50 câu Dạng 4. Tiếp tuyến của đồ thị hàm số
50 câu hỏi
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị C:y=x3+2x2 tại điểm M1;3
Tập xác định: D=ℝ
Ta có: y'=3x2+4x⇒k=y'1=7.
Phương trình tiếp tuyến tại M1;3 là d:y=y'0x−x0+y0⇔y=7x−1+3
⇔y=7x−4.
Cho điểm M thuộc đồ thị C:y=2x+1x−1 và có hoành độ bằng – 1. Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm M.
Tập xác định D=ℝ\1.
Ta có: x0=−1⇒y0=y−1=12 và y'=−3x−12⇒k=y'−1=−34.
Phương trình tiếp tuyến tại M là y=−34x+1+12⇔y=−3x4−14 .
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=2x+1x−5 tại giao điểm với trục hoành
Tập xác định D=ℝ\5..
Tọa độ giao điểm với trục hoành y=0⇔2x+1x−5=0⇔x=−12.
Khi đó phương trình tiếp tuyến tại điểm có hoành độ x=−12 là y=y'−12x+12+y−12=−411x+12=−411x−211.
Gọi MxM;yM là một điểm thuộc C:y=x3−3x2+2 , biết tiếp tuyến của (C) tại M cắt (C) tại điểm (khác M). Tìm giá trị nhỏ nhất P=5xM2+xN2.
Tập xác định D=ℝ.
Ta có y=x3−3x2+2⇒y'=3x2−6x .
Gọi MxM;yM là một điểm thuộc C:y=x3−3x2+2, suy ra tiếp tuyến của (C) tại M có phương trình là y=3xM2−6xMx−xM+xM3−3xM2+2.
Tiếp tuyến của (C) tại M cắt (C) tại điểm NxN;yN (khác M) nên xM, xN là nghiệm của phương trình:
x3−3x2+2=3xM2−6xMx−xM+xM3−3xM2+2.
⇔x3−xM3−3x2−xM2−3xM2−6xMx−xM=0
⇔x−xM2x+2xM−3=0
⇔x=xMx=−2xM+3
⇒xN=−2xM+3
Khi đó P=5xM2+xN2=5xM2+−2xM+32=9xM2−12xM+9≥9xM−232+5
Vậy P đạt giá trị nhỏ nhất bằng 5 khi xM=23.
Cho hàm số y=x+1x−2 có đồ thị (C). Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm M1;−2 lần lượt cắt hai trục tọa độ tại A và B. Tính diện tích tam giác OAB.
Tập xác định: D=ℝ\2.
Ta có: y'=−3x−22⇒y'1=−3 .
Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M1;−2 là đường thẳng Δ có dạng:
y=y'1x−1+y1=−3x−1−2⇔y=−3x+1
Suy ra Δ∩Ox=A13;0;Δ∩Oy=B0;1⇒SΔOAB=12OA.OB=12.13.1=16.
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị C:y=x3−3x+2 có hệ số góc bằng 9.
Tập xác định: D=ℝ.
Ta có:y'=3x2−3.
Gọi tiếp điểm của tiếp tuyến cần tìm là Mx0;y0, suy ra hệ số góc của tiếp tuyến là
k=y'x0=9⇔3x02−3=9⇔x02=4⇔x0=±2.
+ Với x0=2 ta có y0=4, suy ra tiếp điểm .
+ Với x0=−2 ta có y0=0, suy ra tiếp điểm M2−2;0.
Phương trình tiếp tuyến tại M1 là
d1:y=9x−2+4⇒d1:y=9x−14..
Phương trình tiếp tuyến tại M2 là
d1:y=9x−2+4⇒d1:y=9x−14..
Vậy có hai tiếp tuyến cần tìm là
d1:y=9x−14; d2:y=9x+18.
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị C:y=2x+1x+2 song song với đường thẳng Δ:3x−y+2=0.
Tập xác định D=ℝ\−2
Ta có: y'=3x+22 và Δ:3x−y+2=0⇒y=3x+2.
Gọi tiếp điểm của tiếp tuyến cần tìm là Mx0;y0.
