5 câu trắc nghiệm Kể chuyện: Bạn mới Kết nối tri thức có đáp án
Đề thi

5 câu trắc nghiệm Kể chuyện: Bạn mới Kết nối tri thức có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 343 lượt thi
499 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Chào năm học mới

Chia sẻ và đọc: Ngày khai trường

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Ngày khai trường được diễn ra vào mùa nào trong năm?

Mùa xuân.

Mùa hè.

Mùa thu.

Mùa đông.

Xem đáp án

C. Mùa thu.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý khổ thơ sau:

Sáng đầu thu trong xanh

Em mặc quần áo mới

Đi đón ngày khai trường

Vui như là đi hội.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Các bạn nhỏ đi khai trường trong tâm thế như thế nào?

Hớn hở.

Mếu máo.

Buồn bã.

Kích động.

Xem đáp án

A. Hớn hở.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý khổ thơ sau:

Gặp bạn, cười hớn hở

Đứa tay bắt mặt mừng

Đứa ôm vai bá cổ

Cặp sách đùa trên lưng

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Các bạn học sinh tới ngày khai trường mang theo cái gì?

Máy tính.

Cặp sách.

Đồ ăn.

Mèo máy.

Xem đáp án

B. Cặp sách.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý khổ thơ sau:

Gặp bạn, cười hớn hở

Đứa tay bắt mặt mừng

Đứa ôm vai bá cổ

Cặp sách đùa trên lưng

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Điền từ còn thiếu vào ô trống: Đi đón ngày khai trường/ Vui như là ...

Đi chơi.

Đi chợ.

Đi hội.

Đi tham quan.

Xem đáp án

C. Đi hội.

Hướng dẫn giải:

Câu đúng: Đi đón ngày khai trường/ Vui như là đi hội

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Âm thanh báo hiệu năm học mới bắt đầu là gì?

Tiếng trống.

Tiếng chuông.

Tiếng kèn.

Tiếng sáo.

Xem đáp án

A. Tiếng trống.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý khổ thơ:

Tiếng trống trường gióng giả

Năm học mới đến rồi

Chúng em đi vào lớp

Khăn quàng bay đỏ tươi.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hình ảnh nào báo hiệu năm học mới bắt đầu?

Học sinh nô đùa dưới sân trường.

Học sinh đeo kính để nhìn rõ bảng.

Học sinh đeo kính để nhìn rõ bảng.

Học sinh đeo khăn quàng đỏ thắm bước vào lớp.

Xem đáp án

D. Học sinh đeo khăn quàng đỏ thắm bước vào lớp.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý khổ thơ:

Tiếng trống trường gióng giả

Năm học mới đến rồi

Chúng em đi vào lớp

Khăn quàng bay đỏ tươi.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là hành động của học sinh vào ngày khai trường?

Cười đùa với các bạn trong lễ chào cờ.

Học sinh nghiêm trang đi vào lớp.

Cầm tay các bạn làm lễ chào cờ.

Hát vang bài hát Bé đi học.

Xem đáp án

B. Học sinh nghiêm trang đi vào lớp.

Hướng dẫn giải:

Học sinh chú ý khổ thơ:

Tiếng trống trường gióng giả

Năm học mới đến rồi

Chúng em đi vào lớp

Khăn quàng bay đỏ tươi.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là từ chỉ sự vật trong bài thơ Ngày khai trường?

Cười đùa.

Lá cờ.

Đỏ tươi.

Reo hò.

Xem đáp án

B. Lá cờ.

Hướng dẫn giải:

Các từ “cười đùa, đỏ tươi, reo hò” là các từ chỉ đặc điểm và hành động.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Những từ chỉ hoạt động trong bài thơ Ngày khai trường là gì?

Đi vào lớp.

Đi về nhà.

Đi mua đồ ăn.

Đi đọc truyện.

Xem đáp án

A. Đi vào lớp.

Hướng dẫn giải:

Các từ “Đi về nhà, đi mua đồ ăn, đi đọc truyện” là để chỉ các hoạt động ở nhà chứ không phải các hoạt động ở trường.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu không phải là từ chỉ đặc điểm trong bài thơ Ngày khai trường?

Trong xanh.

đỏ tươi.

trẻ.

Cặp sách.

Xem đáp án

D. Cặp sách.

Hướng dẫn giải:

“Cặp sách” là từ chỉ sự vật.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Màu vàng nắng mới là nắng lúc nào?

Nắng sớm.

Nắng giữa trưa.

Nắng chiều.

Nắng cuối chiều.

Xem đáp án

A. Nắng sớm.

Hướng dẫn giải:

Màu vàng nắng mới là nắng lúc buổi sớm.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ hớn hở được hiểu như thế nào?

Vừa đi vừa hát những bài hát quen thuộc.

Chạy nhảy quanh sân trường.

Vui mừng, lộ rõ ở nét mặt tươi tỉnh, mừng rỡ.

Vui mừng trong lòng.

Xem đáp án

C. Vui mừng, lộ rõ ở nét mặt tươi tỉnh, mừng rỡ.

Hướng dẫn giải:

“Hớn hở” có nghĩa là vui mừng, lộ rõ ở nét mặt tươi tỉnh, mừng rỡ.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi gặp lại nhau, các bạn học sinh đã có hành động như thế nào?

Tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ.

Đuổi bắt nhau khắp sân trường.

Vừa đi vừa ngân nga các bài hát.

Nắm tay nhau vào lớp học.

Xem đáp án

A. Tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Gặp bạn, cười hớn hở

Đứa tay bắt mặt mừng

Đứa ôm vai bá cổ

Cặp sách đùa trên lưng

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tay bắt mặt mừng là hành động như thế nào?

Hành động thể hiện sự tức giận khi gặp nhau.

Hành động thể hiện niềm vui khi gặp nhau.

Hành động thể hiện nỗi buồn khi gặp nhau.

Hành động thể hiện sự an ủi khi gặp nhau.

Xem đáp án

B. Hành động thể hiện niềm vui khi gặp nhau.

Hướng dẫn giải:

A. Hành động thể hiện sự tức giận khi gặp nhau. Bực tức

C. Hành động thể hiện nỗi buồn khi gặp nhau. Buồn bã

D. Hành động thể hiện sự an ủi khi gặp nhau. Chia buồn.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Quốc kỳ của Việt Nam có hình gì?

Lá cờ đỏ sao xanh.

Lá cờ xanh sao đỏ.

Lá cờ vàng sao đỏ.

Lá cờ đỏ sao vàng.

Xem đáp án

D. Lá cờ đỏ sao vàng.

Hướng dẫn giải:

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cảm xúc của các bạn nhỏ khi bước vào năm học mới là gì?

Mệt mỏi, chán nản.

Buồn phiền, ảo não.

Khó chịu, tức giận.

Vui tươi, tràn đầy năng lượng.

Xem đáp án

D. Vui tươi, tràn đầy năng lượng.

Hướng dẫn giải:

Các bạn nhỏ ai nấy đều vui tươi, tràn đầy năng lượng, mong chờ năm học mới vui vẻ và hạnh phúc.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Các bạn học sinh chuẩn bị những gì cho năm học mới?

Quần áo mới, sách vở mới, cặp sách mới...

Máy chơi game mới, quần áo mới...

Ti vi mới, tủ lạnh mới, sách vở mới.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

A. Quần áo mới, sách vở mới, cặp sách mới...

Hướng dẫn giải:

“Máy chơi game, ti vi, tủ lạnh” đều không phải những thứ mà các bạn học sinh chuẩn bị cho năm học mới.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là biểu tượng của Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh?

Khăn quang vàng.

Khăn quàng xanh.

Khăn quàng đỏ.

Khăn quàng hồng.

Xem đáp án

C. Khăn quàng đỏ.

Hướng dẫn giải:

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ Ngày khai trường nói về điều gì?

Thể hiện nỗi buồn của các bạn học sinh trong ngày khai trường.

Thể hiện niềm vui của các bạn học sinh trong ngày khai trường.

Thể hiện sự tức giận của các bạn học sinh trong ngày khai trường.

Thể hiện chán nản của các bạn học sinh trong ngày khai trường.

Xem đáp án

B. Thể hiện niềm vui của các bạn học sinh trong ngày khai trường.

Hướng dẫn giải:

Bài thơ Ngày khai trường thể hiện niềm vui của các bạn học sinh trong ngày khai trường.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu thơ “Từng nhóm đứng đo nhau/ Thấy đứa nào cũng lớn” thể hiện điều gì?

Niềm vui khi thấy mình đã lớn thêm, không còn bé như hồi lớp 1, lớp 2 nữa.

Niềm vui khi thấy mình đã lớn thêm, đã trở thành đàn anh, đàn chị trong trường.

Niềm vui khi thấy mình đã thêm một tuổi mới, sắp được bước vào môi trường mới.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

A. Niềm vui khi thấy mình đã lớn thêm, không còn bé như hồi lớp 1, lớp 2 nữa.

Hướng dẫn giải:

Câu thơ “Từng nhóm đứng đo nhau/ Thấy đứa nào cũng lớn” thể hiện niềm vui khi thấy mình đã lớn thêm, không còn bé như hồi lớp 1, lớp 2 nữa.

Tự đọc sách báo: Đọc sách báo về trường học

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Ngôi trường giống như ngôi nhà thứ hai của em vậy nên lúc nào em cũng yêu mến nó. Trường em khang trang, sạch sẽ, nó khiêm tốn nằm nép mình sau những tán cây cổ thụ cao lớn. Hai dãy nhà hai tầng khoác lên mình màu áo trắng mới tinh. Mỗi sáng đến lớp, thấy cánh cổng trường rộng mở, bác phượng già vẫy vẫy lá cành chào đón, em thấy lòng vui thích lạ. Ngôi trường có nhiều lớp học rộng rãi, được lắp đặt đầy đủ trang thiết bị như phấn trắng, bảng đen, bàn ghế ngay ngắn,… để phục vụ việc dạy và học của thầy trò trường em có kết quả tốt hơn. Từng ô cửa sổ vuông vắn luôn dang rộng vòng tay đón ánh sáng, gió nhẹ làm chúng em khoan khoái. Sân trường trải rộng, nó hãnh diện được lát màu gạch đỏ nổi bật, phẳng phiu. Những bồn cây xanh tốt cũng được ươm trồng, tỏa bóng mát xuống cả khoảng sân vào những trưa hè nóng nực. Nơi đây, chúng em thỏa sức nô đùa vào giờ giải lao, ngước nhìn những chùm hoa phượng đỏ, bằng lăng tím với đôi mắt ngây thơ, hồn nhiên. Ngày đầu tiên đi học còn bao bỡ ngỡ, trong mắt em, trường rướn mình lên cao lớn mà trang nghiêm quá. Ở đó bao điều kì lạ, mới mẻ chờ em khám phá. Nhưng thời gian qua đi, gắn bó với bạn bè, thầy cô dưới mái trường này, bước chân em vững hơn khi đi giữa khuôn viên rực rỡ sắc hoa hay trên những dãy hành lang chạy dài. Ngôi trường lưu giữ kỉ niệm tuổi học trò nên em còn mãi nhớ về.

(Sưu tầm)

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngôi trường trong đoạn văn được miêu tả như thế nào?

Nhỏ bé, cũ kỹ

Khang trang, sạch sẽ

Lộn xộn, không có cây xanh

Đông đúc và chật chội

Xem đáp án

B. Khang trang, sạch sẽ

Hướng dẫn giải:

Trường em khang trang, sạch sẽ, nó khiêm tốn nằm nép mình sau những tán cây cổ thụ cao lớn.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngôi trường có những đặc điểm nào nổi bật?

Hai dãy nhà hai tầng sơn màu trắng

Sân trường lát gạch đỏ phẳng phiu

Có nhiều bồn cây xanh tốt

Cả ba đáp án trên

Xem đáp án

A. Hai dãy nhà hai tầng sơn màu trắng

Hướng dẫn giải:

Hai dãy nhà hai tầng khoác lên mình màu áo trắng mới tinh.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao bạn nhỏ cảm thấy thích thú khi đến trường?

Vì cổng trường rộng mở, bác phượng già vẫy cành chào đón

Vì có rất nhiều đồ chơi thú vị

Vì không phải học bài

Vì trường ở gần nhà

Xem đáp án

A. Vì cổng trường rộng mở, bác phượng già vẫy cành chào đón

Hướng dẫn giải:

Mỗi sáng đến lớp, thấy cánh cổng trường rộng mở, bác phượng già vẫy vẫy lá cành chào đón, em thấy lòng vui thích lạ.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tâm trạng của bạn nhỏ khi mới đi học như thế nào?

Tự tin, mạnh dạn

Bỡ ngỡ, thấy trường thật lớn và trang nghiêm

Buồn bã, không muốn đi học

Hào hứng, muốn ra chơi ngay

Xem đáp án

B. Bỡ ngỡ, thấy trường thật lớn và trang nghiêm

Hướng dẫn giải:

Ngày đầu tiên đi học còn bao bỡ ngỡ, trong mắt em, trường rướn mình lên cao lớn mà trang nghiêm quá.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao bạn nhỏ nói ngôi trường là ngôi nhà thứ hai của mình?

Vì ở đây có bạn bè, thầy cô, và nhiều kỷ niệm đẹp

Vì ở trường có chỗ để ngủ như ở nhà

Vì trường được xây dựng giống hệt một ngôi nhà

Vì tác giả thường ăn trưa ở trường

Xem đáp án

A. Vì ở đây có bạn bè, thầy cô, và nhiều kỷ niệm đẹp

Hướng dẫn giải:

Bạn nhỏ nói ngôi trường là ngôi nhà thứ hai của mình vì ở đây có bạn bè, thầy cô, và nhiều kỷ niệm đẹp.

Nói và nghe: Kể chuyện: Em chuẩn bị đi khai giảng

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Xin chào tất cả các bạn. Tôi tên là Lương Hoàng Anh, sinh ngày 17/3/2014, học sinh lớp 3A, trường Tiểu học Quang Trung. Hôm nay tôi sẽ kể cho các bạn nghe về việc tôi chuẩn bị đi khai giảng như thế nào? Buổi sáng tôi dậy thật sớm ăn sáng, soạn sửa sách vở mới mà ba mẹ đã mua từ mấy hôm trước, quần áo tươm tất chuẩn bị đến trường. Tôi vui vẻ, háo hức vì sắp được gặp lại bạn bè, thầy cô. Sau ba tháng hè mới gặp lại, ai cũng vui mừng tíu tít trò chuyện với nhau. Tiếng trống trường rộn rã vang lên báo hiệu một năm học mới đã bắt đầu. Ngày khai giảng năm học mới thật vui tươi và hứng khởi. 

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn Lương Hoàng Anh sinh ngày bao nhiêu?

17/3/2013

17/3/2014

17/3/2015

17/3/2016

Xem đáp án

B. 17/3/2014

Hướng dẫn giải:

Xin chào tất cả các bạn. Tôi tên là Lương Hoàng Anh, sinh ngày 17/3/2014, học sinh lớp 3A, trường Tiểu học Quang Trung.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lương Hoàng Anh là học sinh lớp nào?

2B

3A

4A

5B

Xem đáp án

B. 3A

Hướng dẫn giải:

Xin chào tất cả các bạn. Tôi tên là Lương Hoàng Anh, sinh ngày 17/3/2014, học sinh lớp 3A, trường Tiểu học Quang Trung.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn nhỏ chuẩn bị gì trước khi đi khai giảng?

Ăn sáng, soạn sửa sách vở, mặc quần áo tươm tất

Ngủ nướng thêm một chút

Chỉ mặc quần áo mới rồi đến trường

Không chuẩn bị gì cả

Xem đáp án

A. Ăn sáng, soạn sửa sách vở, mặc quần áo tươm tất

Hướng dẫn giải:

Buổi sáng tôi dậy thật sớm ăn sáng, soạn sửa sách vở mới mà ba mẹ đã mua từ mấy hôm trước, quần áo tươm tất chuẩn bị đến trường.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao bạn nhỏ cảm thấy vui vẻ, háo hức khi đến trường?

Vì được đi chơi xa

Vì sắp được gặp lại bạn bè, thầy cô

Vì có nhiều đồ ăn ngon

Vì không phải đi học

Xem đáp án

B. Vì sắp được gặp lại bạn bè, thầy cô

Hướng dẫn giải:

Tôi vui vẻ, háo hức vì sắp được gặp lại bạn bè, thầy cô. Sau ba tháng hè mới gặp lại, ai cũng vui mừng tíu tít trò chuyện với nhau. 

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng trống trường vang lên báo hiệu điều gì?

Một năm học mới bắt đầu

Đến giờ ra chơi

Giờ học đã kết thúc

Ngày hè đã đến

Xem đáp án

A. Một năm học mới bắt đầu

Hướng dẫn giải:

Tiếng trống trường rộn rã vang lên báo hiệu một năm học mới đã bắt đầu. Ngày khai giảng năm học mới thật vui tươi và hứng khởi. 

Đọc: Lễ chào cờ đặc biệt

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hoạt động diễn ra vào thứ hai hằng tuần là gì?

Văn nghệ.

Nhảy dây.

Chào cờ.

Ca hát.

Xem đáp án

C. Chào cờ.

Hướng dẫn giải:

Hoạt động thường xuyên diễn ra trong buổi sáng thứ 2 đầu tuần ở các trường học là hoạt động chào cờ.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Quốc kì Việt Nam có hình như thế nào?

Lá cờ đỏ sang trắng.

Lá cờ vàng sao đỏ.

là cờ trắng sao vàng.

Lá cờ đỏ sao vàng.

Xem đáp án

D. Lá cờ đỏ sao vàng.

Hướng dẫn giải:

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dải đất Việt Nam có hình gì?

Hình chữ S.

Hình chữ V.

Hình chữ D.

Hình chức O.

Xem đáp án

A. Hình chữ S.

Hướng dẫn giải:

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chủ đề của buổi chào cờ trong bài Lễ chào cờ đặc biệt là gì?

Tìm hiểu về môi trường quanh em.

Tìm hiểu về ô nhiễm môi trường.

Tìm hiểu về nguồn nước sạch.

Tìm hiểu về biển, đảo quê hương.

Xem đáp án

D. Tìm hiểu về biển, đảo quê hương.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong bài đọc: Cuối buổi lễ, thầy hiệu trưởng kêu gọi toàn trường tiếp tục thi đua dạy tốt, học tốt và tích cực tham gia cuộc thi “Tìm hiểu về biển, đảo quê hương.”

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tại buổi lễ chào cờ, học sinh xếp thành hình gì?

Bản đồ Việt Nam với hai quần đảo lớn: Hoàng Sa và Trường Sa.

Hình những bông hoa năm cánh đỏ thắm.

Hình những chú chim ca hát líu lo.

Hình ngọn hải đăng hướng về biển lớn.

Xem đáp án

A. Bản đồ Việt Nam với hai quần đảo lớn: Hoàng Sa và Trường Sa.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong bài đọc: Tại lễ chào cờ, các em học sinh của trường xếp thành hình bản đồ Việt Nam với hai quần đảo lớn: Hoàng Sa và Trường Sa. 

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong buổi lễ, thầy cô và học sinh đã hát vang bài hát nào?

Đoàn viên.

Tết về.

Hè đến

Quốc ca.

Xem đáp án

D. Quốc ca.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong bài đọc: Khi nhạc nền Quốc Ca vang lên, tất cả thầy cô và học sinh đều hướng về lá quốc kì thiêng liêng, hát vang giai điệu hào hùng của bài hát.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi bài hát cất lên, thầy cô và học sinh đều hướng về đâu?

Bục sân khấu.

Giáo viên.

Quốc kì.

Loa đài.

Xem đáp án

C. Quốc kì.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong bài đọc: Khi nhạc nền Quốc Ca vang lên, tất cả thầy cô và học sinh đều hướng về lá quốc kì thiêng liêng, hát vang giai điệu hào hùng của bài hát.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hai quần đảo lớn của Việt Nam tên là gì?

Cát Bi và Bình Hưng.

Hoàng Sa và Trường Sa.

Phú Quý và Kim Quy.

Bình Ba và Cẩm Nam.

Xem đáp án

B. Hoàng Sa và Trường Sa.

Hướng dẫn giải:

Hai quần đảo lớn của Việt Nam tên là: Hoàng Sa và Trường Sa.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài quốc ca được thể hiện với giai điệu nào?

Hào hùng.

Vui tươi.

Hạnh phúc.

Hăng hái.

Xem đáp án

A. Hào hùng.

Hướng dẫn giải:

Bài quốc ca được thể hiện với giai điệu hào hùng, vang dội, thể hiện tình yêu đất nước và khí thế của mọi người.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Sau phần lễ, các bạn học sinh tổ chức hoạt động gì?

Lắng nghe giáo viên nhắc nhở kỉ luật.

Lắng nghe giáo viên tuyên dương các bạn có thành tích tốt.

Lắng nghe các tiết mục ca hát của học sinh về biển, đảo.

Lắng nghe tiếng chim hót trên cành cây.

Xem đáp án

C. Lắng nghe các tiết mục ca hát của học sinh về biển, đảo.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong bài đọc: Sau phần nghi thức, buổi lễ diễn ra sôi nổi với các tiết mục múa hát của học sinh về biển, đảo.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu không phải biểu hiện của tinh thần yêu nước?

Học tập tốt, lao động hăng say.

Tuyên truyền những điều không hay về nhà nước.

Tìm hiểu các truyền thống văn hóa dân tộc.

Ghi chép lại các sự kiện lịch sử trọng đại.

