thì sẽ làm … sự chuyển hóa của A và … tác dụng của A:
Tăng – giảm
Giảm – giảm
Tăng – tăng
Giảm – tăng
Chọn đáp án C.
Đặc điểm của các thuốc bị ảnh hưởng nghiêm trọng do bị cạnh tranh điểm gắn ở protein huyết tương là:
Thuốc tập trung nhiều ở mô
Số điểm gắn nhiều với albumin
Khả năng gắn với protein huyết tương yếu
Giới hạn trị liệu hẹp
Chọn đáp án D.
Nhóm thuốc thường tạo lớp ngăn cơ học là:
Amikacin
Amphotericin B
Probenecid
Sucralfat
Chọn đáp án D.
Đa số thuốc hấp thu chủ yếu ở ruột. Vậy một thuốc gây chậm rỗng dạ dày sẽ làm … tốc độ hấp thu thuốc dùng chung:
Dạ dày – tăng
Ruột – tăng
Dạ dày – giảm
Ruột – giảm
Chọn đáp án D.