Vì tiếp tuyến song song với đường thẳng Δ nên k=3x0+22=3⇔x0+22=1⇔x0+2=1x0+2=−1⇔x0=−1x0=−3
+ Với x0=−1 suy ra , suy ra tiếp điểm M1−1;−1.
Phương trình tiếp tuyến tại là: d1:y=3x+1−1⇒d1:y=3x+2.
Lúc này: d1≡Δ nên không thỏa mãn.
+ Với x0=−3⇒y0=5 ta có tiếp điểm .
Phương trình tiếp tuyến tại là d2:y=3x+3+5⇒d2:y=3x+14.
Vậy có một tiếp tuyến cần tìm là d2:y=3x+14.
Cho hàm số y=x3−3x2 có đồ thị (C). Gọi M là điểm thuộc đồ thị (C) có hoành độ bằng 1. Tìm giá trị của tham số m để tiếp tuyến của (C) tại M song song với đường thẳng d:y=m2−4x+2m−1.
Tập xác định D=ℝ.
Ta có: y'=3x2−6x.
Phương trình tiếp tuyến của (C) tại M1;−2∈C là
Δ:y+2=3.12−6.1x−1⇔y=−3x+1.
Khi đó: .Δ//d⇔−3=m2−42m−1≠1⇔m=1m=−1m≠1⇔m=−1
Cho hàm số y=x4−2m+1x2+m+2 có đồ thị (C). Gọi A là điểm thuộc đồ thị hàm số có hoành độ bằng 1. Tìm giá trị của tham số m để tiếp tuyến với đồ thị (C) tại A vuông góc với đường thẳng x-4y+1=0.
Tập xác định D=ℝ.
Ta có: y'=4x3−4m+1x.
Gọi d là tiếp tuyến của (C) tại điểm A.
Khi đó tiếp tuyến d có hệ số góc k=y'1=4−4m+1=−4m.
Do đó: d⊥Δ⇔−4m.14=−1⇔4m=4⇔m=1.
Cho hàm số y=x2−3x+1x−2 có đồ thị (C). Viết phương trình tiếp tuyến của
đồ thị (C) tại điểm có hệ số góc k=2.
Tập xác định:
Gọi Mx0;yo là tọa độ tiếp điểm. Ta có y'=x2−4x+5x−22.
Hệ số góc của tiếp tuyến là k=2 nên
+ Với ta có , suy ra phương trình tiếp tuyến
y'x0=2⇔x02−4x0+5x0−22=2⇔x02−4x0+3=0⇔x0=1x0=3 .
+ Với x0=1 ta có y0=1, suy ra phương trình tiếp tuyến
y=2x−1+1⇔y=2x−1..
Vậy có hai phương trình tiếp tuyến cần tìm là y=2x−1, y=2x−5.
Cho hàm số y=2x+2x−1 có đồ thị là (C). Viết phương trình tiếp tuyến của (C), biết tiếp tuyến tạo với hai trục tọa độ một tam giác vuông cân.
Tập xác định: D=ℝ\1.
Ta có: y'=−4x−12
Gọi Mx0;y0 là tiếp điểm, suy ra phương trình tiếp tuyến của (C) là
Δ:y=−4x0−12x−x0+2x0+2x0−1
Vì tiếp tuyến tạo với hai trục tọa độ một tam giác vuông cân nên hệ số góc của tiếp tuyến bằng ±1.
−4x0−12=±1⇔x0=−1, x0=3.
+ Với x0=−1 ta cóy0=0⇒Δ:y=−x−1.
+ Với x0=3 ta có y0=4⇒Δ:y=−x+7.
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị:C:y=−4x3+3x+1 đi qua điểm A(-1;2)
Tập xác định D=ℝ.
Ta có: y'=−12x2+3 .
Đường thẳng d đi qua A−1;2 với hệ số góc k có phương trình d:y=kx+1+2.
Đường thẳng d là tiếp tuyến của (C) khi và chỉ khi hệ phương trình −4x3+3x+1=kx+1+21k=−12x2+32 có nghiệm.