Xem đáp án

B. Tuyên truyền những điều không hay về nhà nước.

Hướng dẫn giải:

Những biểu hiện của tinh thần yêu nước đó là:

- Học tập tốt, lao động hăng say.

- Tìm hiểu các truyền thống văn hóa dân tộc.

- Ghi chép lại các sự kiện lịch sử trọng đại.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Buổi lễ chào cờ thể hiện tinh thần nào của người Việt Nam?

Tình thần đoàn kết.

Tinh thần hiếu học.

Tinh thần yêu nước.

Tinh thần nhân ái.

Xem đáp án

C. Tinh thần yêu nước.

Hướng dẫn giải:

Buổi lễ chào cờ thể hiện tinh thần yêu nước của người Việt Nam?

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài quốc ca được thể hiện với giai điệu nào?

Hào hùng.

Lãng mạn.

Hài hước.

Vui tươi.

Xem đáp án

A. Hào hùng.

Hướng dẫn giải:

Bài quốc ca được thể hiện với giai điệu hào hùng, mãnh liệt.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Buổi lễ chào cờ được tổ chức với mục đích gì?

Thể hiện ý thức hướng về những người nghèo khổ.

Thể hiện ý thức hướng về biển, đảo; bảo vệ biển, đảo quê hương.

Thể hiện ý thức hướng về thiên nhiên, bảo vệ môi trường.

Thể hiện ý thức hướng về cội nguồn, ghi nhớ công ơn sinh thành.

Xem đáp án

B. Thể hiện ý thức hướng về biển, đảo; bảo vệ biển, đảo quê hương.

Hướng dẫn giải:

Mục đích của buổi lễ chào cờ nhằm thể hiện ý thức hướng về biển, đảo; bảo vệ biển, đảo quê hương.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Buổi lễ chào cờ được diễn ra với không khí như thế nào?

Vui tươi, hài hước.

Lãng mạn, tình cảm.

Nhộn nhịp, đông vui.

Trang trọng, thiêng liêng.

Xem đáp án

D. Trang trọng, thiêng liêng.

Hướng dẫn giải:

“Vui tươi, hài hước, lãng mạn, tình cảm, nhộn nhịp, đông vui” không phải là không khí của buổi lễ chào cờ.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dấu hai chấm được sử dụng trong câu “Các em học sinh của trường xếp thành hình bản đồ Việt Nam với hai quần đảo lớn: Hoàng Sa và Trường Sa” có tác dụng gì?

Báo hiệu phần giải thích cho bộ phận đứng trước dấu hai chấm.

Báo hiệu lời nói của nhân vật trong truyện.

Báo hiệu phần giải thích cho sự xuất hiện của nhân vật.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

A. Báo hiệu phần giải thích cho bộ phận đứng trước dấu hai chấm.

Hướng dẫn giải:

Dấu hai chấm được sử dụng trong câu “Các em học sinh của trường xếp thành hình bản đồ Việt Nam với hai quần đảo lớn: Hoàng Sa và Trường Sa” có tác dụngbáo hiệu phần giải thích cho bộ phận đứng trước dấu hai chấm.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Buổi lễ chào được được diễn ra với trình tự như thế nào?

Sự việc sau kể trước, việc diễn ra sau kể trước theo trình tự ngược thời gian.

Sự việc có trước kể trước, việc diễn ra sau kể sau theo trình tự thời gian.

Sự vật quan trọng kể trước, việc không hay kể sau.

Sự kiện không vui kể trước, sự việc vui kể sau.

Xem đáp án

B. Sự việc có trước kể trước, việc diễn ra sau kể sau theo trình tự thời gian.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong quá trình diễn ra buổi lễ, học sinh nên làm gì?

Nói chuyện với các bạn.

Dành thời gian ăn sáng.

Đọc sách, báo chí.

Tập trung lắng nghe.

Xem đáp án

D. Tập trung lắng nghe.

Hướng dẫn giải:

Trong quá trình diễn ra buổi lễ, học sinh đều không làm các việc riêng như:

- Nói chuyện với các bạn.

- Dành thời gian ăn sáng.

- Đọc sách, báo chí.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tại sao buổi lễ lại gây ấn tượng khó quên đối với các bạn học sinh?

Buổi lễ có những tiết mục ca nhạc rất hay.

Buổi lễ có những điệu múa rất đẹp và ý nghĩa.

Buổi lễ có sự tham gia của tất cả mọi người.

Buổi lễ có hoạt động xếp thành hình bản đồ Việt Nam rất ý nghĩa.

Xem đáp án

D. Buổi lễ có hoạt động xếp thành hình bản đồ Việt Nam rất ý nghĩa.

Hướng dẫn giải:

Tại lễ chào cờ, các em học sinh của trường xếp thành hình bản đồ Việt Nam với hai quần đảo lớn: Hoàng Sa và Trường Sa.  hoạt động này để lại trong các em rất nhiều kỉ niệm.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là hoạt động ý nghĩa được tổ chức trong ngày chào cờ?

Học sinh toàn trường xếp thành hình bản đồ Việt Nam với hai quần đảo lớn: Hoàng Sa và Trường Sa.

Học sinh toàn trường cùng nhau nắm tay hát vang bài hát “Em đi học”.

Học sinh toàn trường mặc áo màu cờ tổ quốc.

Học sinh toàn trường mặc quần áo đồng phục.

Xem đáp án

A. Học sinh toàn trường xếp thành hình bản đồ Việt Nam với hai quần đảo lớn: Hoàng Sa và Trường Sa.

Hướng dẫn giải:

Tại lễ chào cờ, các em học sinh của trường xếp thành hình bản đồ Việt Nam với hai quần đảo lớn: Hoàng Sa và Trường Sa.  hoạt động này để lại trong các em rất nhiều kỉ niệm.

Viết: Em chuẩn bị đi khai giảng

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi kể về việc chuẩn bị đi khai giảng, phần giới thiệu cần nêu những gì?

Tên, tuổi, lớp, trường

Chỉ cần nêu tên và lớp

Chỉ cần giới thiệu về trường học

Không cần giới thiệu

Xem đáp án

A. Tên, tuổi, lớp, trường

Hướng dẫn giải:

Giới thiệu đôi nét về bản thân: Tên, tuổi, lớp, trường.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trong những việc làm để chuẩn bị cho ngày khai giảng là gì?

Thức dậy thật sớm

Ngủ muộn hơn mọi ngày

Ở nhà xem tivi

Chơi game suốt buổi sáng

Xem đáp án

A. Thức dậy thật sớm

Hướng dẫn giải:

Những việc đã làm: Thức dậy thật sớm, Chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập…

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngoài sách vở, học sinh còn cần chuẩn bị gì cho ngày khai giảng?

Đồ dùng học tập

Đồ chơi

Đồ ăn vặt

Bóng đá

Xem đáp án

A. Đồ dùng học tập

Hướng dẫn giải:

Những việc đã làm: Thức dậy thật sớm, Chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập…

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cảm xúc thường gặp của học sinh trong ngày khai giảng là gì?

Háo hức, vui vẻ

Chán nản, buồn bã

Lo lắng, sợ hãi

Thờ ơ, không quan tâm

Xem đáp án

A. Háo hức, vui vẻ

Hướng dẫn giải:

Cảm xúc, tâm trạng: Háo hức, vui vẻ…

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao học sinh cảm thấy háo hức khi đến trường ngày khai giảng?

Vì được gặp lại bạn bè, thầy cô

Vì được đi chơi công viên

Vì không phải làm bài tập về nhà

Vì có nhiều đồ ăn ngon

Xem đáp án

A. Vì được gặp lại bạn bè, thầy cô

Hướng dẫn giải:

Học sinh cảm thấy háo hức khi đến trường ngày khai giảng vì được gặp lại bạn bè, thầy cô.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Khai giảng là một ngày lễ rất vui đối với em. Trước ngày khai giảng em đã chuẩn bị rất nhiều thứ: sách vở cho năm học mới, quần áo đồng phục, mũ, giày… Em rất vui và háo hức khi nghĩ tới ngày được gặp lại thầy cô và bạn bè sau một kì nghỉ hè bổ ích. Em thầm nghĩ: “Chắc các bạn ai cũng lớn hơn rồi nhỉ?” rồi “Không biết các bạn có nhớ mình không?”. Những suy nghĩ cứ dồn dập đến trong đầu khi em sửa soạn đồ dùng và gấp quần áo cho ngày mai khai giảng. Mỗi năm một lần khai giảng, đánh dấu rằng em đã lớn hơn một tuổi, học qua một lớp rồi!

(Sưu tầm)

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trước ngày khai giảng, bạn nhỏ đã chuẩn bị những gì?

Sách vở, quần áo đồng phục, mũ, giày

Chỉ cần sách vở

Chỉ cần đồng phục

Không chuẩn bị gì cả

Xem đáp án

A. Sách vở, quần áo đồng phục, mũ, giày

Hướng dẫn giải:

Trước ngày khai giảng em đã chuẩn bị rất nhiều thứ: sách vở cho năm học mới, quần áo đồng phục, mũ, giày…

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn nhỏ cảm thấy thế nào khi sắp đến ngày khai giảng?

Vui và háo hức

Lo lắng và sợ hãi

Buồn và chán nản

Không có cảm xúc gì

Xem đáp án

A. Vui và háo hức

Hướng dẫn giải:

Em rất vui và háo hức khi nghĩ tới ngày được gặp lại thầy cô và bạn bè sau một kì nghỉ hè bổ ích. 

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn nhỏ đã nghĩ gì khi chuẩn bị cho ngày khai giảng?

Các bạn có lớn hơn không và có nhớ mình không

Ngày mai có được đi chơi không

Mình có được nghỉ học không

Hôm nay ăn món gì ngon

Xem đáp án

A. Các bạn có lớn hơn không và có nhớ mình không

Hướng dẫn giải:

Em thầm nghĩ: “Chắc các bạn ai cũng lớn hơn rồi nhỉ?” rồi “Không biết các bạn có nhớ mình không?”. 

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngày khai giảng có ý nghĩa gì đối với bạn nhỏ?

Đánh dấu rằng bạn đã lớn hơn và học qua một lớp

Là ngày được nghỉ học

Là ngày đi chơi với bạn bè

Không có ý nghĩa gì đặc biệt

Xem đáp án

A. Đánh dấu rằng bạn đã lớn hơn và học qua một lớp

Hướng dẫn giải:

Mỗi năm một lần khai giảng, đánh dấu rằng em đã lớn hơn một tuổi, học qua một lớp rồi!

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một năm có bao nhiêu lần khai giảng?

Một lần

Hai lần

Ba lần

Bốn lần

Xem đáp án

A. Một lần

Hướng dẫn giải:

Mỗi năm một lần khai giảng, đánh dấu rằng em đã lớn hơn một tuổi, học qua một lớp rồi!

Đọc: Bạn mới

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vào giờ ra chơi, các bạn học sinh đang chơi trò chơi nào?

Nhảy dây.

Xếp hình.

Đuổi bắt.

Kéo co.

Xem đáp án

C. Đuổi bắt.

Hướng dẫn giải:

Vào giờ ra chơi, các bạn học sinh đang chơi trò chơi đuổi bắt rất hăng say và vui vẻ.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi thấy A-i-a thơ thẩn ngoài sân, thầy giáo đã làm gì?

Bảo các bạn chơi cùng A-i-a.

Khích lệ, động viên để A-i-a dũng cảm hơn.

Phạt các bạn vì không chơi với A-i-a.

Gọi A-i-a vào làm bài tập.

Xem đáp án

B. Khích lệ, động viên để A-i-a dũng cảm hơn.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong văn bản: Giờ ra chơi, cả lớp ùa ra sân trường. A-i-a là học sinh mới, chưa quen ai nên không tham gia nhóm nào. Thấy cô bé thẩn thơ ngoài sân, thầy giáo bảo: “Em vào chơi với các bạn đi!”. Được thầy khích lệ, A-i-a cất tiếng: “Cho mình… chơi… với!”. Nhưng em nói nhỏ quá nên chẳng ai nghe thấy.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì sao A-i-a không tham gia chơi cùng nhóm nào?

Vì A-i-a vừa mới chuyển tới nên chưa quen được bạn nào.

Vì A-i-a vừa mới chuyển tới nên còn phải học nhiều hơn các bạn.

Vì A-i-a không thích chơi với bạn nào trong lớp cả.

Vì A-i-a thấy mệt trong người nên đã xuống phòng y tế.

Xem đáp án

A. Vì A-i-a vừa mới chuyển tới nên chưa quen được bạn nào.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong văn bản: Giờ ra chơi, cả lớp ùa ra sân trường. A-i-a là học sinh mới, chưa quen ai nên không tham gia nhóm nào.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Các bạn trong lớp cư xử với A-i-a như thế nào?

Các bạn không muốn chơi với A-i-a vì cô bé thông minh quá.

Các bạn không muốn chơi với A-i-a vì cô bé chạy nhanh quá.

Các bạn không muốn chơi với A-i-a vì cô bé chạy chậm quá.

Các bạn không muốn chơi với A-i-a vì cô bé láu cá quá

Xem đáp án

C. Các bạn không muốn chơi với A-i-a vì cô bé chạy chậm quá.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong văn bản: Nhưng đến lượt làm người đuổi bắt. A-i-a không bắt nổi ai vì cô bé chạy quá chậm, “Người đuổi bắt mà chậm thế này thì chán quá!”

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi nhìn thấy các bức tranh A-i-a, các bạn trong trường đã làm gì?

Chỉ trích bức tranh.

Chê bai bức tranh.

Sao chép bức tranh.

Bàn tán xôn xao.

Xem đáp án

D. Bàn tán xôn xao.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong văn bản: Thầy treo những bức trang đó trên bức tường dọc hành lang. “Tranh đẹp quá!”, “Tranh của A-i-a đấy!”  - Các bạn trong trường bàn tán xôn xao.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thầy giáo đã giúp A-i-a lấy lại tự tin như thế nào?

Thầy bảo A-i-a và các bạn cùng nhau vẽ tranh.

Thầy bảo A-i-a và các bạn cùng nhau múa hát.

Thầy đem nhưng bài thơ mà A-i-a viết để đọc cho các bạn nghe.

Thầy đem những bức tranh mà A-i-a vẽ lên để các bạn chiêm ngưỡng.

Xem đáp án

D. Thầy đem những bức tranh mà A-i-a vẽ lên để các bạn chiêm ngưỡng.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong văn bản: Thầy treo những bức trang đó trên bức tường dọc hành lang. “Tranh đẹp quá!”, “Tranh của A-i-a đấy!”  - Các bạn trong trường bàn tán xôn xao.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Các bức tranh của A-i-a được treo ở đâu?

Trên các thanh sát ở cửa sổ.

Bức tường dọc hành lang.

Cuối lớp học.

Bảng tin ngoài cổng trường.

Xem đáp án

B. Bức tường dọc hành lang.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong văn bản: Thầy treo những bức trang đó trên bức tường dọc hành lang. “Tranh đẹp quá!”, “Tranh của A-i-a đấy!”  - Các bạn trong trường bàn tán xôn xao.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 A-i-a đã chinh phục các bạn bằng?

Phong cách.

Tài năng.

Hành động.

Lời nói.

Xem đáp án

B. Tài năng.

Hướng dẫn giải:

A-i-a đã chinh phục các bạn bằng tài năng hội hoa và sự chân thành của mình.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Lời nói của nhân vật được đặt trong dấu câu nào?

Dấu chấm.

Dấu hỏi.

Dấu chấm than.

Dấu ngoặc kép.

Xem đáp án

D. Dấu ngoặc kép.

Hướng dẫn giải:

Dấu ngoặc kép có tác dụng là trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tét-su-ô đến gặp A-i-a để bảo điều gì?

Ngày mai, cậu làm bài tập hộ tớ nhé!.

Ngày mai, cậu vẽ cho chúng tớ một bức tranh nhé!

Ngày mai, cậu chơi đuổi bắt với chúng tớ nhé!

Ngày mai, cậu tham gia văn nghệ với chúng tớ nhé!

Xem đáp án

C. Ngày mai, cậu chơi đuổi bắt với chúng tớ nhé!

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong văn bản: Một hôm, Tét-su-ô đến gặp A-i-a, bảo: “Ngày mai, cậu chơi đuổi bắt với chúng tớ nhé.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài Bạn mới được đọc với giọng điệu như thế nào?

Sâu lắng.

Nhẹ nhàng, tình cảm.

Nghiêm trang.

Hài hước.

Xem đáp án

B. Nhẹ nhàng, tình cảm.

Hướng dẫn giải:

Câu chuyện được kể bằng giọng nhẹ nhàng, tình cảm qua đó khẳng định ý nghĩa của sự tự tin. Bạn nào cũng có những điểm mạnh riêng vì vậy cần vui vẻ, hòa đồng với tất cả mọi người.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Lúc mới tới trường, bạn A-i-a có tính cách như thế nào?

Năng động.

Hài hước

Rụt rè.

Ích kỉ.

Xem đáp án

C. Rụt rè.

Hướng dẫn giải:

Lúc mới tới trường, bạn A-i-a có tính cách rất rụt rè, bạn ấy không dám chia sẻ với mọi người, không dám cùng chơi với các bạn.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 A-i-a có tài năng như thế nào?

Âm nhạc.

Hội họa.

Điêu khắc.

May vá.

Xem đáp án

B. Hội họa.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong bài đọc: Thầy giáo đứng quan sát học trò. Thầy gọi A-i-a vào lớp, hỏi: “Em cho thầy xem bức tranh em mới vẽ được không? Các bạn nói là em vẽ đẹp lắm.”

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thơ thẩn là từ chỉ hành động như thế nào?

Đi lại một cách chậm rãi và lặng lẽ như đang suy nghĩ điều gì đó.

Đi lại nhanh và phát ra tiếng động.

Vừa đi vừa mới một cái gì đó.

Vừa chạy vừa hét thật to.

Xem đáp án

A. Đi lại một cách chậm rãi và lặng lẽ như đang suy nghĩ điều gì đó.

Hướng dẫn giải:

“Thơ thẩn” là đi lại một cách chậm rãi và lặng lẽ như đang suy nghĩ điều gì đó.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dấu ngoặc kép được sử dụng với mục đích gì?

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

Đánh dấu câu chuyện của nhân vật.

Đánh dấu hành động của nhân vật.

Đánh dấu nhận thức của nhân vật.

Xem đáp án

A. Đánh dấu lời nói của nhân vật.

Hướng dẫn giải:

Dấu ngoặc kép không được sử dụng với các mục đích:

- Đánh dấu câu chuyện của nhân vật.

- Đánh dấu hành động của nhân vật.

- Đánh dấu nhận thức của nhân vật.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dấu ngoặc kép trong bài được sử dụng mấy lần.

6 lần.

7 lần.

8 lần.

9 lần.

Xem đáp án

D. 9 lần.

Hướng dẫn giải:

Dấu ngoặc kép trong bài được sử dụng 9 lần để đánh dấu lời nói của các nhân vật trong chuyện.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là câu nói thể hiện sự phàn nàn của các bạn dành cho A-i-a.

“Người đuổi bắt mà chậm thế này thì chán quá!”.

“Bức tranh của cậu đẹp quá!”.

“Cho mình chơi với các cậu nhé!”.

“Các bạn nói là em vẽ đẹp lắm!”.

Xem đáp án

A. “Người đuổi bắt mà chậm thế này thì chán quá!”.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong văn bản: "Nhưng đến lượt làm người đuổi bắt. A-i-a không bắt nổi ai vì cô bé chạy quá chậm, “Người đuổi bắt mà chậm thế này thì chán quá!” – Tét-su-ô kêu lên, khiến A-i-a càng lúng túng.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi nhìn thấy những bức tranh, các bạn đã có phản ứng như thế nào?

Tỏ ý không thích bức tranh của A-i-a.

Khen ngợi bức tranh của A-i-a.

Cười nhạo bức tranh của A-i-a.

Không xem các bức tranh của A-i-a.

Xem đáp án

B. Khen ngợi bức tranh của A-i-a.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: Thầy treo những bức trang đó trên bức tường dọc hành lang. “Tranh đẹp quá!”, “Tranh của A-i-a đấy!”  - Các bạn trong trường bàn tán xôn xao.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài Bạn mới giúp em hiểu điều gì?

Mỗi người đều có một điểm mạnh riêng.

Phải cố gắng để làm hài lòng mọi người xung quanh.

Chê bai khi bạn không có sức khỏe như mình.

Kì thị khi bạn không giống mình.

Xem đáp án

A. Mỗi người đều có một điểm mạnh riêng.

Hướng dẫn giải:

Bài đọc giúp em hiểu rằng mỗi người sẽ có một thế mạnh riêng, chúng ta hay phát huy những thế mạnh của bản thân để hiểu nhau hơn.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tại sao Tét-su-ô lại rủ A-i-a cùng chơi?

Hiểu ra ai cũng đặc điểm riêng, Tét-su-ô muốn nhờ A-i-a vẽ tranh hộ mình.

Hiểu ra ai cũng đặc điểm riêng, Tét-su-ô muốn thấy sự chậm chạp của A-i-a.

Hiểu ra ai cũng đặc điểm riêng, chê bạn không đúng nên đã chủ động rủ A-i-a chơi.

Hiểu ra ai cũng đặc điểm riêng, chê bạn là ý kiến cá nhân của riêng mình.

Xem đáp án

C. Hiểu ra ai cũng đặc điểm riêng, chê bạn không đúng nên đã chủ động rủ A-i-a chơi.

Hướng dẫn giải:

Tét-su-ô lại rủ A-i-a cùng chơi vì cậu hiểu ra ai cũng đặc điểm riêng, chê bạn không đúng nên đã chủ động rủ A-i-a chơi.