Thay k từ (2) vào (1) ta được:
−4x3+3x+1=−12x2+3x+1+2
⇔8x3+12x2−4=0
⇔x−12x+12=0
⇔x=−1x=12
+ Với x=−1 ta có k=−9.
Phương trình tiếp tuyến là y=−9x+7.
+ Với x=12 ta có k=0.
Phương trình tiếp tuyến là . y=2
Vậy có hai tiếp tuyến cần tìm là y=−9x−7; y=2
Phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số y=x+2x+1 tại điểm có hoành độ x=0 là
y=x+2.
y=−x+2.
y=−x−2
y=−x
Đáp án B
Tập xác định D=ℝ\−1. Ta có y'=−1x+12 .
Phương trình tiếp tuyến cần tìm là y=y'0.x+y0⇔y=−x+2
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x+12x−2 tại điểm có hoành độ x=2 là
y=−8x+4
y=9x+18
y=−4x+4
y=9x−18
Đáp án D
Gọi Mx0;y0 là tọa độ tiếp điểm. Ta có x0=2⇒y0=0
y=x+12x−2=x3−3x+2⇒y'=3x2−3⇒y'2=9.
Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là y=9x−2+0⇔y=9x−18
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=2x3+3x2 tại điểm M có tung độ bằng 5 là
y=−12x−7
y=12x−7
y=−12x+17
y=12x+17
Đáp án B
Hoành độ tiếp điểm là nghiệm của phương trình: 2x3+3x2=5⇔x=1
Ta có: y'=6x2+6x⇒y'1=12.
Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là: y=12x−1+5=12x−7⇔y=12x−7
Cho hàm số y=−x3+3x2+2m−1x+2m−3 có đồ thị ( Cm). Với giá trị nào của tham số m thì tiếp tuyến có hệ số góc lớn nhất của đồ thị (Cm ) vuông góc với đường thẳng Δ:x−2y−4=0?
m=−2.
m=−1.
m=0.
m=4.
Đáp án A
Ta có: y'=−3x2+6x+2m−1=−3x2−2x+1+2m+2=−3x−12+2m+2≤2m+2, ∀x∈ℝ
Do đó giá trị lớn nhất của y' là 2m+2, đạt tại x0=1
Với x0=1 thì y0=4m−2
Phương trình tiếp tuyến của Cm tại M1;4m−2 là
d:y−4m−2=2m+2x−1⇔y=2m+2x+2m−4
Theo đề bài ta có Δ:x−2y−4=0 hay Δ:y=12x−2
d⊥Δ⇔2m+2=−2⇔m=−2
.
Cho hàm số y=ax+bx−1 có đồ thị cắt trục tung tại A0;−1, tiếp tuyến tại A có hệ số góc k=−3. Các giá trị của a, b là
a=1, b=1
a=2, b=1
a=1, b=2
a=2, b=2
Đáp án B
A0;−1∈C:y=ax+bx−1⇒b−1=−1⇔b=1 . Ta có y'=−a−bx−12
Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị tại điểm A là k=y'0=−a−b⇔−3=−a−b⇔a=3−b=2
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=−12x3+9x2 tại điểm có hoành độ x=2 có phương trình là
y=30x−28.
y=30x+28.
y=42x+52.
y=42x−52.
Đáp án A
y'=−32x2+18x⇒y'2=30; y2=32
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ x=2 có phương trình y=30x−2+32 hay y=30x−28.
Cho hàm số y=x3+3mx2+m+1x+1 có đồ thị (C). Biết rằng khi m=m0 thì tiếp tuyến với đồ thị (C) tại điểm có hoành độ bằng x0=−1 đi qua A1;3. Khẳng định nào sau đây đúng?
−1<m0<0.
0<m0<1.
1<m0<2.
−2<m0<−1.
Đáp án B
Ta có: y'=3x2+6mx+m+1
Với x0=−1 thì y0=2m−1 , gọi B−1;2m−1⇒AB→=−2;2m−4
Tiếp tuyến tại B đi qua A nên hệ số góc của tiếp tuyến là k=−m+2
Mặt khác hệ số góc của tiếp tuyến là k=y'x0⇔3x02+6m0x0+m0+1=−m0+2
.
Phương trình tiếp tuyến của C:y=x4−2x2 tại điểm có hoành độ bằng – 2 là
y=−24x−40
y=−24x+40
y=24x−40
y=24x+40
Đáp án A
Ta có: y'=4x3−4x.
Với x0=−2 thì y0=8, y'−2=−24.
Phương trình tiếp tuyến của (C) tại M−2;8 là y=−24x+2+8⇔y=−24x−40.
Cho hàm số y=2x−1x+1 có đồ thị (C). Tiếp tuyến của đồ thị (C) song song với đường thẳng y=3x-1 có tọa độ tiếp tuyến là
A0;−1 và B−2;5.
A0;−1
B−2;5.
A−1;0và B5;−2.
Đáp án C
Ta có y'=3x+12 .
Vì tiếp tuyến của đồ thị (C) song song với đường thẳng y=3x−1 nên hệ số góc của tiếp tuyến là k=3.
Suy ra hoành độ tiếp điểm là nghiệm của phương trình: 3x+12=3⇔x=0x=−2
Trường hợp 1: x=0, suy ra tung độ của tiếp điểm là y0=−1.
Phương trình của tiếp tuyến là:y+1=3x−0⇔y=3x−1 (không thỏa mãn).
Trường hợp 2: x=−2, suy ra tung độ của tiếp điểm là y0=5
Phương trình của tiếp tuyến là: y−5=3x+2⇔y=3x+11( thỏa mãn).
Vậy tọa độ tiếp điểm của tiếp tuyến là B−2;5
Tiếp tuyến của đồ thị C:y=x3+3x2+5 vuông góc với đường d:x+9y=0 có phương trình là
y=9x; y=9x+32
y=9x−22; y=9x+18
y=9x; y=9x−32
y=9x+22; y=9x−18
Đáp án A
Ta có: y'=3x2+6x; d:x+9y=0 hay y=−19x .
Gọi d' là tiếp tuyến của (C) vuông góc với d và có tiếp điểm Mx0;y0
Do d'⊥d nên d' có hệ số góc k=9. Do đó y'x0=9⇔3x02+6x0=9⇔x0=1⇒y0=9x0=−3⇒y0=5
+ Phương trình tiếp tuyến tại điểm M11;9 là: y=9x−1+9⇔y=9x.
+ Phương trình tiếp tuyến tại điểm M2−3;5 là: y=9x+3+5⇔y=9x+32.
Cho hàm số y=x2+3x+3x+2 tiếp tuyến của đồ thị hàm số vuông góc với đường thẳng d:3y−x+6=0 là
y=−3x−3; y=−3x−11
y=−3x−3; y=−3x+11
y=−3x+3; y=−3x−11
y=−3x−3; y=3x−11
Đáp án A
Tiếp tuyến của đồ thị C:y=−x4−x2+6 vuông góc với đường thẳng Δ:y=16x−1 có phương trình là
y=−6x−2
y=−6x+2
y=−6x+10
y=−6x−10
Đáp án C
Ta có: y'=−4x3−2x
Gọi d là tiếp tuyến của (C) vuông góc với Δ:y=16x−1 và có tiếp điểm là M0x0;y0
Do d⊥Δ nên d có hệ số góc k=−6
Khi đó k=−6⇔y'x0=−6⇔−4x03−2x0=−6⇔x0=1⇒y0=4
Phương trình tiếp tuyến tại M1;4 là: y=−6x−1+4⇔y=−6x+10
Cho hàm số y=−x3+3x2 có đồ thị (C) và điểm M có hoành độ m3+2m2 thuộc (C). Gọi S là tập hợp các giá trị thực của m để tiếp tuyến của (C) tại M có hệ số góc lớn nhất. Khi đó tổng giá trị các phần tử thuộc S bằng
– 2.
1
0.
– 1.