Viết: Ôn bảng chữ cái . Phân biệt l/n, c/t

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo bảng thứ tự chữ cái em đã được học, chữ có số thứ tự 5, 7 và 8 lần lượt là:

c, d, e

b, c, ê

c, d, d

b. ch, ê

Xem đáp án

C. c, d, d

Hướng dẫn giải:

Theo bảng thứ tự chữ cái em đã được học, chữ có số thứ tự 5, 7 và 8 lần lượt là: c,d,d

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ viết đúng chính tả?

Cái lược, lương rẫy.

Đôi tất, bật thang.

Long nanh, nỗ lực.

Xôi gấc, giấc ngủ.

Xem đáp án

D. Xôi gấc, giấc ngủ.

Hướng dẫn giải:

Các từ còn lại viết sai chính tả.

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các chữ: "â, ê, đ, c, ch" có tên lần lượt là:

Â, ê, đê, xê, xê hát.

Ở, ê, đê, xê, xê hát.

Â, ê, dê, bê, xê hát.

Ớ, ê, dê, bê, xê hát.

Xem đáp án

B. Ở, ê, đê, xê, xê hát.

Hướng dẫn giải:

Các chữ: "â, ê, đ, c, ch" có tên lần lượt là: Ớ, ê, đê, xê, xê hát.

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào có từ chỉ đặc điểm chứa vần "ât" hoặc "ấc”?

Cái áo này may chật quá!

Cô giáo bước lên bậc thềm.

Em cất sách vào ngăn bàn.

Bé có một giấc ngủ ngon.

Xem đáp án

A. Cái áo này may chật quá!

Hướng dẫn giải:

Câu văn nào có từ chỉ đặc điểm chứa vần "ât" hoặc "ấc” là cái áo này may chật quá!

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn viết sai chính tả là:

Những hạt thóc là nguồn sống của người nông dân.

Em và các bạn xây một lâu đài bằng cát rất đẹp.

Thứ Ba hàng tuần, chúng em sẽ học môn Âm nhạc.

Trong vườn, những bông hoa toả hương thơm ngác.

Xem đáp án

D. Trong vườn, những bông hoa toả hương thơm ngác.

Hướng dẫn giải:

Sửa lại: Trong vườn, những bông hoa toả hương thơm ngát.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền l hoặc n vào chỗ trống để gọi tên sự vật trong tranh:

bàn ......à

l

n

Xem đáp án

A. l

Hướng dẫn giải:

bàn là

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền l hoặc n vào chỗ trống để gọi tên sự vật trong tranh:

cái .......ón

l

n

Xem đáp án

B. n

Hướng dẫn giải:

cái nón

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền l hoặc n vào chỗ trống để gọi tên sự vật trong tranh:

.....ẵng hoa

l

n

Xem đáp án

A. l

Hướng dẫn giải:

lẵng hoa

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tiếng bắt đầu bằng l hoặc n có nghĩa như sau: 

Trái ngược với lạnh

rét

giá

nóng

cóng

Xem đáp án

C. nóng

Hướng dẫn giải:

Từ cần tìm là nóng. 

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tiếng bắt đầu bằng l hoặc n có nghĩa như sau: 

Không quen

xa

cách

lạ

nạ

Xem đáp án

C. lạ

Hướng dẫn giải:

Từ cần tìm là lạ 

Nói và nghe: Kể chuyện: Bạn mới

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao A-i-a ngồi một mình trong giờ ra chơi?

Vì A-i-a là học sinh mới, chưa quen biết các bạn

Vì A-i-a không thích chơi cùng ai

Vì A-i-a bị phạt không được ra chơi

Vì A-i-a muốn đọc sách một mình

Xem đáp án

A. Vì A-i-a là học sinh mới, chưa quen biết các bạn

Hướng dẫn giải:

Trong giờ ra chơi, do A-i-a là học sinh mới, chưa quen biết các bạn nên con rụt rè, ngồi một mình.

93. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ai đã khích lệ A-i-a tham gia chơi cùng các bạn?

Thầy giáo

Tét-su-ô

Bạn cùng lớp

Bố mẹ

Xem đáp án

A. Thầy giáo

Hướng dẫn giải:

Thấy vậy, thầy giáo liền khích lệ A-i-a, giúp cho A-i-a có dũng khi và tham ra chơi cùng các bạn.

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi chơi đuổi bắt, điều gì khiến A-i-a cảm thấy lúng túng?

A-i-a chạy chậm và không bắt được ai

A-i-a không hiểu luật chơi

A-i-a bị các bạn trêu chọc

A-i-a không thích trò chơi này

Xem đáp án

A. A-i-a chạy chậm và không bắt được ai

Hướng dẫn giải:

Khi chơi đuổi bắt cùng các bạn, A-i-a chạy chậm nên không thể bắt được ai. Tét-su-ô đã nói rằng như thế rất chán. Điều đó càng khiến A-i-a thêm lúng túng.

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin hơn bằng cách nào?

Hỏi về tranh của A-i-a và trưng bày tranh ở hành lang

Cho A-i-a nghỉ học một ngày

Đổi chỗ ngồi cho A-i-a

Để A-i-a tự tìm cách làm quen với các bạn

Xem đáp án

A. Hỏi về tranh của A-i-a và trưng bày tranh ở hành lang

Hướng dẫn giải:

Thầy giáo đã giúp A-i-a tự tin hơn bằng cách hỏi về các bức tranh mà A-i-a vẽ, tro các bức tranh ở hành lang để mọi người có thể ngắm nhìn nó, khiên mọi người hiểu và biết nhiều hơn về A-i-a.

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi thầy giáo giúp đỡ, điều gì đã thay đổi?

A-i-a tự tin hơn và các bạn chủ động rủ chơi cùng

A-i-a vẫn ngồi một mình

A-i-a chuyển trường khác

A-i-a quyết định không chơi với ai nữa

Xem đáp án

A. A-i-a tự tin hơn và các bạn chủ động rủ chơi cùng

Hướng dẫn giải:

Sau đó mọi chuyện đã tốt hơn. A-i-a đã tự tin hơn. Các bạn cũng đã chủ động bắt chuyện và rủ A-i-a chơi cùng. 

Đọc: Mùa thu của em

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đoạn thơ dưới nhắc đến mùa nào trong năm?

Mùa gì dịu nắng

Mây nhẹ nhàng bay

Gió khẽ rung cây

Lá vàng rơi rụng

Mùa xuân.

Mùa hạ,.

Mùa thu.

Mùa đông.

Xem đáp án

C. Mùa thu.

Hướng dẫn giải:

Những đặc điểm như “nắng dịu, mây nhẹ, lá vàng rơi” là đặc điểm của mùa thu.

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Mùa thu được tả với những màu sắc nào?

Mùa đỏ và màu hồng.

Màu tính và màu đen.

Màu vàng và màu xanh.

Màu trắng và màu cam.

Xem đáp án

C. Màu vàng và màu xanh.

Hướng dẫn giải:

Mùa thu được miêu tả với sắc vàng của hoa cúc, và sắc xanh của cốm mới.

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hoa cúc trong bài thơ có màu sắc như thế nào?

Vàng.

Trắng.

Hồng.

Nâu.

Xem đáp án

A. Vàng.

Hướng dẫn giải:

Chú ý câu thơ:

Mùa thu của em

Là vàng hoa cúc

Như nghìn con mắt

Mở nhìn trời êm.

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Màu xanh gắn liền với hình ảnh nào?

Râu cải.

Lá cây.

Cốm mới.

Chuối chín.

Xem đáp án

C. Cốm mới.

Hướng dẫn giải:

Chú ý câu thơ:

Mùa thu của em

Là xanh cốm mới

Mùi hương như gợi

Từ màu lá sen.

101. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hình ảnh lá sen có màu sắc như thế nào?

Màu lục.

Màu đen.

Màu nâu.

Màu xanh.

Xem đáp án

D. Màu xanh.

Hướng dẫn giải:

Chú ý câu thơ:

Mùa thu của em

Là xanh cốm mới

Mùi hương như gợi

Từ màu lá sen.

102. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Mùa thu có ngày hội gì mà các em nhỏ rất mong đợi?

Hội ngày mùa.

Hội rằm tháng Tám.

Hội rằm tháng giêng.

Hội chơi cờ vua.

Xem đáp án

B. Hội rằm tháng Tám.

Hướng dẫn giải:

Mùa thu có ngày hội rằm tháng Tám khiến các em bé đều rất mong đợi.

103. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Mùa thu có gì gây hấp dẫn với các bạn nhỏ.

Mùa của ngày khai trường.

Mùa của ngày Tết thiếu nhi.

Mùa của hương sắc.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

A. Mùa của ngày khai trường.

Hướng dẫn giải:

B. Mùa của ngày Tết thiếu nhi. 1/6 là mùa hè

C. Mùa của hương sắc. Mùa xuân.

104. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hoa cúc vàng được so sánh với hình ảnh nào?

Như nghìn con mắt chiếu sáng mọi nơi.

Như nghìn con mắt đang ngắm nhìn bầu trời.

Như nghìn con mắt mở nhìn trời đêm.

Như nghìn con mắt đang ngủ.

Xem đáp án

C. Như nghìn con mắt mở nhìn trời đêm.

Hướng dẫn giải:

Chú ý câu thơ:

Mùa thu của em

Là vàng hoa cúc

Như nghìn con mắt

Mở nhìn trời êm.

105. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là màu sắc đặc trưng của mùa thu?

Màu xanh của bẩu trời.

Màu vàng tươi của những tia nắng mới.

Màu đỏ của lá bàng rơi.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Các màu sắc đặc trưng của mùa thu?

- Màu xanh của bẩu trời.

- Màu vàng tươi của những tia nắng mới.

- Màu đỏ của lá bàng rơi.

106. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Để liệt kê các hoạt động của thiếu nhi cần?

Sử dụng dấu chấm.

Sử dụng dấu hai chấm.

Sử dụng dấu ba chấm.

Sử dụng dấu ngoặc kép.

Xem đáp án

B. Sử dụng dấu hai chấm.

Hướng dẫn giải:

Dấu hai chấm có tác dụng liệt kê.

107. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hội rằm tháng Tám hay còn gọi là.

Tết giao thừa.

Tết thiếu nhi.

Tết trung thu.

Tết hàn thực.

Xem đáp án

C. Tết trung thu.

Hướng dẫn giải:

Tết Trung thu hay còn gọi là Tết Trông Trăng, là một lễ hội truyền thống của người Việt Nam diễn ra vào ngày 15 tháng 8 âm lịch hàng năm. Đây là dịp để mọi người sum họp gia đình, thưởng thức bánh trung thu, rước đèn và cùng nhau ngắm trăng tròn.

108. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hội rằm tháng Tám được tổ chức vào ngày nào?

13/8.

14/8.

15/8.

16/8.

Xem đáp án

C. 15/8.

Hướng dẫn giải:

Tết Trung thu hay còn gọi là Tết Trông Trăng, là một lễ hội truyền thống của người Việt Nam diễn ra vào ngày 15 tháng 8 âm lịch hàng năm. Đây là dịp để mọi người sum họp gia đình, thưởng thức bánh trung thu, rước đèn và cùng nhau ngắm trăng tròn.

109. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nguyên liệu làm nên món cốm của mùa thu là gì?

Thóc nếp non.

Lúa mạch non.

Gạo nếp non.

Ngô non.

Xem đáp án

C. Gạo nếp non.

Hướng dẫn giải:

Nguyên liệu làm nên món cốm của mùa thu là gạo nếp non.

110. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Các hoạt động của thiếu nhi trong ngày tết trung thu là gì?

Phá cỗ trung thu.

Hát mừng xuân

Chào mừng ngày khai trường.

Tất cả đáp án trên.

Xem đáp án

A. Phá cỗ trung thu.

Hướng dẫn giải:

B. Hát mừng xuân hoạt động vào dịp Tết.

C. Chào mừng ngày khai trường. chào mừng ngày khai giảng.

111. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Ngoài việc vui chơi với bạn bè, các em nhỏ còn phải chuẩn bị gì?

Bước vào năm học mới cùng thầy cô, bạn bè.

Nghỉ hè sau học tập vất vả.

Dọn dẹp nhà cửa để đón năm mới.

Các món quà dành tặng cho bạn bè.

Xem đáp án

A. Bước vào năm học mới cùng thầy cô, bạn bè.

Hướng dẫn giải:

Ngoài việc vui chơi với bạn bè, các em nhỏ còn phải chuẩn bị bước vào năm học mới cùng thầy cô, bạn bè.

112. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dấu hai chấm đặt ở vị trí nào là đúng?

Mùa thu gắn liền với các hoạt động trẻ thơ, đó là: phá cỗ Trung Thu, rước đèn ông sao, khai giảng năm học mới...

Mùa thu gắn liền với các hoạt động trẻ thơ: đó là phá cỗ Trung Thu, rước đèn ông sao, khai giảng năm học mới...

Mùa thu gắn liền với các hoạt động trẻ thơ, đó là phá cỗ Trung Thu: rước đèn ông sao, khai giảng năm học mới...

Mùa thu: gắn liền với các hoạt động trẻ thơ, đó là phá cỗ Trung Thu, rước đèn ông sao, khai giảng năm học mới...

Xem đáp án

A. Mùa thu gắn liền với các hoạt động trẻ thơ, đó là: phá cỗ Trung Thu, rước đèn ông sao, khai giảng năm học mới...

113. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nhân vật nào gắn liền với ngày lễ trung thu?

Chức nữ.

Ngọc Hoàng.

Chú cuội.

Tiên nữ.

Xem đáp án

C. Chú cuội.

Hướng dẫn giải:

Các nhân vật “chức nữ, Ngọc Hoàng, tiên nữ” không phải các nhân vật gắn liền với trung thu.

114. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là tiết mục đặc trưng được biểu diễn trong ngày lễ trung thu?

Kể chuyện.

Đọc thơ.

Hát nhạc kịch.

Múa lân.

Xem đáp án

D. Múa lân.

Hướng dẫn giải:

Múa lân tiết mục đặc trưng được biểu diễn trong ngày lễ trung thu.

115. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì sao tác giả lại đặt tên bài thơ là Mùa thu cho em?

Vì mùa thu tới, các em được nghỉ học sau một năm học vất vả.

Vì mùa thu gắn với nhiều sự vật, hoạt động yêu thích của các em.

Vì mùa thu là mùa các em phải đi học.

Vì mùa thu là mùa có tiết trời trong xanh, nắng dịu dàng.

Xem đáp án

B. Vì mùa thu gắn với nhiều sự vật, hoạt động yêu thích của các em.

Hướng dẫn giải:

Tác giả lại đặt tên bài thơ là Mùa thu cho em vì mùa thu gắn với nhiều sự vật, hoạt động yêu thích của các em.

116. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Để đảm bảo an toàn cho ngày lễ trung thu, các bạn nhỏ cần chú ý điều gì khi tham gia phá cỗ.

Chơi ở những nơi không có người.

Chơi đốt pháo trong nhà.

Chơi ở nơi có người lớn giám sát.

Chơi các trò chơi nguy hiểm.

Xem đáp án

C. Chơi ở nơi có người lớn giám sát.

Hướng dẫn giải:

Chơi ở những nơi không có người, chơi đốt pháo trong nhà, chơi các trò chơi nguy hiểm là những hành động hết sức nguy hiểm.

Góc sáng tạo: Em là học sinh lớp 3

Đọc đoạn văn sau và trra lời câu hỏi:

Xin chào các bạn! Tớ là Minh, năm nay tớ 8 tuổi. Tớ là học sinh lớp 3A. Tớ thích nhất là thể thao. Bộ môn sở trường của tớ là bóng đá. Ngoài ra tớ rất thích đọc truyện tranh. Cuối tuần thì tớ thích được đạp xe đạp ở công viên cùng gia đình. Tớ rất vui khi được làm quen, kết bạn với mọi người. Tớ hi vọng chúng ta sẽ cùng nhau cố gắng học thật tốt trong năm học này nhé! 

(Sưu tầm)

117. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Minh học lớp mấy?

Lớp 2B

Lớp 3A

Lớp 4C

Lớp 5A

Xem đáp án

B. Lớp 3A

Hướng dẫn giải:

Xin chào các bạn! Tớ là Minh, năm nay tớ 8 tuổi. Tớ là học sinh lớp 3A.

118. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ môn thể thao Minh giỏi nhất là gì?

Bóng rổ

Cầu lông

Bóng đá

Bơi lội

Xem đáp án

C. Bóng đá

Hướng dẫn giải:

Tớ thích nhất là thể thao. Bộ môn sở trường của tớ là bóng đá.

119. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Minh thích làm gì vào cuối tuần?

Xem phim

Chơi điện tử

Đạp xe đạp ở công viên cùng gia đình

Ngủ nướng

Xem đáp án

C. Đạp xe đạp ở công viên cùng gia đình

Hướng dẫn giải:

Ngoài ra tớ rất thích đọc truyện tranh. Cuối tuần thì tớ thích được đạp xe đạp ở công viên cùng gia đình.

120. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngoài thể thao, Minh còn thích hoạt động nào khác?

Nấu ăn

Nghe nhạc

Đọc truyện tranh

Chơi đàn

Xem đáp án

C. Đọc truyện tranh

Hướng dẫn giải:

Ngoài ra tớ rất thích đọc truyện tranh. Cuối tuần thì tớ thích được đạp xe đạp ở công viên cùng gia đình.

121. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Minh mong muốn điều gì trong năm học này?

Đi du lịch thật nhiều

Có nhiều thời gian chơi game

Xem nhiều phim hoạt hình

Kết bạn và cùng nhau học tốt

Xem đáp án

D. Kết bạn và cùng nhau học tốt

Hướng dẫn giải:

Tớ rất vui khi được làm quen, kết bạn với mọi người. Tớ hi vọng chúng ta sẽ cùng nhau cố gắng học thật tốt trong năm học này nhé! 

Tự đánh giá trang 17

122. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ sự vật?

To, rộng, lớn, nhỏ, bé, hẹp.

Trống, bảng, phấn, bút, vở.

Học, vẽ, reo, hò, chạy, nhảy.

Xanh, mắt, trẻ, non, trong, lớn.

Xem đáp án

B. Trống, bảng, phấn, bút, vở.

Hướng dẫn giải:

Từ chỉ sự vật là những từ nói về các vật thể được con người dùng trong cuộc sống.

123. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn văn dưới đây được kể theo trình tự nào?

Buổi sáng, em thức dậy, vệ sinh cá nhân. Sau đó, em ăn bữa sáng. Rồi mẹ chở em tới trường.

Theo không gian.

Theo hoạt động.

Theo thời gian.

Theo hoàn cảnh.

Xem đáp án

C. Theo thời gian.

Hướng dẫn giải:

Đoạn văn dưới đây được kể theo trình tự thời gian.

124. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây chỉ chứa từ chỉ hoạt động?

Trồng cây, bảo ban, ghi nhớ.

Học tập, sân trường, bóng mắt.

Chiếc đàn, màu sắc, lá cờ.

Đồng phục, sạch sẽ, xinh xắn.

Xem đáp án

A. Trồng cây, bảo ban, ghi nhớ.

Hướng dẫn giải:

Những từ chỉ hành động của người, con vật được gọi là từ chỉ hoạt động.

125. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác dụng của dấu hai chấm là:

Báo hiệu phần liệt kê các sự vật (hoạt động, đặc điểm) liên quan.

Báo hiệu cho sự kết thúc của một câu đã diễn đạt đủ nội dung.

Báo hiệu phần giải thích cho bộ phận đứng trước dấu hai chấm.

Cả A và C đều đúng.

Xem đáp án

D. Cả A và C đều đúng.

Hướng dẫn giải:

Tác dụng của dấu hai chấm là:

- Báo hiệu phần liệt kê các sự vật (hoạt động, đặc điểm) liên quan.

126. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các sự vật có ở trường học là:

Con suối, bờ sông, cái ao.

Cánh đồng, em bé, đàn chim.

Cột cờ, cây bàng, sách vở.

Thầy cô, học trò, khu rừng.

Xem đáp án

C. Cột cờ, cây bàng, sách vở.

Hướng dẫn giải:

Những từ chỉ người, con vật, đồ vật, cây cối, thời gian được gọi là từ chỉ sự vật.

127. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn có chứa từ chỉ hoạt động là:

Các bạn học sinh rất chăm chỉ.

Lá cờ bay phấp phới trong nắng

Trung thực là một đức tính tốt.

Đây là ngôi trường của em.

Xem đáp án

B. Lá cờ bay phấp phới trong nắng

Hướng dẫn giải:

Trong câu “Lá cờ bay phấp phới trong nắng” có từ chỉ hoạt động là từ “bay”.

128. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào dưới đây sử dụng đúng dấu hai chấm?

Em rất mong đến ngày mai: ngày khai trường.

Tiếng ve kêu râm ran báo hiệu một mùa hè: đã đến.

Sau tiếng trống, cô giáo khoan thai: bước vào lớp.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

A. Em rất mong đến ngày mai: ngày khai trường.

Hướng dẫn giải:

Tác dụng của dấu hai chấm được sử dụng trong câu A là đánh dấu (báo trước) phần bổ sung, giải thích, cho một phần trước đó.

129. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào dưới đây sử dụng đúng dấu câu?

Các cô, cậu học trò cười hớn hởi

Ôi, sân trường thật nhộn nhịp làm sao?

Sân trường rất ồn ào: các bạn học sinh đang vui đùa

Trường em có: cây bàng, cây phượng và, cây bằng lăng

Xem đáp án

C. Sân trường rất ồn ào: các bạn học sinh đang vui đùa

Hướng dẫn giải:

Tác dụng của dấu hai chấm được sử dụng trong câu C là đánh dấu (báo trước) phần bổ sung, giải thích, cho một phần trước đó.

130. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hai chấm trong câu văn nào dưới đây báo hiệu phần liệt kê?

Nhóm em có bốn thành viên: Trang, Vân, Thương, Uyên.

Hôm nay là một ngày đặc biệt: ngày tôi vào lớp một.

Tôi ngạc nhiên: "Trường học to và đẹp quá!”.

Sân trường có lá rụng đầy sân: lá bàng.

Xem đáp án

A. Nhóm em có bốn thành viên: Trang, Vân, Thương, Uyên.

Hướng dẫn giải:

Dấu hai chấm trong câu “Nhóm em có bốn thành viên: Trang, Vân, Thương, Uyên.” báo hiệu phần liệt kê.

131. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là tác dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn sau?

Để chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, trường em tổ chức các hoạt động thi đua như: biểu diễn văn nghệ, làm báo tưởng,.... Chúng em ai cũng phấn đấu đạt được thành tích tốt nhất để làm quà tặng cô.

Báo hiệu phần liệt kê các sự vật (hoạt động, đặc điểm) liên quan.

Báo hiệu cho sự kết thúc của một câu đã diễn đạt đủ nội dung.

Báo hiệu phần giải thích cho bộ phận đứng trước dấu hai chấm.

Cả A và C đều đúng.

Xem đáp án

A. Báo hiệu phần liệt kê các sự vật (hoạt động, đặc điểm) liên quan.

Hướng dẫn giải:

Tác dụng của dấu hai chấm trong câu là báo hiệu phần liệt kê các sự vật (hoạt động, đặc điểm) liên quan.

132. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có mấy từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn ở câu 10?

4 từ.

3 từ

2 từ

1 từ

Xem đáp án

D. 1 từ

133. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ hoạt động và đặc điểm có trong câu văn sau?

Sau này, dù đi đâu xa, em vẫn luôn nhớ về ngôi trường thân yêu này.

Sau, xa, nhớ, trường.

Đi, xa, thương, yêu.

Đi, xa, nhớ, thân yêu.

Em, xa, nhớ, thân yêu,

Xem đáp án

C. Đi, xa, nhớ, thân yêu.

Hướng dẫn giải:

- Những từ chỉ hành động của người, con vật được gọi là từ chỉ hoạt động.

- Những từ chỉ màu sắc, hình dáng, tính tình của người, vật được gọi là từ chỉ đặc điểm.

134. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đoạn văn sau, câu văn nào cần bổ sung dấu hai chấm?

(1) Trong học tập, mỗi người đều có một cách học riêng học qua sách vở, nghe giảng, học từ in-tơ-nét,... (2) Nhưng cách học hiệu quả nhất là tự học. (3) Tự học mang đến rất nhiều lợi ích hiểu sâu, nhớ lâu, suy nghĩ sáng tạo,....

Câu (1) và câu (3).

Chỉ có câu (1).

Câu (2) và câu (3).

Chỉ có câu (2).

Xem đáp án

A. Câu (1) và câu (3).

Hướng dẫn giải:

Có thể bổ sung dấu hai chấm vào câu (1) và câu (3).

135. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có mấy từ chỉ trạng thái ở câu 13? Đó là những từ nào?

Có 3 từ: hiệu quả, nhớ, hiểu.

Có 4 từ: học, nhớ, hiểu, sáng tạo.

Có 3 từ: nhớ, hiểu, suy nghĩ.

Có 4 từ: riêng, tự học, nhớ, hiểu.

Xem đáp án

C. Có 3 từ: nhớ, hiểu, suy nghĩ.

Hướng dẫn giải:

Có 03 từ chỉ trạng thái ở câu 13? Đó là những từ: nhớ, hiểu, suy nghĩ.

136. Tự luận
• 1 điểm

Em đã lớn

Chia sẻ và đọc: Nhớ lại buổi đầu đi học

137. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài Nhớ lại buổi đầu đi học của tác giả nào?

Thanh Tịnh.

Quang Huy.

Anh Chi.

Minh An.

Xem đáp án

A. Thanh Tịnh.

Hướng dẫn giải:

- Thanh Tịnh (1911 – 1988) tên khai sinh là Trần Văn Ninh, quê ở xóm Gia Lạc, ven sông Hương, ngoại ô thành phố Huế.

- Từ năm 1933, ông đi làm ở các sở tư rồi vào nghề dạy học và bắt đầu viết văn, làm thơ.

138. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thời tiết của ngày đầu tựu trường như thế nào?

Đầy nắng và gió.

Nhiều mưa và gió bụi.

Nắng nhẹ và trong xanh.

Đầy sương thu và gió lạnh.

Xem đáp án

D. Đầy sương thu và gió lạnh.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong bài đọc: Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và đầy gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi đi trên con đường làng dài và hẹp, con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần. 

139. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Con đường tới trường của tác giả như thế nào?

Con đường làng ngắn và rộng

Con đường làng ngắn và hẹp.

Con đường làng dài và hẹp.

Con đường làng dài và rộng.

Xem đáp án

C. Con đường làng dài và hẹp.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong bài đọc: Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và đầy gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi đi trên con đường làng dài và hẹp, con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần. 

140. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cảm giác của tác giả khi nhớ về buổi tựu trường là gì?

Hoảng sợ.

Nao nức.

Buồn rầu.

Lo lắng.

Xem đáp án

B. Nao nức.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong bài đọc: Hằng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên đường không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường. 

141. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì sao khi đi trên con đường làng quen thuộc tác giả lại thấy có sự thay đổi lớn?

Vì hôm nay tôi đi với mẹ.

Vì hôm nay tôi đi chơi.

Vì hôm nay tôi đi học.

Vì hôm nay tôi đi thăm bà.

Xem đáp án

C. Vì hôm nay tôi đi học.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong bài đọc: Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

142. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Mấy cậu học trò đứng nép bên ai?

Người thân.

Bạn bè.

Thầy cô.

Anh chị.

Xem đáp án

A. Người thân.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong bài đọc: Cũng như tôi, mấy cậu học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. 

143. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cảm giác của những cậu học trò khi lần đầu tiên đi học là gì?

Buồn phiền.

Bỡ ngỡ, rụt rè.

Tò mò.

Hồi hộp.

Xem đáp án

B. Bỡ ngỡ, rụt rè.

Hướng dẫn giải:

Cảm giác của những cậu học trò khi lần đầu tiên đi học là bỡ ngỡ, rụt rè.

144. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Những cậu học trò ao ước được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để làm gì?

Khỏi phải đi học.

Khỏi phải học bài.

Khỏi phải ngại ngùng trước mọi người.

Khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.

Xem đáp án

C. Khỏi phải ngại ngùng trước mọi người.

Hướng dẫn giải:

Những cậu học trò ao ước được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải ngại ngùng trước mọi người.

145. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài Nhớ lại buổi đầu đi học có mấy đoạn văn?

1 đoạn.

2 đoạn.

3 đoạn.

4 đoạn.

Xem đáp án

C. 3 đoạn.

Hướng dẫn giải:

Bài Nhớ lại buổi đầu đi học có 3 đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu đến “quang đãng”.

- Đoạn 2: “Buổi mai” đến “đi học”.

- Đoạn 3: Đoạn còn lại.

146. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là dấu hiệu nhận biết một đoạn văn?

Mỗi đoạn văn là một ý.

Mỗi một đoạn kể về một nhân vật.

Hết mỗi đoạn, tác giả đều xuồng dòng.

Cả A và C đều đúng.

Xem đáp án

D. Cả A và C đều đúng.

Hướng dẫn giải:

Mỗi một đoạn kể về một nhân vật không phải là dấu hiệu nhận biết một đoạn văn.

147. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Mùa thu khiến cho tác giả nhớ tới điều gì?

Buổi hẹn hò đầu tiên.

Buổi tựu trường đầu tiên.

Buổi đi chơi đầu tiên.

Buổi gặp gỡ đầu tiên.

Xem đáp án

B. Buổi tựu trường đầu tiên.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong bài đọc: Hằng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên đường không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường. 

148. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Hình ảnh nào thể hiện sự bỡ ngỡ, rụt rè của các cậu học trò mới?

Đứng nép bên người thân.

Chạy nhảy cùng bạn bè.

Chơi các trò chơi dân gian.

Ca hát cùng thầy cô.

Xem đáp án

A. Đứng nép bên người thân.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong bài đọc: Cũng như tôi, mấy cậu học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ.

149. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Sắp xếp nội dung các đoạn sau theo đúng thứ tự:

(1) Tâm trạng của cậu học trò (cậu bé/tác giả hồi bé) trên đường đến trường.

(2) Sự bỡ ngỡ, rụt rè của các học trò mới.

(3) Mùa thu gợi cho tác giả nhớ đến những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên/…buổi đầu tiên đi học.

1 – 2 – 3.

3 – 1 – 2.

2 – 3 – 1.

3 – 2 – 1.

Xem đáp án

D. 3 – 2 – 1.

Hướng dẫn giải:

Bài Nhớ lại buổi đầu đi học có 3 đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu đến “quang đãng”: Mùa thu gợi cho tác giả nhớ đến những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên/…buổi đầu tiên đi học.

- Đoạn 2: “Buổi mai” đến “đi học”: Sự bỡ ngỡ, rụt rè của các học trò mới.

- Đoạn 3: Đoạn còn lại: Tâm trạng của cậu học trò (cậu bé/tác giả hồi bé) trên đường đến trường.

150. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Ngập ngừng được hiểu là như thế nào?

Vừa muốn làm, lại vừa e ngại, chưa biết làm thế nào.

Muốn làm nhưng chưa biết phải làm thế nào.

Không thích nhưng vẫn tỏ ra vui vẻ.

Không muốn làm những miễn cưỡng phải làm.

Xem đáp án

A. Vừa muốn làm, lại vừa e ngại, chưa biết làm thế nào.

Hướng dẫn giải:

“Ngập ngừng” là vừa muốn làm, lại vừa e ngại, chưa biết làm thế nào.

151. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bầu trời quang đãng là bầu trời như thế nào?

Bầu trời nhiều nắng và ấm áp.

Bầu trời sáng sủa và thoáng rộng.

Bầu trời nhiều mây và có gió.

Bầu trời sắp có mưa.

Xem đáp án

B. Bầu trời sáng sủa và thoáng rộng.

Hướng dẫn giải:

Bầu trời quang đãng là

152. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Điền từ còn thiếu vào ô trống: Tôi quên thế nào được những ... ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

Cảm giác trong sáng.

Cảm giác lo lắng.

Cảm giác bồn chồn.

Cảm giác sợ hãi.

Xem đáp án

B. Cảm giác lo lắng.

Hướng dẫn giải:

Tôi quên thế nào được những cảm giác lo lắng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.

153. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nội dung chính của bài Nhớ lại buổi đầu đi học là gì?

Những hồi tưởng đẹp của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu ông được mẹ dắt đi công viên.

Những hồi tưởng đẹp của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu ông được mẹ dắt sang thăm bà.

Những hồi tưởng đẹp của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu ông được mẹ dắt tới trường.

Những hồi tưởng đẹp của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu ông được mẹ dắt đi tham quan.

Xem đáp án

C. Những hồi tưởng đẹp của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu ông được mẹ dắt tới trường.

Hướng dẫn giải:

Nội dung chính của bài đọc là những hồi tưởng đẹp của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu ông được mẹ dắt tới trường.

154. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Kỉ niệm đáng nhớ của tác giả về buổi đầu tiên tới trường là gì?

Kỉ niệm được mẹ dắt đi trên con đường làng quen thuộc tới trường.

Kỉ niệm được vui đùa cùng bạn bè dưới mái trường thân thương.

Kỉ niệm được nghe những bài học bổ ích từ thầy cô giáo.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Kỉ niệm đáng nhớ của tác giả về buổi đầu tiên tới trường là

- Kỉ niệm được mẹ dắt đi trên con đường làng quen thuộc tới trường.

- Kỉ niệm được vui đùa cùng bạn bè dưới mái trường thân thương.

- Kỉ niệm được nghe những bài học bổ ích từ thầy cô giáo.

155. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cậu bé đã có sự thay đổi tâm trạng như thế nào trong ngày đầu tiên đến trường?

Cậu bé thấy con đường khác lạ vì chúng đã được trồng thêm rất nhiều cây xanh

Cậu bé thấy con đường khác lạ, thấy cảnh vật trở nên thân thương hơn.

Cậu bé thấy con đường khác lạ, thấy cảnh vật xung quanh thay đổi vì lòng cậu đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay cậu đi học.

Cậu bé thấy con đường khác lạ, thấy cảnh vật xung quanh trở nên buồn rầu vì cậu sắp phải xa nhà.

Xem đáp án

C. Cậu bé thấy con đường khác lạ, thấy cảnh vật xung quanh thay đổi vì lòng cậu đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay cậu đi học.

156. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài đọc Nhớ lại buổi đầu đi học nhắc nhở chúng ta điều gì?

Trân trọng những kỉ niệm thiêng liêng của buổi đầu đi học để thêm yêu trường yêu lớp.

Trân trọng những kỉ niệm thiêng liêng của tình bạn bè trong những năm tháng học tập dưới mái trường mến yêu.

Trân trọng những kỉ niệm thiêng liêng của tình thầy trò và những bài học bổ ích.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Bài đọc Nhớ lại buổi đầu đi học nhắc nhở chúng ta:

- Trân trọng những kỉ niệm thiêng liêng của buổi đầu đi học để thêm yêu trường yêu lớp.

- Trân trọng những kỉ niệm thiêng liêng của tình bạn bè trong những năm tháng học tập dưới mái trường mến yêu.

- Trân trọng những kỉ niệm thiêng liêng của tình thầy trò và những bài học bổ ích.

Tự đọc sách báo: Đọc sách báo về thiếu nhi

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Hằng năm, cứ đến 15 tháng 8 là ngày hội Tết Trung thu. Vào ngày đó, trẻ em trong làng em rất háo hức mặc đồ đẹp, cầm đồ chơi hòa vào chúng bạn đón tết thiếu nhi. Trước ngày hội, mẹ em đã đi chợ chuẩn bị cho em một chiếc đèn ông sao thật đẹp. Đúng bảy giờ tối, trẻ em rủ nhau đi rước đèn. Em cũng xin phép bố mẹ để đến cùng bố mẹ. Chúng em sẽ đi từ cuối làng lên đến đình làng. Dẫn đầu đoàn quân là anh chị thanh niên. Mỗi anh chị sẽ cầm theo một cái trống để đánh từng bài một rất đồng điệu. Rồi có chị sẽ bắt cái để chúng em hát nhiều bài thiếu nhi khác nhau. Ở cuối đoàn sẽ có một số người lớn đi theo con mình, rồi cùng lên đình phá cỗ. Ban đầu, đoàn sẽ chia làm hai hàng. Nhưng chỉ một lúc sau, các bạn đã nháo nhào chạy lại gần nhau hơn để nói chuyện, cười nói vui vẻ. Ngày hội năm nào cũng để lại cho em những kỉ niệm khó quên. Những cảm xúc khác nhau khi trải qua từng năm là khi em trưởng thành hơn, biết suy nghĩ hơn. Đó là những nốt nhạc vui trong bản nhạc tuổi thơ của em.

157. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngày hội Tết Trung thu diễn ra vào ngày nào hằng năm?

Ngày 1 tháng 6

Ngày 15 tháng 8

Ngày 20 tháng 11

Ngày 30 tháng 4

Xem đáp án

B. Ngày 15 tháng 8

Hướng dẫn giải:

Hằng năm, cứ đến 15 tháng 8 là ngày hội Tết Trung thu.

158. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẹ đã chuẩn bị gì cho bạn nhỏ trước ngày hội?

Một bộ quần áo mới

Một chiếc đèn ông sao thật đẹp

Một chiếc trống lớn

Một hộp bánh trung thu

Xem đáp án

B. Một chiếc đèn ông sao thật đẹp

Hướng dẫn giải:

Trước ngày hội, mẹ em đã đi chợ chuẩn bị cho em một chiếc đèn ông sao thật đẹp.

159. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trẻ em trong làng làm gì vào tối Trung thu?

Ở nhà xem tivi

Đi ngủ sớm

Rủ nhau đi rước đèn

Đi học bài

Xem đáp án

C. Rủ nhau đi rước đèn

Hướng dẫn giải:

Đúng bảy giờ tối, trẻ em rủ nhau đi rước đèn.

160. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ai dẫn đầu đoàn rước đèn?

Các em nhỏ

Ông bà trong làng

Anh chị thanh niên cầm trống

Bố mẹ các em nhỏ

Xem đáp án

C. Anh chị thanh niên cầm trống

Hướng dẫn giải:

Dẫn đầu đoàn quân là anh chị thanh niên. Mỗi anh chị sẽ cầm theo một cái trống để đánh từng bài một rất đồng điệu.

161. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngày hội Trung thu mang lại điều gì cho bạn nhỏ?

Những kỉ niệm khó quên và nhiều cảm xúc khi trưởng thành hơn

Nhiều quà bánh ngon để ăn

Cơ hội để đi chơi xa

Một ngày được nghỉ học

Xem đáp án

A. Những kỉ niệm khó quên và nhiều cảm xúc khi trưởng thành hơn

Hướng dẫn giải:

Những cảm xúc khác nhau khi trải qua từng năm là khi em trưởng thành hơn, biết suy nghĩ hơn. Đó là những nốt nhạc vui trong bản nhạc tuổi thơ của em.

Nói và nghe: Nghe - kể: Chỉ cần tích tắc đến đều đặn

162. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiếc đồng hồ mới cảm thấy thế nào khi nghe về công việc phải làm?

Hào hứng

Lo lắng

Vui vẻ

Thất vọng

Xem đáp án

B. Lo lắng

Hướng dẫn giải:

Chiếc đồng hồ cũ thứ nhất bảo:

- Mỗi năm cậu sẽ phải chạy ba mươi hai triệu lần. Trông cậu yếu ớt thế chỉ sợ cậu mệt bã người rồi sẽ gục mất thôi.

Chiếc đồng hồ mới nghe thấy thế thì kêu lên:

- Ôi trời ơi, ba mươi hai triệu lượt cơ à. Khó thế à.

163. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiếc đồng hồ cũ thứ hai đã khuyên đồng hồ mới điều gì?

Cố gắng chạy thật nhanh

Chỉ cần tích tắc đều đặn từng giây

Nghỉ ngơi khi thấy mệt

Đếm số lần tích tắc mỗi ngày

Xem đáp án

B. Chỉ cần tích tắc đều đặn từng giây

Hướng dẫn giải:

Thấy chiếc đồng hồ mới lo lắng như vậy. Chiếc đồng hồ cũ thứ hai bảo:

- Cậu bé, đừng lo lắng thế. Mỗi một giây cậu chỉ cần tích tắc một cái là được.

164. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi năm, chiếc đồng hồ phải chạy bao nhiêu lần?

Mười triệu lần

Ba mươi hai triệu lần

Năm triệu lần

Hai mươi triệu lần

Xem đáp án

B. Ba mươi hai triệu lần

Hướng dẫn giải:

Mỗi năm cậu sẽ phải chạy ba mươi hai triệu lần. Trông cậu yếu ớt thế chỉ sợ cậu mệt bã người rồi sẽ gục mất thôi.

165. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhờ đâu mà chiếc đồng hồ mới hoàn thành nhiệm vụ?

Nhờ chăm chỉ làm việc đều đặn từng giây

Nhờ sự giúp đỡ của hai chiếc đồng hồ cũ

Nhờ được bà chủ điều chỉnh thời gian

Nhờ nghỉ ngơi thường xuyên

Xem đáp án

A. Nhờ chăm chỉ làm việc đều đặn từng giây

Hướng dẫn giải:

Nghe lời bạn, đồng hồ mới tích tắc, tích tắc nhẹ nhàng. Rồi một năm trôi qua, nó đã chạy được ba mươi hai triệu lần.

166. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu chuyện giúp em rút ra bài học gì?

Phải làm việc thật nhanh để hoàn thành mục tiêu

Chăm chỉ và kiên trì từng ngày sẽ giúp đạt được kết quả lớn

Làm việc quá nhiều sẽ khiến ta mệt mỏi

Công việc luôn rất khó khăn và cần có sự giúp đỡ

Xem đáp án

B. Chăm chỉ và kiên trì từng ngày sẽ giúp đạt được kết quả lớn

Hướng dẫn giải:

Qua câu chuyện, em hiểu rằng chỉ cần chăm chỉ và kiên trì từng ngày sẽ giúp đạt được kết quả lớn.

Đọc: Con đã lớn thật rồi

167. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì sao cô bé lại ngồi buồn thiu?

Vì mẹ không chơi với em.

Vì mẹ bận đi làm.

Vì mẹ không thương em.

Vì em đang dỗi mẹ.

Xem đáp án

D. Vì em đang dỗi mẹ.

Hướng dẫn giải:

Cô bé buồn thiu vì cô đang giận dỗi mẹ mình.

168. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cô bé đang chơi ở nhà ai?

Nhà cậu.

Nhà dì.

Nhà bác.

Nhà ông bà.

Xem đáp án

B. Nhà dì.

Hướng dẫn giải:

Khi giận mẹ cô bé sang nhà dì, chứ không sang nhà cậu, bác, ông bà.

169. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Người dì mời cô bé ở lại làm gì?

Ăn cơm trưa.

Ăn tráng miệng.

Ăn quà chiều.

Ăn cơm tối.