Đáp án A
Tập hợp các giá trị thực của tham số m để mọi tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x3−mx2−2mx+2018 đều có hệ số góc không âm là
−6;0
−6;0
−24;0
−24;0
Đáp án B
y=x3−mx2−2mx+2018⇒y'=3x2−2mx−2mHệ số góc của mỗi tiếp tuyến không âm khi và chỉ khi y'=3x2−2mx−2m≥0⇔a=3>0Δ'y'=m2+6m≤0⇔m∈−6;0
Khoảng cách lớn nhất từ điểm I1;1 đến tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x+1x−1 bằng
4 2.
22 .
2
2
Đáp án D
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ m là y=−2m−12x−m+m+1m−1⇔2x+m−12y−m2−2m+1=0
Do đó dI,d=2.1+m−12.1−m2−2m+122+m−14=4m−14+m−14≤4m−124m−14=2
Dấu bằng xảy ra khi m−14=4⇔m=1±2
Cho hàm số y=3−xx+2C. Phương trình tiếp tuyến của (C) biết tiếp tuyến đó cách đều hai điểm A−1;−2, B1;0
y=−5x−1.
y=−5x+1.
y=−5x+3.
y=−5x−3.
Đáp án A
Phương trình tiếp tuyến tại điểm có hoành độ x=m là y=−5m+22x−m+3−mm+2
Để tiếp tuyến đó cách đều 2 điểm A−1;−2, B1;0 thì có 2 khả năng
+) Tiếp tuyến đó song song với AB ⇒kTT=kAB⇔−5m+22=0−−21−−1 (vô nghiệm).
+) Tiếp tuyến đó đi qua trung điểm của AB ⇒−2+02=−5m+22−1+12−m+3−mm+2⇔m=−1
Vậy tiếp tuyến cần tìm là y=−5x−1
Tập hợp các giá trị thực của tham số m để trên đồ thị hàm số y=13mx3+m−1x2+4−3mx+1Cm tồn tại đúng hai điểm có hoành độ dương mà tiếp tuyến tại các điểm đó vuông góc với đường thẳng d:x+2y−3=0 là
0;23.
−∞;0∪23;+∞.
0;12∪12;23.
−∞;12∪23;+∞.
Đáp án C
Ta có: y'=mx2+2m−1x+4−3m
Yêu cầu bài toán tương đương với phương trình y'.−12=−1 có đúng hai nghiệm dương phân biệt hay phương trình mx2+2m−1x+4−3m=2⇔mx2+2m−1x+2−3m=0 có hai nghiệm dương phân biệt. m≠0Δ'=4m2−4m+1>0S=21−mm>0P=2−3mm>0⇔0<m<1212<m<23
Vậy 0;12∪12;23 là những giá trị cần tìm.
Cho hàm số y=−x+12x−1 có đồ thị (C). Với mọi m đường thẳng y=x+m luôn cắt (C) tại hai điểm phân biệt A, B. Gọi k1,k2 lần lượt là hệ số góc tiếp tuyến của (C) tại A, B. Mệnh đề nào sau đây đúng?
k1.k2=19.
k1.k2=14.
k1.k2=116.
k1.k2=1.
Đáp án D
Phương trình hoành độ giao điểm: −x+12x−1=x+m⇔2x2+2mx−1−m=0. Theo Vi – ét x1+x2=−mx1x2=−1−m2
y'=−12x−12⇒k1k2=12x1−122x2−12=14x1x2−2x1+x2+12=1−2−2m+2m+12=1
Cho hàm số y=2x+1x−2 có đồ thị (C). Có bao nhiêu điểm thuộc đồ thị (C) mà tiếp tuyến của (C) tại điểm đó tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng 25?
4 điểm.
1 điểm.
2 điểm.
3 điểm
Đáp án C
Cho hàm số y=fx có đạo hàm liên tục trên ℝ. Gọi Δ1,Δ2 lần lượt là tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=fx và y=x2.f4x−3 tại điểm có hoành độ x=1. Biết rằng hai đường thẳng Δ1,Δ2 vuông góc nhau. Mệnh đề nào sau đây đúng?
3<f1<2
f1<2
f1≥2
2≤f1<23.
Đáp án C
Ta có y'=x2.f4x−3'=2x.f4x−3+x2.4.f'4x−3
Vì Δ1,Δ2 vuông góc nhau nên f'1.2f1+4f'1=−1⇔4f'12+2.f1.f'1+1=0
Để tồn tại f'1⇔Δ'=f21−4≥0⇔f1≥2
Cho hàm số y=x3−6x2+9x có đồ thị (C). Tiếp tuyến của (C) tạo với đường thẳng Δ:x+y−1=0 một góc α sao cho cosα=441 và tiếp điểm có hoành độ nguyên có phương trình là
y=9x; y=9x−32.
y=9x−21; y=9x+7.
y=9x; y=9x+32.
y=9x+21; y=9x−7.
Đáp án A
Tìm m thuộc R để tiếp tuyến có hệ số góc nhỏ nhất của đồ thị hàm sốCm:y=x3−2x2+m−1x+2m vuông góc với đường thẳng y=-x
m=103
m=13.
m=1013 .
m=1.
Đáp án A y'=3x2−4x+m−1=3x−232+m−73≥m−73⇒y'≥m−73⇒y'=m−73 khi x=23.
Theo bài toán ta có: y'−1=−1⇔m−73−1=−1⇔m=103
Cho hàm số y=fx xác định và nhận giá trị dương trên . Biết tiếp tuyến có hoành độ tại x0=1 của hai đồ thị hàm số y=fx và y=fxfx2 có hệ số góc lần lượt là – 10 và – 3. Tính giá trị của f1.
f1=−10.
f1=−103.
f1=4.
f1=−4.
Đáp án B
Ta có y'=fxfx2'=fx2.f'x−fx.2x.f'x2f2x2=Tx
Từ giả thiết ta có f'1=−10 và T1=−3, fx>0,∀x∈ℝ
Do đó 10f1=−3f21⇔f1=−103
Cho hàm số y=x3−3x có đồ thị (C). Gọi S là tập hợp tất cả giá trị thực của k để đường thẳng d:y=kx+1+2 cắt đồ thị (C) tại ba điểm phân biệt M, N, P sao cho các tiếp tuyến của (C) tại N và P vuông góc với nhau. Biết M−1;2, tích tất cả các phần tử của tập S bằng
19.
−29.
13.
– 1.
Đáp án A
Cho hàm số y=2xx+2C. Biết trên (C) có hai điểm phân biệt A, B sao cho khoảng cách từ điểm I−2;2 đến tiếp tuyến của (C) tại các điểm A, B là lớn nhất. Tính độ dài đoạn thẳng AB.
AB=4.
AB=8.
AB=42.
AB=22.
Đáp án C
Giả sử Aa;2aa+2. Ta có y'=4x+22
Phương trình tiếp tuyến của (C) tại A: 4a+22x−y−4aa+22+2aa+2=0⇒dA,d=8a+2a+24+16
Do tính đối xứng nên A, B thuộc hai nhánh khác nhau, không mất tính tổng quát giả sử xA=a>−2
Đặt t=a+2⇒t>0 . Khi đó dA,d=8tt4+16
Xét ft=8tt4+16t>0, từ bảng biến thiên ta có maxt>0ft=f2
Vậy khoảng cách từ I đến tiếp tuyến tại A lớn nhất khi a=0 hay A0;0
Do tính đối xứng nên B−4;4.
Vậy AB=42.
Hệ số góc của các tiếp tuyến tại điểm có hoành độ x=1 của đồ thị hàm số y=f(x) ; y=g(x) và y=fx+3gx+3 bằng nhau. Mệnh đề nào sau đây đúng?
f1≤−114.
f1<−114.
fx≥114.
f1>114.
Đáp án A
Đặt hx=fx+3gx+3. Giả sử f'1=g'1=h'1=k.
Ta có: h'x=f'xgx+3−g'xfx+3gx+32⇒k=kg1−f1g1+32⇒g1−f1g1+32=1
⇒g21+5g1+f1+9=0. Tồn tại g1⇒Δ=−11−4f1≥0⇒f1≤−114
Tọa độ điểm thuộc đồ thị của hàm số y=1x−1 sao cho tiếp tuyến tại đó cùng với các trục tọa độ tạo thành một tam giác vuông có diện tích bằng 2 là
−34;−47.