Xem đáp án

A. Ăn cơm trưa.

Hướng dẫn giải:

Chú ý đoạn hội thoại:

- Cháu có chuyện gì buồn à? Đến bữa rồi, ăn cơm với dì nhé?

- Nhưng…cháu chưa…xin phép mẹ.

- Dì sẽ gọi điện cho mẹ cháu. Trưa rồi mà, cháu ăn với dì một chút cho vui!

170. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Lúc bưng bát cơm nóng hổi, cô bé nghĩ đến ai?

Người bố đang vất vả làm việc.

Người mẹ đang phải ngồi ăn một mình.

Người chị đang chơi đồ hàng ở nhà.

Người bà đang nấu cơm đợi cô bé về.

Xem đáp án

B. Người mẹ đang phải ngồi ăn một mình.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong bài đọc: Quả thật, cô bé cũng đã thấy đói. Nhưng vừa bưng bát cơm nóng hổi, em lại nghĩ đến mẹ đang phải ngồi ăn một mình.

171. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Sau khi ăn cơm, cô bé đã có hành động như thế nào?

Cảm ơn người mẹ.

Xin lỗi người mẹ.

Cảm ơn người dì.

Xin lỗi người dì.

Xem đáp án

C. Cảm ơn người dì.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong bài đọc: Ăn xong, hai dì cháu vừa dọn dẹp vừa nói chuyện. Cô bé không quên cảm ơn dì.

172. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Sau khi cô bé gặp lại mẹ, cô bé đã làm gì?

Ôm chầm lấy mẹ.

Vừa khóc vừa xin lỗi mẹ.

Đi thẳng vào nhà.

Cả A và B đều đúng.

Xem đáp án

D. Cả A và B đều đúng.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong bài đọc:

Cô bé vội chạy về. Mẹ đã đứng ngoài cửa chờ em. Cô bé chạy đến, ôm chầm lấy mẹ, vừa khóc vừa nói:

- Mẹ ơi, con xin lỗi mẹ!

173. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tại sao cô bé lại sang nhà người dì chơi?

Vì cô bé không có ai để chơi.

Vì cô bé đang dỗi mẹ.

Vì cô bé đang cảm thấy đói bụng.

Vì cô bé thích được ở gần dì.

Xem đáp án

B. Vì cô bé đang dỗi mẹ.

Hướng dẫn giải:

Cô bé sang nhà dì chơi vì đang dỗi mẹ.

174. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 “-” Đây là kí hiệu của dấu gì?

Dấu chấm hỏi.

Dấu hai chấm.

Dấu gạch ngang.

Dấu chấm than.

Xem đáp án

C. Dấu gạch ngang.

Hướng dẫn giải:

A. Dấu chấm hỏi (?)

B. Dấu hai chấm (:)

C. Dấu gạch ngang (-)

D. Dấu chấm than.(!)

175. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dấu gạch ngang được dùng với mục đích gì?

Đánh dấu lời nói của các nhân vật trong truyện.

Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại.

Đánh dấu suy nghĩ của nhân vật.

Cả A và B đều đúng.

Xem đáp án

D. Cả A và B đều đúng.

Hướng dẫn giải:

Dấu gạch ngang được dùng với mục đích gì?

- Đánh dấu lời nói của các nhân vật trong truyện.

- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại.

- Đánh dấu suy nghĩ của nhân vật.

176. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Các nhân vật trong truyện đối thoại như thế nào?

Các nhân vật cùng nói một lúc.

Nhân vật này nói xong lượt của mình, nhân vật khác mới nói.

Nhân vật này đang nói thì nhân vật khác nói xen vài.

Chỉ có một nhân vật nói.

Xem đáp án

B. Nhân vật này nói xong lượt của mình, nhân vật khác mới nói.

177. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tại sao cô bé lại cảm ơn người dì?

Vì dì đã dạy cô bé học bài.

Vì dì đã mua kẹo cho cô bé.

Vì dì đã nấu cơm nóng, canh ngọt cho cô bé.

Vì dì đã đưa cô bé đi chơi xa.

Xem đáp án

C. Vì dì đã nấu cơm nóng, canh ngọt cho cô bé.

Hướng dẫn giải:

Người dì trong bài không làm các việc như dạy cô bé học bài, mua kẹo cho cô bé, đưa có bé đi chơi xa.

178. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Sắp xếp nội dung các đoạn sau theo đúng thứ tự:

(1) Dì bảo cô ở lại ăn cơm.

(2) Nghe lời dì, cô bé chạy về nhà xin lỗi mẹ. Mẹ bảo: “Con đã lớn thật rồi”.

(3) Ăn xong, hai dì cháu vừa dọn dẹp vừa nói chuyện.

(4) Một cô bé sang nhà dì, vì dỗi mẹ, em ngồi buồn thiu.

1 – 3 – 4 – 2.

3 – 1 – 2 – 4..

1 – 3 – 4 – 2.

4 – 1 – 3 – 2.

Xem đáp án

D. 4 – 1 – 3 – 2.

Hướng dẫn giải:

Thứ tự đúng:

(4) Một cô bé sang nhà dì, vì dỗi mẹ, em ngồi buồn thiu.

(1) Dì bảo cô ở lại ăn cơm.

(3) Ăn xong, hai dì cháu vừa dọn dẹp vừa nói chuyện.

(2) Nghe lời dì, cô bé chạy về nhà xin lỗi mẹ. Mẹ bảo: “Con đã lớn thật rồi”.

179. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tại sao mẹ cô bé lại nói: “Con đã lớn thật rồi”?

Vì cô bé đã phân biệt đúng sai và biết xin lỗi.

Vì cô bé đã lớn hơn ngày xưa rất nhiều.

Vì cô bé đã làm bài được điểm cao.

Vì cô bé đã biết chào hỏi người lớn.

Xem đáp án

A. Vì cô bé đã phân biệt đúng sai và biết xin lỗi.

Hướng dẫn giải:

Mẹ cô bé lại nói: “Con đã lớn thật rồi” vì cô bé đã phân biệt đúng sai và biết xin lỗi.

180. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Lời xin lỗi được dùng với mục đích như thế nào?

Ám chỉ một hành động cười đợt khi bị trách phạt.

Ám chỉ một hành động ăn năn khi bạn là sai vấn đề gì đó với người khác.

Ám chỉ một hành động buồn bã khi bị điểm kém.

Ám chỉ một hành động đau buồn khi người khác mắc lỗi

Xem đáp án

B. Ám chỉ một hành động ăn năn khi bạn là sai vấn đề gì đó với người khác.

Hướng dẫn giải:

Lời xin lỗi không được dùng với các mục đích như thế nào:

- Ám chỉ một hành động cười đợt khi bị trách phạt.

- Ám chỉ một hành động buồn bã khi bị điểm kém.

- Ám chỉ một hành động đau buồn khi người khác mắc lỗi

181. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là những lời khuyên của người dì dành cho cô bé?

Ngày nào cháu cũng ăn cơm nóng, canh ngọt của mẹ, cháu có cảm ơn mẹ không?.

Cháu mau về nhà đi! Mẹ cháu đang mong đấy.

Cháu ở đây chơi với dì nhé!

Cả A và B.

Xem đáp án

D. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết sau:

- Cháu ngoan lắm, biết cảm ơn dì! Nhưng này nào cháu cũng ăn cơm nóng, canh ngọt của mẹ, cháu có cảm ơn mẹ không?

          Cô bé lặng im.

- Dì đoán là cháu đang giận dỗi. Bây giờ, cháu mau về nhà đi! Mẹ cháu đang lo lắm đấy.

182. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lời cảm ơn được dùng vào những hoàn cảnh nào?

Khi nhận thấy khuyết điểm, sai lầm của mình.

Khi làm tổn thương, thiệt hại đến người khác.

Thể hiện phép lịch sử trong giao tiếp, ứng xử.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Lời cảm ơn được dùng vào những hoàn cảnh nào?

- Khi nhận thấy khuyết điểm, sai lầm của mình.

- Khi làm tổn thương, thiệt hại đến người khác.

- Thể hiện phép lịch sử trong giao tiếp, ứng xử.

183. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Lời cảm ơn được dùng với mục đích như thế nào?

Thể hiện sự tôn kính đối với những người lớn tuổi hơn chúng ta.

Thể hiện niềm vui khi mình đã làm được một việc tốt.

Thể hiện sự xúc động về những điều mọi người làm cho chúng ta.

Thể hiện sự tôn trọng và biết ơn đối với những gì mà mọi người đã làm cho chúng ta.

Xem đáp án

D. Thể hiện sự tôn trọng và biết ơn đối với những gì mà mọi người đã làm cho chúng ta.

Hướng dẫn giải:

Lời cảm ơn được dùng với mục đích thể hiện sự tôn trọng và biết ơn đối với những gì mà mọi người đã làm cho chúng ta.

184. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Có thể đặt tên cho câu chuyện là gì?

Người mẹ đã sai.

Bữa cơm của mẹ.

Em bé ngoan.

Vui chơi cùng mẹ.

Xem đáp án

C. Em bé ngoan.

Hướng dẫn giải:

Nhan đề “Em bé ngoan” phù hợp với nội dung bài đọc thể hiện sự ngoan ngoãn, biết nhận lỗi của cô bé.

185. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu chuyện Con đã lớn thật rồi cho em hiểu thêm về điều gì?

Không giận dỗi bố mẹ, biết nhận lỗi và sửa lỗi.

Gặp người lớn phải biết chào hỏi.

Đi chơi phải gọi điện về cho bố mẹ yên tâm.

Khi ăn cơm phải biết mời người lớn.

Xem đáp án

A. Không giận dỗi bố mẹ, biết nhận lỗi và sửa lỗi.

Hướng dẫn giải:

Câu chuyện Con đã lớn thật rồi cho em hiểu thêm rằng chúng ta không nên giận dỗi bố mẹ, cần phải biết nhận lỗi và sửa lỗi.

186. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi mắc một lỗi sai, em sẽ làm gì?

Đổ lỗi cho người khác.

Im lặng không nói gì.

Xin lỗi và nhận lỗi.

Cười đùa để quên đi lỗi của mình.

Xem đáp án

C. Xin lỗi và nhận lỗi.

Hướng dẫn giải:

Khi mắc một lỗi sai, chúng ta không được làm những hành động:

- Đổ lỗi cho người khác.

- Im lặng không nói gì.

- Cười đùa để quên đi lỗi của mình.

Viết: Kể lại một cuộc trò chuyện

Đọc cuộc trò chuyện sau và trả lời câu hỏi:

Tiết trả bài kiểm tra hôm nay, em được 10 điểm môn toán. Tiếng trống trường vừa vang lên báo hiệu hết giờ học, em vội chạy nhanh về nhà để khoe với mẹ. Vừa về đến nhà, chưa kịp cất balo, em đã chạy ngay vào bếp tìm mẹ. Mẹ em đang nấu cơm quay lại cười hỏi:

- Con đã về rồi đó à?

Không kịp nén niềm vui em nhanh nhẩu khoe luôn với mẹ:

- Con chào mẹ. Mẹ ơi hôm nay kiểm tra toán con được 10 điểm đó mẹ.

Cầm bài kiểm tra trên tay, mẹ em mỉm cười xoa đầu em khen ngợi:

- Con gái của mẹ giỏi quá!

187. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Môn học nào được nhắc đến trong bài kiểm tra của bạn nhỏ?

Tiếng Việt

Toán

Khoa học

Đạo đức

Xem đáp án

B. Toán

Hướng dẫn giải:

Tiết trả bài kiểm tra hôm nay, em được 10 điểm môn toán.

188. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi biết kết quả bài kiểm tra, bạn nhỏ đã làm gì đầu tiên?

Báo ngay cho mẹ

Khoe với bạn bè

Về phòng nghỉ ngơi

Giấu đi không nói ai biết

Xem đáp án

A. Báo ngay cho mẹ

Hướng dẫn giải:

Tiếng trống trường vừa vang lên báo hiệu hết giờ học, em vội chạy nhanh về nhà để khoe với mẹ. 

189. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẹ đang làm gì khi bạn nhỏ về nhà?

Xem tivi

Nấu cơm

Tưới cây

Dọn dẹp nhà cửa

Xem đáp án

B. Nấu cơm

Hướng dẫn giải:

Vừa về đến nhà, chưa kịp cất balo, em đã chạy ngay vào bếp tìm mẹ. Mẹ em đang nấu cơm quay lại cười hỏi:

- Con đã về rồi đó à?

190. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẹ đã phản ứng thế nào khi biết bạn nhỏ được 10 điểm?

Không quan tâm

Mỉm cười xoa đầu và khen ngợi

Nhắc nhở lần sau cố gắng hơn

Hỏi lại xem có làm bài sai không

Xem đáp án

B. Mỉm cười xoa đầu và khen ngợi

Hướng dẫn giải:

Cầm bài kiểm tra trên tay, mẹ em mỉm cười xoa đầu em khen ngợi:

- Con gái của mẹ giỏi quá!

191. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo em, bạn nhỏ cảm thấy thế nào?

Vui vẻ và tự hào khi được mẹ khen

Buồn vì chưa đạt điểm cao hơn

Bình thường, không có cảm xúc gì

Lo lắng vì sợ mẹ kiểm tra lại bài

Xem đáp án

A. Vui vẻ và tự hào khi được mẹ khen

Hướng dẫn giải:

Bạn nhỏ cảm thấy vui vẻ và tự hào khi được mẹ khen

Đọc: Giặt áo

192. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Ai là tác giả của bài thơ Giặt áo.

Phạm Hoài.

Ngọc Mai.

Phạm Hổ.

Thanh Tịch.

Xem đáp án

C. Phạm Hổ.

Hướng dẫn giải:

Nhà thơ Phạm Hổ sinh ngày 28-11-1926 tại Tỉnh Bình Định, nước Việt Nam. Ông sống và làm việc chủ yếu ở Thành phố Hà Nội, nước Việt Nam. Phạm Hổ xếp hạng nổi tiếng thứ 76890 trên thế giới và thứ 959 trong danh sách Nhà thơ nổi tiếng.

193. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ có mấy khổ?

2 khổ thơ.

3 khổ thơ.

4 khổ thơ.

5 khổ thơ.

Xem đáp án

D. 5 khổ thơ.

Hướng dẫn giải:

Bài thơ có 5 khổ nói về niềm vui ngày nắng mới, đi giặt quần áo thật vui tươi. 

194. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong vườn ngập tràn âm thanh của

Tiếng sáo.

Tiếng đàn.

Tiếng kèn.

Tiếng trống.

Xem đáp án

A. Tiếng sáo.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Tre bừng nắng lên

Rộn vườn tiếng sáo

Nắng đẹp nhắc em

Giặt quần, giặt áo.

195. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ Giặt áo nhắc đến những nhân vật nào?

Mẹ và nắng.

Mẹ và mưa.

Bạn nhỏ và nắng.

Bạn nhỏ và mưa.

Xem đáp án

C. Bạn nhỏ và nắng.

Hướng dẫn giải:

Trong bài thơ tác giả nhắc tới bạn nhỏ và nắng.

196. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Điều gì đã nhắc em giặt quần, giặt áo?

Hạt mưa.

Chim sơn ca.

Nắng đẹp.

Sương thu.

Xem đáp án

C. Nắng đẹp.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Tre bừng nắng lên

Rộn vườn tiếng sáo

Nắng đẹp nhắc em

Giặt quần, giặt áo.

197. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bạn nhỏ sử dụng dụng cụ nào để giặt quần áo?

Thanh tre.

Găng trắng.

Rổ nhựa.

Cành cây.

Xem đáp án

B. Găng trắng.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Lấy bọt xà phòng

Làm đôi găng trắng

Nghìn đốm cầu vồng

Tay em lấp lánh.

198. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Quần áo sau khi giặt xong sẽ như thế nào?

Sạch sẽ.

Như mới.

Thơm tho.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Quần áo sau khi giặt xong sẽ sạch sẽ, như mới, thơm tho.

199. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đôi tay của bạn nhỏ được miêu tả như thế nào?

A Lấp lánh.

Trắng hồng.

Mềm mại.

Cả A và B.

Xem đáp án

D. Cả A và B.

Hướng dẫn giải:

Đôi tay của bạn nhỏ được miêu tả lấp lánh, trắng hồng, mềm mại.

200. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là từ viết sai chính tả:

Tiếng xáo.

Sạch sẽ.

Trắng hồng.

Xuống núi.

Xem đáp án

A. Tiếng xáo.

Hướng dẫn giải:

Viết đúng: Tiếng sáo.

201. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tâm trạng của bạn nhỏ trong bài thơ là gì?

U buồn.

Vui tươi.

Trầm lắng.

Chán nản.

Xem đáp án

B. Vui tươi.

Hướng dẫn giải:

Bạn nhỏ trong bài thơ rất vui mừng và phấn khởi khi được làm công việc ý nghĩa.

202. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là những công việc em thường làm ở nhà?

Lau nhà.

Dọn dẹp đồ đạc.

Giúp đỡ bố mẹ.

Tất cả đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả đáp án trên.

203. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu không phải là từ ngữ chỉ đồ làm việc?

Găng tay.

Chổi quét nhà.

Tủ lạnh.

Khăn lau.

Xem đáp án

C. Tủ lạnh.

Hướng dẫn giải:

Tủ lạnh là đồ vật dùng để lưu trữ thực phẩm, thức ăn.

204. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu không phải là từ ngữ chỉ đồ dùng học tập?

Máy chơi game.

Tẩy gôm.

Bút chì.

Giấy kiểm tra.

Xem đáp án

A. Máy chơi game.

Hướng dẫn giải:

Máy chơi game để phục vụ mục đích giải trí chứ không phải để học tập.

205. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là đồ vật sắc nhọn em không nên đụng vào?

Khăn lau nhà.

Túi ni-lông.

Bát ăn cơm.

Dao gọt hoa quả.

Xem đáp án

D. Dao gọt hoa quả.

Hướng dẫn giải:

Khi dùng dao gọt hoa quả chúng ta phải cẩn thận để không bị tổn thương.

206. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nhanh nhẹn là từ ngữ chỉ

Công việc em làm ở nhà.

Đồ dùng để làm việc.

Cách làm việc.

Tư thế làm việc.

Xem đáp án

C. Cách làm việc.

207. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nắng xuống núi diễn tả điều gì?

Trời đang rất nắng.

Nắng đang tắt dần.

Nắng bừng lên.

Nắng đầy trời.

Xem đáp án

B. Nắng đang tắt dần.

Hướng dẫn giải:

Nắng xuống núi là thể hiện nắng đang tắt dần trời đã về chiều.

208. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Thành quả sau một ngày vất vả của bạn nhỏ là gì?

Quần áo sạch sẽ, thơm mùi nắng mới.

Quần áo sạch sẽ nhưng không còn mùi thơm.

Quần áo bị rách do hoạt động mạnh.

Quần áo nhiều mùi đồ ăn.

Xem đáp án

A. Quần áo sạch sẽ, thơm mùi nắng mới.

Hướng dẫn giải:

Thành quả sau một ngày vất vả của bạn nhỏ làquần áo sạch sẽ, thơm mùi nắng mới.

209. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu thơ “Nắng vẫn còn đây/ Áo thơm bên gối” được hiểu như thế nào?

Mùi nắng mới vẫn còn vương trên áo bạn nhỏ.

Ánh nắng vẫn ngập tràn trong tâm trí bạn nhỏ.

Chiếc áo thơm mùi nắng là thành quả lao động vất vả của bạn nhỏ.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Câu thơ “Nắng vẫn còn đây/ Áo thơm bên gối” được hiểu mùi nắng mới vẫn còn vương trên áo bạn nhỏ, ánh nắng vẫn ngập tràn trong tâm trí bạn nhỏ, chiếc áo thơm mùi nắng là thành quả lao động vất vả của bạn nhỏ.

Viết: Ôn bảng chữ cái. Phân biệt s/x, n/ng

Câu l. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ viết sai chính tả?

A. Ngôi sao, xao xuyến, xanh xao.

B. Sinh con, xinh xắn, sanh sanh.

C. Sạch xã, xạch bóng, xáng sủa.

D. Súc miệng, xúc đất, san sẻ.

C. Sạch xã, xạch bóng, xáng sủa.

Hướng dẫn giải:

C. Sạch xã, xạch bóng, xáng sủa.

Sửa lại: sạch sẽ, sạch bóng, sáng sủa.

210. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền s hoặc x vào chỗ trống:

Cây ….oan

s

x

Xem đáp án

B. x

Hướng dẫn giải:

Cây xoan

211. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền s hoặc x vào chỗ trống:

Dòng …ông

s

x

Xem đáp án

A. s

Hướng dẫn giải:

Dòng sông

212. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm từ viết đúng chính tả (chọn 2 đáp án)

sạch sẽ

xâu kim

hoa xen

sây dựng

Xem đáp án

A. sạch sẽ

B. xâu kim

Hướng dẫn giải:

Hoa xen hoa sen, xâu kim sâu kim

213. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền n hoặc ng vào chỗ trống:

Hoa la….

n

ng

Xem đáp án

A. n

Hướng dẫn giải:

Hoa lan

214. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền n hoặc ng vào chỗ trống:

Lá bà…

n

ng

Xem đáp án

B. ng

Hướng dẫn giải:

Lá bàng

Nói và nghe: Kể chuyện: Con đã lớn thật rồi

215. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao cô bé ngồi buồn thiu khi sang nhà dì?

Vì cô bé bị điểm kém

Vì cô bé đang giận mẹ

Vì cô bé bị mất đồ chơi

Vì cô bé không thích ăn cơm

Xem đáp án

B. Vì cô bé đang giận mẹ

Hướng dẫn giải:

Có một cô bé sang nhà dì chơi. Vì đang dỗi mẹ nên em ngồi buồn thiu.

216. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dì đã làm gì khi thấy cô bé buồn?

Dì bảo cô bé về nhà ngay

Dì kể chuyện vui cho cô bé nghe

Dì rủ cô bé ăn cơm và gọi điện xin phép mẹ

Dì mắng cô bé vì giận dỗi mẹ

Xem đáp án

C. Dì rủ cô bé ăn cơm và gọi điện xin phép mẹ

Hướng dẫn giải:

Có một cô bé sang nhà dì chơi. Vì đang dỗi mẹ nên em ngồi buồn thiu. Thấy vậy, dì hỏi:

- Cháu có chuyện gì buồn à? Đến bữa rồi, ăn cơm với dì nhé?

- Nhưng…cháu chưa…xin phép mẹ.

- Dì sẽ gọi điện cho mẹ cháu. Trưa rồi mà, cháu ăn với dì một chút cho vui!

217. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi ăn cơm với dì, cô bé nghĩ đến điều gì?

Nghĩ đến mẹ đang ăn một mình

Nghĩ đến món ăn ngon của dì

Nghĩ đến chuyện đi chơi với bạn

Nghĩ đến bài tập chưa làm

Xem đáp án

A. Nghĩ đến mẹ đang ăn một mình

Hướng dẫn giải:

Quả thật, cô bé cũng đã thấy đói. Nhưng vừa bưng bát cơm nóng hổi, em lại nghĩ đến mẹ đang phải ngồi ăn một mình.

218. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dì đã giúp cô bé nhận ra điều gì?

Cần luôn cảm ơn mẹ vì những bữa cơm ngon

Không nên ăn cơm ở nhà dì

Cần xin lỗi mẹ ngay lập tức

Mẹ sẽ không quan tâm nếu cô bé giận dỗi

Xem đáp án

A. Cần luôn cảm ơn mẹ vì những bữa cơm ngon

Hướng dẫn giải:

Dì dịu dàng bảo:

- Cháu ngoan lắm, biết cảm ơn dì! Nhưng này nào cháu cũng ăn cơm nóng, canh ngọt của mẹ, cháu có cảm ơn mẹ không?

219. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi gặp lại mẹ, cô bé đã làm gì?

Chạy đến ôm mẹ và xin lỗi

Tiếp tục giận mẹ

Vui vẻ kể chuyện với mẹ

Đòi mẹ dẫn đi chơi

Xem đáp án

A. Chạy đến ôm mẹ và xin lỗi

Hướng dẫn giải:

Cô bé vội chạy về. Mẹ đã đứng ngoài cửa chờ em. Cô bé chạy đến, ôm chầm lấy mẹ, vừa khóc vừa nói:

- Mẹ ơi, con xin lỗi mẹ!

Đọc: Bài tập làm văn

220. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là cách viết đúng tên nhân vật:

Cô_li_a.

Cô;li;a.

Cô.li.a.

Cô-li-a.

Xem đáp án

D. Cô-li-a.

Hướng dẫn giải:

Cô-li-a là tên riêng nước ngoài cần sử dụng các từ gạch nối để viết đúng quy tắc.

221. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cô giáo giao cho các bạn bài tập gì?

Bài giải toán.

Bài tập làm văn.

Bài quan sát cây.

Bài tập đọc.

Xem đáp án

B. Bài tập làm văn.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết:  Có lần, cô giáo ra cho chúng tôi một đề văn ở lớp: “Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?”

222. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cô giáo yêu cầu học sinh viết bài về đề gì?

Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ.

Một kỉ niệm đáng nhớ của em với gia đình.

Một chuyện em cảm thấy xấu hổ nhất.

Một hoạt động bổ ích mà em từng tham gia.

Xem đáp án

A. Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết:  Có lần, cô giáo ra cho chúng tôi một đề văn ở lớp: “Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?”

223. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chi tiết nào thể hiện sự lúng túng của Cô-li-a khi làm bài?

Ngồi ngay ngắn đọc đề bài.

Loay hoay một lúc mới bắt đầu viết.

Suy nghĩ và viết các ý chính ra nháp.

Tập trung làm bài.

Xem đáp án

B. Loay hoay một lúc mới bắt đầu viết.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong bài đọc: Tôi loay hoay mất một lúc, rồi cầm bút và bắt đầu viết: “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ. Em quét nhà và rửa bát đĩa. Đôi khi, em giặt khen mùi soa.”

224. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Việc đầu tiên Cô-li-a viết khi giúp đỡ mẹ là gì?

Gấp quần áo và trông em.

Lau nhà và quét sân.

Quét nhà và rửa bát đĩa.

Giặt quần áo và nấu cơm.

Xem đáp án

C. Quét nhà và rửa bát đĩa.

Hướng dẫn giải:

Cô-li-a không làm các công việc:

- Gấp quần áo và trông em.

- Lau nhà và quét sân.

- Giặt quần áo và nấu cơm.

225. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Mẹ Cô-li-a đã nhờ Cô-li-a việc gì?

Giặt áo sơ mi và quần áo lót.

Lau dọn đồ đạc.

Đi chợ mua đồ ăn.

Mang cơm sang cho bà ngoại.

Xem đáp án

A. Giặt áo sơ mi và quần áo lót.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết:

Mấy hôm sau, sáng Chủ nhật, mẹ bảo tôi:

- Cô – li – a này! Hôm nay con giặt áo sơ mi và quần áo lót đi nhé!

226. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi được mẹ nhờ giúp đỡ các công việc trong gia đình, Cô-li-a đã có thái độ như thế nào?

Không nhận lời mẹ.

Vui vẻ nhận lời.

Vui vẻ từ chối.

Vui vẻ nhờ người khác.

Xem đáp án

B. Vui vẻ nhận lời.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết:

Mấy hôm sau, sáng Chủ nhật, mẹ bảo tôi:

- Cô – li – a này! Hôm nay con giặt áo sơ mi và quần áo lót đi nhé!

Tôi tròn xoe mắt. Nhưng rồi tôi vui vẻ nhận lời, vì đó là việc mà tôi đã nói trong bài tập làm văn.

227. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cậu bé muốn làm gì để mẹ đỡ vất vả?

Học tập thật tốt.

Ngoan ngoãn.

Giúp mẹ làm nhiều việc hơn.

Đi chơi cùng các bạn.

Xem đáp án

C. Giúp mẹ làm nhiều việc hơn.

228. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dấu ngoặc kép được kí hiệu như thế nào?

“”.

?

!.

D. ;.

Xem đáp án

A. “”.

Hướng dẫn giải:

A. “”. dấu ngoặc kép.

B. ? dấu hỏi chấm.

C. !. dấu chấm than.

D. ;. dấu chấm phẩy.

229. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu không phải là tác dụng của dấu ngoặc kép?

Đánh dấu một câu ghi lại lời nói của nhân vật.

Đánh dấu lời đối thoại của các nhân vật.

Đánh dấu một câu ghi lại ý nghĩa của nhân vật.

Đánh dấu một câu được trích nguyên văn.

Xem đáp án

C. Đánh dấu một câu ghi lại ý nghĩa của nhân vật.

Hướng dẫn giải:

Tác dụng của dấu ngoặc kép đó là:

- Đánh dấu một câu ghi lại lời nói của nhân vật.

- Đánh dấu lời đối thoại của các nhân vật.

- Đánh dấu một câu được trích nguyên văn.

230. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khăn mùi soa là loại khăn như thế nào?

Khăn dùng để lau bàn.

Khăn bỏ túi dùng để lau mặt, lau tay.

Khăn dùng để lau bát đĩa.

Khăn dùng để rửa mặt.

Xem đáp án

B. Khăn bỏ túi dùng để lau mặt, lau tay.

Hướng dẫn giải:

“Khăn mùi xoa” là loại khăn bỏ túi dùng để lau mặt, lau tay.

231. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Viết lia lại được hiểu là hành động viết như thế nào?

Viết rất chậm và liên tục.

Viết chậm và hay nghỉ.

Viết nhanh và hay nghỉ

Viết rất nhanh và liên tục.

Xem đáp án

D. Viết rất nhanh và liên tục.

Hướng dẫn giải:

Viết lia lại được hiểu là viết rất nhanh và liên tục.

232. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tại sao Cô-li-a lại lúng túng khi viết bài văn?

Vì Cô-li-a không biết viết văn.

Vì Cô-li-a không hay giúp đỡ mẹ việc nhà.

Vì Cô-li-a không nhớ được hết những việc mình giúp mẹ.

Vì Cô-li-a không hiểu đề bài là gì.

Xem đáp án

B. Vì Cô-li-a không hay giúp đỡ mẹ việc nhà.

Hướng dẫn giải:

Cô-li-a lúng túng khi viết bài văn vì Cô-li-a không hay giúp đỡ mẹ việc nhà.

233. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Để kéo dài bài văn, Cô-li-a đã làm gì?

Viết thêm về những kỉ niệm của hai mẹ con.

Viết thêm về những lời khen mà mẹ dành cho bạn ấy.

Viết thêm về những món quà mà mẹ tặng cho bạn ấy.

Viết thêm về những việc mà bạn ấy chưa làm

Xem đáp án

D. Viết thêm về những việc mà bạn ấy chưa làm

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: Những chẳng lẽ lại nộp bài văn ngắn ngủi như thế này? Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết: Lạ thật, các bạn viết gì mà nhiều thế? Tôi cố nghĩ, rồi viết tiếp: “Em giặt cả áo lót, áo sơ mi và quần”. Cuối cùng, tôi kết thúc bài văn cuả mình: “Em muốn giúp mẹ nhiều việc hơn, để mẹ đỡ vất vả.”

234. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tại sao Cô-li-a lại vui vẻ nhận lời mẹ giao việc nhà.

Vì Cô-li-a muốn giúp đỡ mẹ.

Vì đó là những việc mà Cô-li-a đã viết ở trong bài.

Vì Cô-li-a không muốn mẹ vất vả.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

B. Vì đó là những việc mà Cô-li-a đã viết ở trong bài.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết:

Mấy hôm sau, sáng Chủ nhật, mẹ bảo tôi:

- Cô – li – a này! Hôm nay con giặt áo sơ mi và quần áo lót đi nhé!

Tôi tròn xoe mắt. Nhưng rồi tôi vui vẻ nhận lời, vì đó là việc mà tôi đã nói trong bài tập làm văn.

235. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Ý nghĩa của câu chuyện trong bài “Bài tập làm văn” là gì?

Học phải đi đôi với thực hành.

Giúp đỡ mọi người lúc khó khăn.

Lắng nghe, chia sẻ với bố mẹ.

Chủ động các công việc ở lớp.

Xem đáp án

C. Lắng nghe, chia sẻ với bố mẹ.

Hướng dẫn giải:

Ý nghĩa của câu chuyện trong bài “Bài tập làm văn” là hãy luôn lắng nghe, chia sẻ với bố mẹ và những người thân yêu.

236. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là công việc các em có thể làm để giúp đỡ bố mẹ?

Gấp quần áo giúp bố mẹ.

Lau nhà giúp bố mẹ.

Dọn cơm giúp bố mẹ.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Công việc các em có thể làm để giúp đỡ bố mẹ đó là

- Gấp quần áo giúp bố mẹ.

- Lau nhà giúp bố mẹ.

- Dọn cơm giúp bố mẹ.

237. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dấu ngoặc kép trong câu: Mẹ hỏi tôi “Hôm nay con làm bài kiểm tra thế nào có tác dụng như thế nào?

Đánh dấu một câu ghi lại lời nói của nhân vật.

Đánh dấu lời đối thoại của các nhân vật.

Đánh dấu một câu ghi lại ý nghĩa của nhân vật.

Đánh dấu một câu được trích nguyên văn.

Xem đáp án

A. Đánh dấu một câu ghi lại lời nói của nhân vật.

Hướng dẫn giải:

Dấu ngoặc kép trong câu: Mẹ hỏi tôi “Hôm nay con làm bài kiểm tra thế nào có tác dụngđánh dấu một câu ghi lại lời nói của nhân vật.

238. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Sau bài viết văn, Cô-li-a đã thay đổi như thế nào?

Cậu bé không muốn giúp đỡ mẹ làm việc nhà.

Cậu bé vui vẻ giúp đỡ mẹ làm việc nhà.

Cậu bé nhờ em trai làm các việc nhà giúp mình.

Câu bé khó chịu khi mẹ nhờ giúp việc nhà.

Xem đáp án

B. Cậu bé vui vẻ giúp đỡ mẹ làm việc nhà.

Hướng dẫn giải:

Sau bài viết văn, Cô-li-a đã thay đổi cậu bé vui vẻ giúp đỡ mẹ làm việc nhà.

239. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Sau bài đọc, em học thêm được điều gì bổ ích:

Lắng nghe, quan tâm đến bố mẹ.

Thường xuyên giúp bố mẹ việc nhà.

Giúp đỡ bố mẹ là nghĩa vụ của chúng ta.

Trẻ em không cần làm việc nhà.

Xem đáp án

B. Thường xuyên giúp bố mẹ việc nhà.

Hướng dẫn giải:

Sau bài đọc em hiểu rằng chúng ta cần phải thường xuyên giúp đỡ bố mẹ việc nhà.

Góc sáng tạo: Ghi chép việc hằng ngày

Đọc nhật kí sau và trả lời câu hỏi:

Thứ Bảy, 19 -2

Hôm nay là sinh nhật của mẹ. Mình đã làm một tấm thiệp để tặng cho mẹ. Khi cả nhà cùng quây quần thổi nến và cắt bánh sinh nhật, mình đã đưa tấm thiệp cho mẹ và nói: “Mẹ ơi! Con chúc mừng sinh nhật mẹ ạ!”. Mẹ rất ngạc nhiên, mẹ cười rất tười và nói cảm ơn mình. Thấy mẹ vui mình cũng vui.

(Sưu tầm)

240. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hôm nay là ngày gì đặc biệt đối với bạn nhỏ?

Ngày khai giảng

Sinh nhật mẹ

Ngày Quốc tế Phụ nữ

Ngày Tết

Xem đáp án

B. Sinh nhật mẹ

Hướng dẫn giải:

Hôm nay là sinh nhật của mẹ.

241. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn nhỏ đã chuẩn bị món quà gì để tặng mẹ?

Một bức tranh

Một tấm thiệp

Một bó hoa

Một chiếc bánh

Xem đáp án

B. Một tấm thiệp

Hướng dẫn giải:

Mình đã làm một tấm thiệp để tặng cho mẹ.

242. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nào bạn nhỏ tặng quà cho mẹ?

Khi mẹ đang nấu ăn

Khi cả nhà đang thổi nến và cắt bánh

Ngay khi mẹ thức dậy

Trước khi đi ngủ

Xem đáp án

B. Khi cả nhà đang thổi nến và cắt bánh

Hướng dẫn giải:

Khi cả nhà cùng quây quần thổi nến và cắt bánh sinh nhật, mình đã đưa tấm thiệp cho mẹ và nói: “Mẹ ơi! Con chúc mừng sinh nhật mẹ ạ!”.

243. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẹ có phản ứng như thế nào khi nhận tấm thiệp?

Mẹ rất ngạc nhiên và cười tươi

Mẹ không thích món quà

Mẹ khóc vì xúc động

Mẹ không nói gì

Xem đáp án

A. Mẹ rất ngạc nhiên và cười tươi

Hướng dẫn giải:

Mẹ rất ngạc nhiên, mẹ cười rất tười và nói cảm ơn mình. Thấy mẹ vui mình cũng vui.

244. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cảm xúc của bạn nhỏ khi thấy mẹ vui là gì?

bạn nhỏ cũng vui

bạn nhỏ cảm thấy buồn

bạn nhỏ cảm thấy bình thường

bạn nhỏ muốn tặng thêm quà

Xem đáp án

A. bạn nhỏ cũng vui

Hướng dẫn giải:

Mẹ rất ngạc nhiên, mẹ cười rất tười và nói cảm ơn mình. Thấy mẹ vui mình cũng vui.

Tự đánh giá

245. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác dụng của dấu ngoặc kép là:

Kết thúc lời nói của nhân vật.

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

Bắt đầu lời nói của nhân vật.

Cả A, B và C đều đúng.

Xem đáp án

B. Đánh dấu lời nói của nhân vật.

Hướng dẫn giải:

Tác dụng của dấu ngoặc kép là: Đánh dấu lời nói của nhân vật.

246. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào dưới đây chứa lời nói của nhân vật?

Mẹ gọi tôi và anh dậy đi học.

Cô giáo nhắc cả lớp làm bài tập.

Bé vừa chạy vừa gọi: "Mẹ ơi!”.

Chúng em trò chuyện vui vẻ.

Xem đáp án

C. Bé vừa chạy vừa gọi: "Mẹ ơi!”.

Hướng dẫn giải:

Câu văn chứa lời nói của nhân vật là: Bé vừa chạy vừa gọi: "Mẹ ơi!”.

247. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn sử dụng đúng dấu hai chấm là:

Cuối tuần em: học đánh cầu lông.

Đây là: cái cây sống lâu nhất trong sân trường em.

Buổi sáng: em đánh răng, rửa mặt và tập thể dục.

Em có rất nhiều đồ dùng học tập: bút máy, bút bi, cục tẩy.

Xem đáp án

D. Em có rất nhiều đồ dùng học tập: bút máy, bút bi, cục tẩy.

Hướng dẫn giải:

Dấu hai chấm trong ý D có tác dụng đánh dấu (báo trước) phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đóa

248. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào chứa dấu ngoặc kép phù hợp với lời nói của bạn nhỏ trong bức tranh sau?

Tuấn thì thầm với Dũng: "Tớ rất thích đọc sách.”.

Cậu bé thích thú nói: "Tớ rất thích đọc sách.”.

Cậu bé cầm quyển sách và nói: "Hay quái".

Hòa reo lên: "A, quyển sách này hay quá!”.

Xem đáp án

B. Cậu bé thích thú nói: "Tớ rất thích đọc sách.”.

249. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào có chứa dấu hai chấm phù hợp với bức tranh sau?

Mẹ: đưa em đi mua đồ dùng học tập: vở, thước kẻ, bút chì.

Các đồ dùng học tập của em là: bút chì, thước kẻ, vở.

Thước kẻ, vở, bút chì: có trong cặp sách của em.

Cặp sách của em có: vở, thước kẻ, bút chì.

Xem đáp án

B. Các đồ dùng học tập của em là: bút chì, thước kẻ, vở.

250. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các hoạt động phù hợp để điền vào chỗ chấm trong câu văn sau?

Để bảo vệ môi trường, học sinh cần: giữ gìn vệ sinh,………………………

Cắt hoa, tỉa cành, vứt rác bừa bãi.

Xả rác thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi.

Không vứt rác bừa bãi, không chặt phá rừng.

Cả A, B và C đều đúng.

Xem đáp án

C. Không vứt rác bừa bãi, không chặt phá rừng.

Hướng dẫn giải:

Để bảo vệ môi trường, học sinh cần: giữ gìn vệ sinh, không vứt rác bừa bãi, không chặt phá rừng.

251. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn văn sau đã dùng sai những dấu câu nào?

Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên: Bác Hồ viết "Non sông Việt Nam” có trở nên vẻ vang hay không, "dân tộc Việt Nam có được sánh vai các cường quốc năm châu hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công lao học tập của các cháu.

(Phỏng theo bức thư Bác Hồ gửi các học sinh năm 1945)

Dấu hai chấm.

Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

Dấu ngoặc kép.

Dấu ngoặc kép và dấu phẩy.

Xem đáp án

B. Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

Hướng dẫn giải:

Sửa lại:

Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên Bác Hồ viết: “Non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không, "dân tộc Việt Nam có được sánh vai các cường quốc năm châu hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công lao học tập của các cháu”.

(Phỏng theo bức thư Bác Hồ gửi các học sinh năm 1945)

252. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đoạn văn sau, câu văn nào cần sử dụng dấu ngoặc kép?

(1) Năm nào cũng vậy, cứ đến mùa thu là tôi lại thấy bồi hồi. (2) Với tôi, mùa thu là mùa tuyệt nhất trong năm: mùa thu có ngày khai trường nhộn nhịp, có đêm trung thu rước đèn, phá cỗ. (3) Mẹ tôi bảo: Mùa thu là mùa của thiếu nhi con ạ.

Câu (1) và (2).

Câu (2) và (3).

Chỉ câu (2).

Chỉ câu (3).

Xem đáp án

D. Chỉ câu (3).

Hướng dẫn giải:

Sửa lại:

(1) Năm nào cũng vậy, cứ đến mùa thu là tôi lại thấy bồi hồi. (2) Với tôi, mùa thu là mùa tuyệt nhất trong năm: mùa thu có ngày khai trường nhộn nhịp, có đêm trung thu rước đèn, phá cỗ. (3) Mẹ tôi bảo: “Mùa thu là mùa của thiếu nhi con ạ”.

253. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đoạn văn ở câu 13, có mấy dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu phần liệt kê?

Có 4 dấu.

Có 2 dấu.

Có 3 dấu.

Có 1 dấu.

Xem đáp án

D. Có 1 dấu.

Hướng dẫn giải:

Trong đoạn văn ở câu 13, có 01 dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu phần liệt kê đó là câu (2) Với tôi, mùa thu là mùa tuyệt nhất trong năm: mùa thu có ngày khai trường nhộn nhịp, có đêm trung thu rước đèn, phá cỗ.

254. Tự luận
• 1 điểm

Niềm vui của em

Chia sẻ và đọc: Con heo đất

255. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cậu bé mong muốn bố mua cho mình thứ gì?