0;−1.
34;−4
B14;−43
Đáp án C
Phương trình tiếp tuyến tại điểm x0 là y=y'x0x−x0+yx0=−1x0−12x−x0+1x0−1
Tọa độ giao điểm của tiếp tuyến với các trục tọa độ là A2x0−1;0, B0;2x0−1x0−12
Suy ra SOAB=12.2x0−12x0−12=2⇔x0=34⇒34;−4
Tìm m để tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=2m−1x4−m+54 tại điểm có hoành độ x=-1 vuông góc với đường thẳng a:2x-y-3=0.
34.
14.
716.
916.
Đáp án Dd:2x−y−3=0⇔y=2x−3⇒kd=2,y=2m−1x4−m+54⇒y'=42m−1x3Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số y=2m−1x4−m+54 tại điểm có hoành độ x=−1 là ktt=y'−1=42m−1−13=−42m−1
Ta có ktt.kd=−1⇔−82m−1=−1⇔m=916
Cho hàm số y=x+22x+3 có đồ thị (C). Giả sử, đường thẳng d:y=kx+m là tiếp tuyến của (C), biết rằng d cắt trục hoành, trục tung lần lượt tại hai điểm phân biệt A, B và tam giác ΔOAB cân tại gốc tọa độ O. Tổng k+m có giá trị bằng
1.
3.
– 1.
– 3
Đáp án D
Cho các hàm số y=x,y=ffx,y=fx3+2 có đồ thị lần lượt là C1,C2,C3. Đường thẳng x=2 cắt C1,C2,C3 lần lượt tại A, B, C. Biết phương trình tiếp tuyến của C1 tại A và của C2 tại B lần lượt là y=3x+4 và y=6x+13. Phương trình tiếp tuyến của C3 tại C
y=24x−23.
y=10x−21.
C y=24x−21. .
y=10x−5
Đáp án A
Phương trình tiếp tuyến của C1 tại A là y=f'2x−2+f2=3x+4⇒f'2=3f2=10
Phương trình tiếp tuyến của C1 tại B là y=f'2.f'f2x−2+ff2=f'2.f'10x−2+f10=6x+13⇒f'10=2f10=25
Phương trình tiếp tuyến của C3 tại C là y=12.f'10.x−2+f10=24.x−2+25=24x−23.
Cho hàm số y=x2−2x+3 có đồ thị (C) và điểm A1;a. Có bao nhiêu giá trị nguyên của a để có đúng hai tiếp tuyến của (C) đi qua A?
1.
4.
3.
2.
Đáp án A
Cho hàm số y=x3−3x2+1 có đồ thị (C). Hỏi trên trục Oy có bao nhiêu điểm A mà qua A có thể kẻ đến (C) đúng ba tiếp tuyến?
0.
3.
1
2.
Đáp án C
Cho hàm số y=x3−3x2+1 có đồ thị (C). Biết có hai điểm phân biệt A, B thuộc (C) sao cho tiếp tuyến của (C) tại A, B song song nhau và AB=42. Hỏi đường thẳng AB đi qua điểm nào dưới đây?
M−1;−2.
N4;2.
P−1;2.
Q1;−2.
Đáp an B
Gọi Ax1;x13−3x12+1, Bx2;x23−3x22+1 với x1≠x2
Do tiếp tuyến tại A, B song song với nhau nên chúng có cùng hệ số góc k.
Khi đó phương trình 3x2−6x−k=0 có hai nghiệm phân biệt ⇔Δ'=9+3k>0⇔k>−3*
AB2=x2−x12+x23−x13−3x22−x122=x2−x121+x12+x1x2+x22−3x1−3x22
⇔32=x1+x22−4x1x21+x1+x22−x1x2−3x1+x221
Với x1+x2=2 và x1x2=−k3 nên 1⇔32=4k+33.9+k−629⇔k−9k2+9=0⇒k=9 (thỏa mãn (*))
Khi đó 3x2−6x−9=0⇔x=−1⇒A−1;−3x=3⇒B3;1⇒AB:x−y−2=0
Do đó đường thẳng AB đi qua điểm N4;2.
Phương trình tiếp tuyến của elip x2a2+y2b2=1 tại điểm x0;y0 là
x0xa2+y0yb2=1.
x0xa2−y0yb2=1.
x0xa2+y0yb2=−1.
x0xa2−y0yb2=−1.
Đáp án A
Phương trình tiếp tuyến của elip tại điểm x0;y0 là y=y'x0.x−x0+y01
Từ phương trình elip x2a2+y2b2=1 , đạo hàm hai vế ta được 2xa2+2y.y'b2=0⇒y'=−b2xa2y
⇒y'x0=−b2x0a2y0*
Khi đó thế (*) vào (1) ta được phương trình tiếp tuyến như sau:
y=−b2x0a2y0x−x0+y0⇒a2y02+b2x02−b2x.x0=a2y.y0⇒x.x0a2+y.y0b2=x02a2+y02b2⇒x.x0a2+y.y0b2=1
Do x0;y0 thuộc elip nên x02a2+y02b2=1
Giá trị nguyên nhỏ nhất của tham số m để đồ thị hàm số P:y=x2−2m+1x+m2+m−2 cắt trục hoành tại hai điểm x1<x2 sao cho phần phía trên Ox của tiếp tuyến với (P) tại mọi điểm có hoành độ x0∈−∞;3 và tung độ không âm hợp với tia Ox một góc tù là
– 4.
4.
3.
– 3.
Đáp án B
Dễ thấy đồ thị hàm số (P) có hệ số a=1>0 và (P) cắt Ox tại các điểm có hoành độ
x1=m−1<m+2=x2
Do đó yêu cầu đề bài ⇔3≤m−1⇔m≥4 .
Cho hàm số y=x+12x−1. Giá trị nhỏ nhất của m sao cho tồn tại ít nhất một điểm M∈C mà tiếp tuyến của (C) tại M tạo với hai trục tọa độ một tam giác có trọng tâm nằm trên đường thẳng d:y=2m−1 là
13.
33.
23.
23.
Đáp án A
Cho hàm số y=x3−m2x2−m+1 có đồ thị là Cm. Có bao nhiêu giá trị m để tiếp tuyến của Cm tại giao điểm của nó với trục tung tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng 8?
1
2.
3.
4.
Đáp án D
Ta có M0;1−m là giao điểm của Cm với trục tung y'=3x2−m⇒y'0=−m
Phương trình tiếp tuyến với Cm tại điểm M là y=−mx+1−m
Gọi A, B lần lượt là giao điểm của tiếp tuyến này với trục hoành và trục tung, ta có tọa độ A1−mm;0 và B0;1−m.
Nếu m=0 thì tiếp tuyến song song với Ox nên loại khả năng này.
Nếu m≠0 ta có: SOAB=8⇔12OA.OB=8⇔121−mm1−m=8⇔1−m2m=16⇔m=9±45m=−7±43
Vậy có 4 giá trị cần tìm.
Cho hàm số y=2x−1x−1 có đồ thị là (C). Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) sao cho tiếp tuyến này cắt các trục Ox, Oy lần lượt tại các điểm A, B thỏa mãn OA=4OB là
y=−14x+54y=−14x+134
y=−14x−54y=−14x+134
y=−14x+54y=−14x−134
y=−14x−54y=−14x−134
Đáp án A
Giả sử tiếp tuyến (d) của (C) tại Mx0;y0∈C cắt Ox tại A, Oy tại B sao cho
Do ΔOAB vuông tại O nên tanA=OBOA=14⇒ Hệ số góc của (d) bằng 14 hoặc −14
Hệ số góc của (d) là y'x0=−1x0−12<0⇒−1x0−12=−14⇔x0=−1y0=32x0=3 y0=52
Khi đó có 2 tiếp tuyến thỏa mãn là: y=−14x+1+32y=−14x−3+52⇔y=−14x+54y=−14x+134