Máy tính.

Đàn piano.

Rô-bốt.

Mô hình.

Xem đáp án

C. Rô-bốt.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong bài đọc: Tôi đang mong bố mua cho tôi một con rô bốt. Nhưng bố lại mang về một con heo đất.

256. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Người bố đã mua cho cậu bé thứ gì?

Heo đất.

Đồ chơi.

Mô hình.

Rô-bốt.

Xem đáp án

A. Heo đất.

Hướng dẫn giải:

Người bố đã mua cho bạn nhỏ một con heo đất để mong bạn nhỏ sẽ tiết kiệm để tự mua rô bốt.

257. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Người bố muốn dạy cho cậu bé điều gì?

Cách yêu thương.

Cách nhường nhịn.

Cách tiết kiệm.

Cách cho đi.

Xem đáp án

C. Cách tiết kiệm.

Hướng dẫn giải:

Người bố dạy bạn nhỏ cần tiết kiệm để mua những thứ mình thích.

258. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Mỗi lần có tiền lẻ thừa ra, cậu bé sẽ làm gì?

Mua kẹo ăn.

Cho heo đất.

Mua đồ chơi.

Cho bạn bè.

Xem đáp án

B. Cho heo đất.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: Từ đó, mỗi lần bố mẹ cho tiền ăn quà, mua sách, có chút tiền lẻ thừa ra, tôi lại được gửi heo giữ giúp. Tết đến, có tiền mừng tuổi, tôi cũng dành cho heo luôn.

259. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong mắt cậu bé, con heo đất trong như thế nào?

Hiền lành.

Ngoan ngoãn.

Bướng bỉnh.

Dễ thương.

Xem đáp án

D. Dễ thương.

Hướng dẫn giải:

Trong mắt bạn nhỏ con heo đất rất đáng yêu mũi nó mát lạnh và nó mỉm cười khi tôi cho tiền vào lưng nó. Nó mỉm cười cả khi tôi chẳng có đồng nào. Tôi thực sự yêu thương nó.

260. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Mỗi khi câu bé không có tiền dành cho heo đất, heo đất có biểu cảm như thế nào?

Luôn mỉm cười.

Luôn mếu máo.

Luôn giận dỗi.

Luôn tức giận.

Xem đáp án

A. Luôn mỉm cười.

Hướng dẫn giải:

Heo mỉm cười cả khi tôi chẳng có đồng nào. Tôi thực sự yêu thương nó.

261. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu không phải là từ ngữ chỉ bộ phận của heo đất?

Lưng.

Bụng,

Khe.

Cánh.

Xem đáp án

D. Cánh.

Hướng dẫn giải:

Chú heo đất trong bài không có cánh.

262. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Để cho heo đất nhanh đầy, cậu bé sẽ phải cho heo đất thứ gì?

Đồ ăn.

Nước uống.

Tiền tiết kiệm.

Giấy ăn.

Xem đáp án

C. Tiền tiết kiệm.

Hướng dẫn giải:

Cậu bé dùng tiền tiết kiệm hằng ngày của mình hoặc tiền mừng tuổi để heo đất nhanh đầy.

263. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cậu bé nuôi heo đất trong bao lâu?

Hơn 6 tháng.

Hơn một năm.

Hơn hai năm.

Hơn ba năm.

Xem đáp án

B. Hơn một năm.

Hướng dẫn giải:

Cậu bé nuôi khoảng 1 năm thì bố nói chú heo đất của cậu đã đầy.

264. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chi tiết nào thể hiện sự tha thiết muốn giữ lại heo đất của cậu bé?

Năn nỉ bố mẹ giữ lại heo đất.

Thấy heo đất dễ thương.

Lắc mạnh để kiểm tra heo đất.

Cho heo đất theo tiền mừng tuổi.

Xem đáp án

A. Năn nỉ bố mẹ giữ lại heo đất.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết trong bài:

Thấm thoát một năm đã trôi qua. Một hôm, bố tôi vào phòng, lật con heo, lắc mạnh và bảo:

- Bụng nó đầy ứ rồi. Con đập vỡ nó được rồi đấy!

Tôi sao nỡ làm vậy! Tôi nói với bố:

- Con không cần rô bốt nữa!

Rồi tôi năm nỉ bố mẹ cho giữ lại con heo. Cuối cùng, bố mẹ cũng chiều ý tôi. Thế là con heo đất còn được làm bạn với tôi thêm một thời gian nữa.

265. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu không phải là ý đúng để nói về heo đất?

Heo đất được làm từ đất nung.

Heo đất dùng để tiết kiệm tiền.

Heo đất dùng để chế biến các món ăn.

Heo đất được trang trí rất dễ thương.

Xem đáp án

C. Heo đất dùng để chế biến các món ăn.

Hướng dẫn giải:

Heo đất là món đồ dùng để tiết kiệm chứ không phải dùng để chế biến món ăn.

266. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ “thấm thoát” được hiểu như thế nào?

Thời gian trôi qua rất chậm một cách không ngờ

Thời gian trôi qua nhanh chóng một cách không ngờ.

Thời gian từ từ trôi qua mà không ngờ tới.

Thời gian như dừng lại một chỗ.

Xem đáp án

B. Thời gian trôi qua nhanh chóng một cách không ngờ.

Hướng dẫn giải:

“Thấm thoát” nghĩa là thời gian trôi qua nhanh chóng một cách không ngờ.

267. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tại sao cậu bé lại phải tiết kiệm tiền?

Để cậu bé có thể mua được những thứ mình yêu thích.

Bố mẹ bắt cậu bé phải tiết kiệm.

Cậu bé muốn làm theo lời của cô giáo nói.

Câu bé quá nhỏ để có thể tiêu tiền.

Xem đáp án

A. Để cậu bé có thể mua được những thứ mình yêu thích.

Hướng dẫn giải:

Cậu bé cần phải tự tiết kiệm tiền để cậu bé có thể mua được những thứ mình yêu thích.

268. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tại sao cậu bé lại dành tình cảm lớn cho heo đất?

Vì cậu coi heo đất như người bạn của mình.

Vì heo đất giữ tiền cho cậu bé.

Vì heo đất không đòi cậu bé cho kẹo.

Vì heo đất rất ngoan ngoãn.

Xem đáp án

A. Vì cậu coi heo đất như người bạn của mình.

Hướng dẫn giải:

Cậu bé dành nhiều tình cảm cho heo đất vì cậu coi heo đất như người bạn của mình.

269. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tại sao cậu bé lại không đập heo đất để lấy tiền?

Vì cậu muốn nuôi heo đất béo hơn.

Vì cậu thực sự yêu thương heo đất.

Vì cậu muốn tặng heo đất cho bạn bè.

Vì cậu muốn chưa có ý định dùng tới tiền trong heo đất.

Xem đáp án

B. Vì cậu thực sự yêu thương heo đất.

270. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu không phải là đồ vật giúp em tiết kiệm tiền?

Heo đất.

Hộp đựng tiền.

Kẹo mút.

Két sát.

Xem đáp án

C. Kẹo mút.

Hướng dẫn giải:

Kẹo mút là món đồ ăn vặt chứ không phải món đồ để tiết kiệm.

271. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Ngoài việc nuôi heo đất, em còn biết tiết kiệm những gì?

Tiết kiệm nước.

Tiết kiệm điện.

Tiết kiệm đồ ăn.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Ngoài việc nuôi heo đất chúng ta có thể tiết kiệm đồ ăn, tiết kiệm điện và nước.

272. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì sao em phải học cách tiết kiệm?

Phòng trừ những trường hợp xấu.

Mua được những thứ mình yêu thích.

Góp phần bảo vệ môi trường sống.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Em cần phải học cách tiết kiệm để:

- Phòng trừ những trường hợp xấu.

- Mua được những thứ mình yêu thích.

- Góp phần bảo vệ môi trường sống.

273. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu không phải là hành động tiết kiệm?

Tắt tất cả các thiết bị điện khi không sử dụng tới.

Để vòi nước chảy khi không sử dụng.

Sử dụng các tờ giấy thừa để làm nháp.

Ăn hết đồ ăn bố mẹ chuẩn bị.

Xem đáp án

B. Để vòi nước chảy khi không sử dụng.

Hướng dẫn giải:

Để vòi nước chảy khi không sử dụng đây là hành vi lãng phí nước nghiêm trọng.

274. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là câu nói về sự tiết kiệm:

Tích tiểu thành đại.

Uống nước nhớ nguồn.

Có công mài sắt có ngày nên kim.

Cần cù bù thông minh.

Xem đáp án

A. Tích tiểu thành đại.

Hướng dẫn giải:

Tích tiểu thành đại có nghĩa là gom góp, tích trữ những thứ nhỏ nhặt để làm nên một thứ gì đó to lớn hơn.

Tự đọc sách báo: Đọc sách báo về trò chơi, đồ chơi

Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi:

Chú gấu bông đáng yêu

Em có nhiều thứ đồ chơi, nhưng em thích nhất là chú gấu bông. Đây là món quà mẹ mua tặng em nhân dịp Tết Trung thu vừa qua.

Chú gấu trông thật ngộ nghĩnh, toàn thân được phủ một lớp lông màu nâu sẫm, sờ vào nghe mềm mại như lông cừu. Cái đầu tròn như quả dừa khô, hai cái tai dựng đứng như hai chiếc lá táo. Cái mõm nhô ra thật đáng yêu. Trên đầu mõm là cái mũi đen mun và cứng như xà cừ. Hai con mắt tròn xoe như hai hạt nhãn. Toàn thân hình và những nét đáng yêu trên khuôn mặt chú bé làm em thích thú vô cùng.

Em rất vui khi có những đồ chơi mà mẹ đã mua tặng. Đặc biệt là chú gấu bông. Mỗi lần ôm gấu bông vào lòng, em cảm thấy ấm áp lạ thường. Em cảm nhận được sự quan tâm của mẹ dành cho em. Em rất thích gấu bông và luôn biết ơn mẹ.

275. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chú gấu bông là món quà mẹ tặng bạn nhỏ vào dịp nào?

Ngày sinh nhật

Ngày khai giảng

Tết Trung thu

Ngày Quốc tế Thiếu nhi

Xem đáp án

C. Tết Trung thu

Hướng dẫn giải:

Em có nhiều thứ đồ chơi, nhưng em thích nhất là chú gấu bông. Đây là món quà mẹ mua tặng em nhân dịp Tết Trung thu vừa qua.

276. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp lông của chú gấu bông có màu gì?

Trắng

Nâu sẫm

Vàng

Xám

Xem đáp án

B. Nâu sẫm

Hướng dẫn giải:

Chú gấu trông thật ngộ nghĩnh, toàn thân được phủ một lớp lông màu nâu sẫm, sờ vào nghe mềm mại như lông cừu.

277. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây đúng về cái mũi của chú gấu bông?

Màu hồng và mềm mại

Màu nâu và nhỏ xíu

Màu đen mun và cứng như xà cừ

Màu vàng và to tròn

Xem đáp án

C. Màu đen mun và cứng như xà cừ

Hướng dẫn giải:

Trên đầu mõm là cái mũi đen mun và cứng như xà cừ.

278. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi ôm gấu bông vào lòng, em cảm thấy thế nào?

Lạnh lẽo

Ấm áp lạ thường

Buồn bã

Bình thường

Xem đáp án

B. Ấm áp lạ thường

Hướng dẫn giải:

Em rất vui khi có những đồ chơi mà mẹ đã mua tặng. Đặc biệt là chú gấu bông. Mỗi lần ôm gấu bông vào lòng, em cảm thấy ấm áp lạ thường. 

279. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao em yêu quý chú gấu bông?

Vì chú gấu rất to

Vì chú gấu có màu đẹp

Vì đó là món quà mẹ tặng

Vì chú gấu có thể phát nhạc

Xem đáp án

C. Vì đó là món quà mẹ tặng

Hướng dẫn giải:

Em rất vui khi có những đồ chơi mà mẹ đã mua tặng. Đặc biệt là chú gấu bông. Mỗi lần ôm gấu bông vào lòng, em cảm thấy ấm áp lạ thường. Em cảm nhận được sự quan tâm của mẹ dành cho em. Em rất thích gấu bông và luôn biết ơn mẹ

Nói và nghe: Kể chuyện: Em tiết kiệm

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Trung Thu mẹ mua tặng em một con heo đất. Con heo có màu xanh, trông béo mũm mĩm. Hằng ngày, mỗi khi có tiền lẻ mẹ thường cho em để nuôi heo. Cuối năm học được thưởng, tiền lì xì Tết em cũng nuôi heo. Ngày ngày gắn bó với chú heo xanh nhỏ xinh, em ngày càng quý mến nó. Nhờ nuôi heo mà em đã ủng hộ giúp đỡ đồng bào miền Trung khi lũ lụt bên cạnh đó là mua được quyển sách “168 câu chuyện cổ tích hay”. Nuôi heo đất giúp em biết tiết kiệm hơn.

(Sưu tầm)

280. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẹ tặng bạn nhỏ con heo đất vào dịp nào?

Ngày khai giảng

Tết Trung thu

Ngày sinh nhật

Ngày Quốc tế Thiếu nhi

Xem đáp án

B. Tết Trung thu

Hướng dẫn giải:

Trung Thu mẹ mua tặng em một con heo đất.

281. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con heo đất của bạn nhỏ có màu gì?

Đỏ

Xanh

Vàng

Trắng

Xem đáp án

B. Xanh

Hướng dẫn giải:

Con heo có màu xanh, trông béo mũm mĩm.

282. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn nhỏ thường bỏ tiền vào heo đất từ những nguồn nào?

Tiền mẹ cho, tiền thưởng cuối năm học, tiền lì xì Tết

Chỉ có tiền mẹ cho

Tiền xin từ bạn bè

Tiền nhặt được

Xem đáp án

A. Tiền mẹ cho, tiền thưởng cuối năm học, tiền lì xì Tết

Hướng dẫn giải:

Hằng ngày, mỗi khi có tiền lẻ mẹ thường cho em để nuôi heo. Cuối năm học được thưởng, tiền lì xì Tết em cũng nuôi heo.

283. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhờ nuôi heo đất, bạn nhỏ đã làm được những việc gì?

Mua đồ chơi mới

Ủng hộ đồng bào miền Trung và mua sách

Tiết kiệm để mua bánh kẹo

Mua quần áo mới

Xem đáp án

B. Ủng hộ đồng bào miền Trung và mua sách

Hướng dẫn giải:

Nhờ nuôi heo mà em đã ủng hộ giúp đỡ đồng bào miền Trung khi lũ lụt bên cạnh đó là mua được quyển sách “168 câu chuyện cổ tích hay”.

284. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc nuôi heo đất giúp bạn nhỏ học được điều gì?

Biết tiết kiệm hơn

Biết cách tiêu tiền nhanh hơn

Không cần giữ gìn tiền bạc

Chỉ quan tâm đến bản thân

Xem đáp án

A. Biết tiết kiệm hơn

Hướng dẫn giải:

Nuôi heo đất giúp em biết tiết kiệm hơn.

Đọc: Thả diều

285. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Ai là tác giả của bài thơ “Thả diều”?

Nguyễn Khải.

Xuân Quỳnh.

Trần Đăng Khoa.

Hoàng Ngọc Tuấn.

Xem đáp án

C. Trần Đăng Khoa.

Hướng dẫn giải:

Nhà thơ Trần Đăng Khoa sinh ngày 24-4-1958 tại tỉnh Hải Dương, nước Việt Nam. Ông sống và làm việc chủ yếu ở Thành phố Hà Nội, nước Việt Nam. Ông cầm tinh con (giáp) chó (Mậu Tuất 1958). Trần Đăng Khoa xếp hạng nổi tiếng thứ 48143 trên thế giới và thứ 226 trong danh sách Nhà thơ nổi tiếng.

286. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ ngữ nào thể hiện các bạn nhỏ chơi thả diều vào buổi tối?

No gió.

Hạt cau.

Gặt hái.

Sao trời.

Xem đáp án

D. Sao trời.

Hướng dẫn giải:

Sao trời là chi tiết thể hiện trời đã về đêm những ánh sao đã bắt đầu xuất hiện.

287. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Các bạn nhỏ chơi thả diều ở đâu?

Cánh đồng.

Trường học.

Nhà ăn.

Công viên.

Xem đáp án

A. Cánh đồng.

Hướng dẫn giải:

Các bạn nhỏ chơi thả diều trên cánh đồng.

288. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Cánh diều được so sánh với hình ảnh nào?

Vầng trăng.

Bàn học.

Cặp sách.

Bầu trời.

Xem đáp án

A. Vầng trăng.

Hướng dẫn giải:

Cánh diều được so sánh với vầng trăng.

289. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu không phải là hình ảnh so sánh của cánh diều?

Hạt cau.

Cánh thuyền.

Dòng sông.

Cánh đồng.

Xem đáp án

D. Cánh đồng.

Hướng dẫn giải:

Trong bài tác giả so sánh cánh diều với hạt cau với cánh thuyền với dòng sông chứ không so sánh với cánh đồng.

290. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu không phải là từ so sánh?

Như.

Không.

Là.

Hay.

Xem đáp án

B. Không.

291. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là câu có hình ảnh so sánh?

Cánh diều no gió.

Nó trong tiếng ngần.

Trôi trên sông Ngân.

Diều là hạt cau.

Xem đáp án

D. Diều là hạt cau.

Hướng dẫn giải:

Câu thơ so sánh diều với hạt cau.

292. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu không phải từ miêu tả âm thanh của cánh diều?

Trong ngần.

Chơi vơi.

Ầm ầm.

Xanh lúa.

Xem đáp án

D. Xanh lúa.

293. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Em có thể sáng tạo những hình nào để làm cánh diều?

Chú chim.

Máy bay.

Mặt trăng.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

294. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dấu gạch ngang được thay thế cho từ gì?

Từ so sánh.

Từ để hỏi.

Từ khẳng định.

Từ giải thích.

Xem đáp án

A. Từ so sánh.

Hướng dẫn giải:

Dấu gạch ngang có thể thay thế cho từ so sánh.

295. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu thơ “Diều em - lưỡi liềm” được hiểu như thế nào?

Diều giống như chiếc lưỡi liềm.

Diều không phải chiếc lưỡi liềm.

Diều được làm từ chiếc lưỡi liềm.

Diều được trang trí hình chiếc lưỡi liềm.

Xem đáp án

Diều giống như chiếc lưỡi liềm.

Hướng dẫn giải:

Câu thơ “Diều em – lưỡi liềm” được hiểu là diều giống như chiếc lưỡi liềm.

296. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong ngần diễn tả sắc độ như thế nào?

Rất trong.

Có chút bụi bẩn.

Có màu xanh lá.

Có mùi thơm.

Xem đáp án

A. Rất trong.

Hướng dẫn giải:

Có chút bụi bẩn, có màu xanh lá, có mùi thơm đều là những từ không diễn tả sự trong ngần.

297. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dòng sông Ngân được hiểu là dòng sông như thế nào?

Dòng sông nằm ở thủ đô Hà Nội.

Dòng sông có nhiều ngôi sao sáng.

Dòng sông có nhiều ngôi sao sáng tạo thành, vắt ngang qua bầu trời đầy sao.

Dòng sông trong tưởng tượng của tác giả.

Xem đáp án

C. Dòng sông có nhiều ngôi sao sáng tạo thành, vắt ngang qua bầu trời đầy sao.

Hướng dẫn giải:

Dòng sông Ngân là dòng sông có nhiều ngôi sao sáng tạo thành, vắt ngang qua bầu trời đầy sao.

298. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Lưỡi liềm có hình như thế nào?

Giống vầng trăng khuyết.

Tròn.

Vuông.

Tam giác.

Xem đáp án

A. Giống vầng trăng khuyết.

Hướng dẫn giải:

Lưỡi liềm có hình giống như vầng trăng khuyết.

299. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Lưỡi liềm dùng để làm gì?

Chặt củi.

Nấu cơm.

Gặt lúa.

Quét nhà.

Xem đáp án

C. Gặt lúa.

Hướng dẫn giải:

Tác dụng của lưỡi liềm là dùng để gặt lúa là dụng cụ quen thuộc của người dân.

300. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Điều gì giúp cánh diều bay cao?

Gió thổi cánh diều bay cao.

Ánh nắng chiếu làm cánh diều bay cao.

Những hạt mưa làm diều bay cao hơn.

Tiếng vỗ tay của các bạn giúp diều bay cao hơn.

Xem đáp án

A. Gió thổi cánh diều bay cao.

301. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là từ ngữ diễn tả sự vui vẻ của những bạn nhỏ chơi thả diều?

Reo vang.

Lưỡi liềm.

Sông Ngân.

Chiếc thuyền.

Xem đáp án

A. Reo vang.

Hướng dẫn giải:

Các từ lưỡi liềm, sông Ngân, chiếc thuyền đều không phải là những từ ngữ diễn tả sự vui vẻ của những bạn nhỏ khi chơi thả diều.

302. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Mùa gặt hái trong bài thơ “Thả diều” là mùa nào trong năm?

Mùa xuân.

Mùa hè.

Mùa thu.

Mùa đông.

Xem đáp án

B. Mùa hè.

Hướng dẫn giải:

Mùa gặt hái trong bài thơ “Thả diều” là mùa hè trong năm.

303. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là nơi không được phép chơi diều?

Ở nơi có nhiều dây điện.

Ở nơi có nhiều đất trống.

Ở nơi có người lớn quan sát.

Ở nơi có nhiều bãi cỏ.

Xem đáp án

A. Ở nơi có nhiều dây điện.

Hướng dẫn giải:

Tuyệt đối không được thả diều ở nơi có nhiều dây diện vì nó rất nguy hiểm.

304. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi chơi diều, em nên chú ý điều gì?

Có người lớn bên cạnh để đảm bảo an toàn.

Không chơi ở nơi có nhiều phương tiện đi lại.

Tránh chơi ở những nơi có nhiều kênh, rạch.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Khi chơi diều, em cần chú ý:

- Có người lớn bên cạnh để đảm bảo an toàn.

- Không chơi ở nơi có nhiều phương tiện đi lại.

- Tránh chơi ở những nơi có nhiều kênh, rạch.

Viết: Em tiết kiệm

305. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở nhà, ở trường và nơi công cộng, em có thể tiết kiệm những gì?

Thức ăn, nước, điện, thời gian

Chỉ có nước và điện

Chỉ có tiền

Không cần tiết kiệm gì cả

Xem đáp án

A. Thức ăn, nước, điện, thời gian

Hướng dẫn giải:

Ở nhà, ở trường và nơi công cộng, em có thể tiết kiệm thức ăn, nước, điện, thời gian.

306. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao em phải tiết kiệm?

Để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Vì không có lý do nào cả

Vì em muốn có nhiều tiền hơn

Để không phải sử dụng nhiều đồ vật

Xem đáp án

A. Để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Hướng dẫn giải:

Con người cần phải tiết kiệm để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

307. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em có thể tiết kiệm nước bằng cách nào?

Đóng vòi nước sau khi sử dụng

Xả nước liên tục khi rửa tay

Dùng nước thoải mái vì nước luôn có sẵn

Để vòi nước chảy tự do

Xem đáp án

A. Đóng vòi nước sau khi sử dụng

Hướng dẫn giải:

Em có thể tiết kiệm nước bằng cách đóng vòi nước sau khi sử dụng

308. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của việc tiết kiệm là gì?

Giúp bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên

Không có tác dụng gì cả

Khiến mọi người gặp khó khăn hơn

Làm mọi thứ trở nên lộn xộn hơn

Xem đáp án

A. Giúp bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên

Hướng dẫn giải:

Tiết kiệm giúp bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên.

309. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em có thể tiết kiệm điện bằng cách nào?

Tắt đèn, quạt, ti vi khi không sử dụng

Để đèn sáng cả ngày cho đẹp

Mở quạt dù không có ai trong phòng

Bật tất cả các thiết bị điện cùng một lúc

Xem đáp án

A. Tắt đèn, quạt, tivi khi không sử dụng

Hướng dẫn giải:

Em có thể tiết kiệm điện bằng cách tắt đèn, quạt, ti vi khi không sử dụng.

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Có một hôm, sau khi ăn cơm, cả nhà em cùng quây quần xem chương trình Thời sự. Chương trình có phát một nội dung liên quan đến việc sử dụng nước. Em nhận thấy rằng nước là một tài nguyên thiên nhiên quý giá. Vì vậy em luôn cố gắng sử dụng nước một cách hợp lý, tiết kiệm. Dù là ở nhà, ở trường hay ở nơi công cộng, em đều cố gắng sử dụng nước tiết kiệm. Em sẽ dùng nước khi cần thiết, dùng một lượng nước vừa đủ chứ không để nước chảy quá nhiều. Em tin rằng, nếu mỗi người đều sử dụng nước một cách tiết kiệm thì môi trường nước, tài nguyên nước sẽ ngày một tốt lên.

(Sưu tầm)

310. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn nhỏ nhận ra nước là một tài nguyên như thế nào?

Không quan trọng

Rất quý giá

Dễ dàng có được

Không cần tiết kiệm

Xem đáp án

B. Rất quý giá

Hướng dẫn giải:

Chương trình có phát một nội dung liên quan đến việc sử dụng nước. Em nhận thấy rằng nước là một tài nguyên thiên nhiên quý giá.

311. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn nhỏ đã biết tiết kiệm nước sau khi xem chương trình gì?

Phim hoạt hình

Chương trình Thời sự

Chương trình ca nhạc

Phim tài liệu

Xem đáp án

B. Chương trình Thời sự

Hướng dẫn giải:

Có một hôm, sau khi ăn cơm, cả nhà em cùng quây quần xem chương trình Thời sự. Chương trình có phát một nội dung liên quan đến việc sử dụng nước. Em nhận thấy rằng nước là một tài nguyên thiên nhiên quý giá.

312. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn nhỏ sử dụng nước như thế nào để tiết kiệm?

Dùng nước khi cần thiết và với lượng vừa đủ

Xả nước liên tục để rửa tay

Để vòi nước chảy tự do

Dùng càng nhiều nước càng tốt

Xem đáp án

A. Dùng nước khi cần thiết và với lượng vừa đủ

Hướng dẫn giải:

Vì vậy em luôn cố gắng sử dụng nước một cách hợp lý, tiết kiệm. Dù là ở nhà, ở trường hay ở nơi công cộng, em đều cố gắng sử dụng nước tiết kiệm. Em sẽ dùng nước khi cần thiết, dùng một lượng nước vừa đủ chứ không để nước chảy quá nhiều.

313. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn nhỏ thực hành tiết kiệm nước ở đâu?

Chỉ ở nhà

Ở trường học

Ở nơi công cộng

Ở mọi nơi

Xem đáp án

D. Ở mọi nơi

Hướng dẫn giải:

Vì vậy em luôn cố gắng sử dụng nước một cách hợp lý, tiết kiệm. Dù là ở nhà, ở trường hay ở nơi công cộng, em đều cố gắng sử dụng nước tiết kiệm. Em sẽ dùng nước khi cần thiết, dùng một lượng nước vừa đủ chứ không để nước chảy quá nhiều.

314. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu mọi người đều biết tiết kiệm nước, điều gì sẽ xảy ra?

Môi trường nước sẽ bị ô nhiễm hơn

Tài nguyên nước sẽ ngày càng tốt lên

Không có gì thay đổi

Nước sẽ nhanh chóng cạn kiệt

Xem đáp án

B. Tài nguyên nước sẽ ngày càng tốt lên

Hướng dẫn giải:

Em tin rằng, nếu mỗi người đều sử dụng nước một cách tiết kiệm thì môi trường nước, tài nguyên nước sẽ ngày một tốt lên.

Đọc: Chú gấu Mi-sa

315. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chú gấu Misa trông như thế nào?

Dễ thương.

Xinh đẹp.

Nhỏ nhắn.

Đáng mến.

Xem đáp án

A. Dễ thương.

Hướng dẫn giải:

Mi – sa là một chú gấu bông rất dễ thương. 

316. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tại sao chú gấu Misa lại bỏ nhà ra đi:

Vì cô chủ bị ốm.

Vì cô chủ tặng Gấu Misa cho bạn.

Vì cô chủ bỏ Misa vào nhà kho.

Vì cô chủ không thích gấu Misa nữa.

Xem đáp án

C. Vì cô chủ bỏ Misa vào nhà kho.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: Mi – sa là một chú gấu bông rất dễ thương. Nhưng sáng nay, cô chủ bỗng túm lấy chú, bỏ vào nhà kho. Mi-sa rất tủi thân, bèn lách qua cái lỗ mèo chui rồi bỏ đi.

317. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi vào nhà kho, gấu Misa cảm thấy như thế nào?

Hớn hở.

Tủi thân.

Vui vẻ.

May mắn.

Xem đáp án

B. Tủi thân.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: Mi – sa là một chú gấu bông rất dễ thương. Nhưng sáng nay, cô chủ bỗng túm lấy chú, bỏ vào nhà kho. Mi-sa rất tủi thân, bèn lách qua cái lỗ mèo chui rồi bỏ đi.

318. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chú gấu Misa chui ra khỏi nhà từ chỗ nào?

Ống thông gió.

Lỗ mèo.

Ống khói.

Cửa sổ.

Xem đáp án

B. Lỗ mèo.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: Mi – sa là một chú gấu bông rất dễ thương. Nhưng sáng nay, cô chủ bỗng túm lấy chú, bỏ vào nhà kho. Mi-sa rất tủi thân, bèn lách qua cái lỗ mèo chui rồi bỏ đi.

319. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Sau khi bỏ nhà ra đi, chú gấu Misa đã ngủ ở đâu?

Bãi cỏ.

Cánh đồng.

Ngoài vườn.

Trên cây.

Xem đáp án

D. Trên cây.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: Chú đi mãi, thấm mệt, bèn trèo lên chạc cây cao và ngủ một giấc.

320. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Sau khi tỉnh giấc, chú gấu Misa đã nghe thấy gì?

Tiếng trống.

Tiếng kèn.

Tiếng nhạc.

Tiếng sáo.

Xem đáp án

B. Tiếng kèn.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: Khi chú gấu tỉnh dậy, trời đã tối. Bỗng chú nghe thấy tiếng nhạc leng keng. 

321. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chú gấu Misa đã gặp được ai?

Tuần lộc.

Chim sáo.

Chào mào.

Chích bông.

Xem đáp án

A. Tuần lộc.

Hướng dẫn giải:

Chú gấu Misa đã gặp được chú tuần lộc.

322. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Người bạn trên đường đã nhờ gấu Misa làm gì?

Gọi các bạn nhỏ dậy học bài.

Đưa các bạn nhỏ đi chơi.

Phát quà cho các bạn nhỏ.

Trông các bạn nhỏ.

Xem đáp án

C. Phát quà cho các bạn nhỏ.

Hướng dẫn giải:

Người bạn trên đường đã nhờ gấu Misa đi phát quà cho các bạn nhỏ cùng bạn ấy vì ông già Nô-en không may bị ốm.

323. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chú gấu Misa đã để gì ở nhà những bạn nhỏ?

Cặp sách.

Đồ chơi.

Quần áo.

Giày dép.

Xem đáp án

B. Đồ chơi.

Hướng dẫn giải:

Chú gấu Misa để từng món quà ở nhà các bạn nhỏ.

324. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi bước vào túp lều, chú gấu Misa đã ngồi ở đâu?

Lò sưởi.

Bàn học.

Tủ giày.

Đôi ủng.

Xem đáp án

D. Đôi ủng.

Hướng dẫn giải:

Mi-sa thở dài. Rồi chú nhấc cao chân, bước vào túp lều. Chú ngồi lên chiếc ủng và chờ trời sáng.

325. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đêm Giáng sinh là ngày bao nhiêu:

23/12.

24/12.

25/12.

26/12.

Xem đáp án

B. 24/12.

Hướng dẫn giải:

Đêm Giáng Sinh (hay đêm vọng lễ Noel) bắt đầu từ chiều tối ngày 24/12. Vào đêm Noel, mọi người quây quần bên nhau và ông già Noel sẽ đi phát quà.

326. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tại sao gấu Misa lại cảm thấy tủi thân?

Vì cô chủ không còn thương chú gấu Misa nữa.

Vì cô chủ không muốn chú gấu Misa ngủ cùng nữa.

Vì cô chủ không muốn để chú gấu Misa trong phòng ngủ nữa.

Vì cố chủ đã có một người bạn mới.

Xem đáp án

A. Vì cô chủ không còn thương chú gấu Misa nữa.

Hướng dẫn giải:

Gấu Misa cảm thấy tủi thân vì cô chủ không còn thương chú gấu Misa nữa.

327. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tại sao chú gấu Misa lại bước vào túp lều?

Vì chú gấu không muốn gặp lại cô chủ.

Vì chú gấu đã rất buồn ngủ.

Vì chú gấu không muốn cậu bé buồn.

Vì chú gấu nghe theo lời của tuần lộc.

Xem đáp án

C. Vì chú gấu không muốn cậu bé buồn.

Hướng dẫn giải:

Chú gấu Misa bước vào túp lều vì chú gấu không muốn cậu bé buồn. Chú muốn mình trở thành món quà ý nghĩa nhân dịp Giáng Sinh.

328. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Theo em, sau khi tỉnh dậy, cậu bé sẽ cảm thấy như thế nào?

Không vui khi nhìn thấy chú gấu Misa.

Vui vẻ vì thấy chú gấu Misa.

Đuổi chú gấu Misa ra khỏi túp lều.

Mang tặng chú gấu Misa cho các bạn.

Xem đáp án

B. Vui vẻ vì thấy chú gấu Misa.

Hướng dẫn giải:

Theo em, sau khi tỉnh dậy, cậu bé sẽ cảm thấy rất vui vẻ và hạnh phúc vì có một món quà thật ý nghĩa.

329. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là nhận xét đúng về chú gấu Misa?

Chú gấu Misa là một người bạn tốt bụng.

Chú gấu Misa là một người bạn hay hờn dỗi.

Chú gấu Misa là một người bạn lười biếng.

Chú gấu Misa là một người bạn hèn nhát.

Xem đáp án

A. Chú gấu Misa là một người bạn tốt bụng.

Hướng dẫn giải:

Chú gấu Misa là người bạn hay hờn dỗi, lười biếng, hèn nhát là những nhận xét không đúng về chú gấu Misa.

330. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là vật dùng để đựng quà trong ngày lễ Giáng sinh?

Bít tất.

Đồng hồ.

Cuốn sách.

Gối ôm.

Xem đáp án

A. Bít tất.

Hướng dẫn giải:

Vào ngày Giáng sinh người ta thường để quà vào bít tất.

331. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nhân vật nào là người đi phát quà trong ngày lễ Giáng sinh?

Ông bà.

Cô Hằng.

Ông già Nô-en.

Chú cuội.

Xem đáp án

C. Ông già Nô-en.

Hướng dẫn giải:

A. Ông bà. Tặng quà nhân dịp sinh nhât,

B. Cô Hằng. Xuất hiện trong ngày tết Trung Thu

D. Chú cuội. Xuất hiện trong ngày tết Trung Thu

332. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu là những món quà dành cho các bạn nhỏ vào ngày lễ Giáng sinh?

Gấu bông.

Gối ôm.

Bánh kẹo.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

333. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tại sao chú gấu Misa lại ở nhà cậu bé nghèo?

Vì chú gấu Misa muốn đem lại niềm vui cho cậu bé đang bị ốm.

Vì chú gấu Misa đang rất lạnh và đói bụng.

Vì chú gấu Misa chưa tìm được người chủ nào tốt hơn.

Vì chú gấu Misa đang tìm một chỗ ngủ ấm áp.

Xem đáp án

A. Vì chú gấu Misa muốn đem lại niềm vui cho cậu bé đang bị ốm.

Hướng dẫn giải:

Chú gấu Misa muốn ở lại ở nhà cậu bé nghèo vì chú gấu Misa muốn đem lại niềm vui cho cậu bé đang bị ốm.

334. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tại sao chú tuần lộc lại rên rĩ khi hết quà?

Vì không còn việc gì để làm nữa.

Vì không còn quà cho cậu bé đang bị ốm.

Vì chú gấu Misa không chịu giúp tuần lộc.

Vì tuần lộc không mặc đủ quần áo ấm.

Xem đáp án

B. Vì không còn quà cho cậu bé đang bị ốm.

Hướng dẫn giải:

Vì tuần lộc lo sáng mai thức dậy chắc cậu sẽ thất vọng nếu thấy đôi ủng đựng quà Giáng sinh rỗng không.

Viết: Ôn bảng chữ cái. Phân biệt ch/tr, ên/ênh

335. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây chỉ chứa từ viết sai chính tả trong các từ sau?

mên mông / ốc sên / bệnh viện / cây nến / con kênh / họ tênh / yêu mếnh

Mến mông, cây nến, con kênh.

Ốc sên, con kênh, yêu mếnh.

Mền mông, họ tênh, yêu mếnh.

Ốc sên, họ tênh, yêu mếnh.

Xem đáp án

C. Mền mông, họ tên, yêu mến.

Hướng dẫn giải:

Sửa lại: Mênh mông, họ tênh, yêu mếnh.

336. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những từ viết sai chính tả trong câu văn: "Chong vườn, những trùm khế sai trĩu quả.” là:

Chong, trĩu.

Trùm, trĩu.

Chong, trùm.

Trùm, sai.

Xem đáp án

C. Chong, trùm.

Hướng dẫn giải:

Sửa lại: Trong, chùm.

337. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào chỉ chứa từ có vẫn "ước" hoặc "ượt” là từ chỉ đặc điểm?

Thướt tha, non nước, ước mơ.

Xanh mướt, là lượt, xước.

Lướt sóng, lượt thượt, ước mong.

Trượt băng, rượt bắt, bước.

Xem đáp án

B. Xanh mướt, là lượt, xước.

Hướng dẫn giải:

Những từ chỉ màu sắc, hình dáng, tính tình của người, vật được gọi là từ chỉ đặc điểm.

338. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống sau “ nắng ...”

chiều

triều

chở

trở

Xem đáp án

A. chiều

Hướng dẫn giải:

Nắng chiều

339. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống sau “ thủy ...”

chiều

triều

chở

trở

Xem đáp án

B. triều

Hướng dẫn giải:

Thuỷ triều

340. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống sau “ ... đại”

chiều

triều

chở

trở

Xem đáp án

B. triều

Hướng dẫn giải:

Triều đại.

341. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống sau “ ... chuộng”

chiều

triều

chở

trở

Xem đáp án

A. chiều

Hướng dẫn giải:

Chiều chuộng.

342. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền vần ên hoặc vần ênh vào chỗ trống.

      Quê Nguyên có con k.…. rất trong xanh. Hai b.…. bờ k.…., cảnh vật cũng rất đẹp và n…. thơ. Đó là hàng bạch đàn thẳng tắp, xen lẫn dưới gốc bạch đàn là những loài hoa dại đủ sắc màu.

ênh/ ên/ênh/ên

ên/ênh/ên/ênh

ên/ên/ênh/ênh

ênh/ênh/ên/ên

Xem đáp án

A. ênh/ ên/ênh/ên

Hướng dẫn giải:

      Quê Nguyên có con kênh rất trong xanh. Hai bên bờ kênh, cảnh vật cũng rất đẹp và nên thơ. Đó là hàng bạch đàn thẳng tắp, xen lẫn dưới gốc bạch đàn là những loài hoa dại đủ sắc màu.

Nói và nghe: Nghe - kể: Chiếc răng rụng

343. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở Mỹ, trẻ em tin rằng khi đặt răng rụng dưới gối, ai sẽ đến lấy đi?

Thần Răng

Chuột

Ông già Noel

Bà tiên

Xem đáp án

A. Thần Răng

Hướng dẫn giải:

Ở Mỹ, khi thay răng trẻ em sẽ đặt chiếc răng rụng dưới gối và tin rằng:” Ban đêm thần răng sẽ mang chiếc răng đi và để lại mấy đồng tiền”

344. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở Pháp, trẻ em nhận được gì khi Thần Răng ghé thăm?

Mấy đồng tiền

Một món đồ chơi nhỏ

Viên đường

Một chiếc răng mới

Xem đáp án

B. Một món đồ chơi nhỏ

Hướng dẫn giải:

Ở Pháp thần răng cũng ghé thăm và cho các em một món đồ chơi nho nhỏ

345. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trẻ em Tây Ban Nha tin rằng ai sẽ lấy chiếc răng rụng đi?

Thần Răng

Chuột

Mèo

Ông bụt

Xem đáp án

B. Chuột

Hướng dẫn giải:

Ở Tây Ban Nha trẻ em tin rằng chuột sẽ lấy chiếc răng rụng đi và để dưới gối các em tiền hoặc viên đường.

346. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở Việt Nam, trẻ em làm gì với chiếc răng rụng của hàm dưới?

Đặt dưới gối để nhận quà

Chôn xuống đất

Ném lên mái nhà và đọc câu thần chú

Để trong hộp làm kỷ niệm

Xem đáp án

C. Ném lên mái nhà và đọc câu thần chú

Hướng dẫn giải:

Ở Việt Nam, chuột lại tặng các em những chiếc răng chuột xinh xắn. Trẻ em sẽ ném chiếc răng rụng lên mái nhà nếu nó là chiếc răng của hàm dưới. Vừa ném các em vừa nói:

- Chuột chuột chí chí mày lấy răng ta, ta lấy răng mày.

347. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm chung trong phong tục thay răng của trẻ em các nước là gì?

Muốn có răng mới chắc và đẹp

Đều tin rằng Thần Răng sẽ đến

Đều nhận được tiền

Đều chôn răng xuống đất

Xem đáp án

A. Muốn có răng mới chắc và đẹp

Hướng dẫn giải:

Phong tục mỗi nước khác nhau nhưng trẻ em nước nào cũng đều ao ước có những chiếc răng mới thật chắc, thật đẹp.

Đọc: Hai bàn tay em

348. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai bàn tay em được so sánh với hình ảnh nào?

Nụ hoa đầu cành.

Giọt sương đầu ngày.

Chiếc lá trên cành.

Búp măng non.

Xem đáp án

A. Nụ hoa đầu cành.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Hai bàn tay em

Như hoa đầu cành

Hoa hồng hồng nụ

Cánh tròn ngón xinh.

349. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tại sao đôi bàn tay em được so sánh với nụ hoa?

Vì hai bàn tay của em thơm và xinh như một bông hoa.

Vì hai bàn tay của em hồng và xinh như một bông hoa.

Vì hai bàn tay của em nhỏ và xinh như một bông hoa.

Vì hai bàn tay của em trắng và xinh như một bông hoa.

Xem đáp án

C. Vì hai bàn tay của em nhỏ và xinh như một bông hoa.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Hai bàn tay em

Như hoa đầu cành

Hoa hồng hồng nụ

Cánh tròn ngón xinh.

350. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đôi bàn tay giúp em những việc gì?

Đánh răng.

Chải tóc.

Học bài.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Đôi bàn tay giúp bạn nhỏ đánh răng, chải tóc, học bài.

351. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Lúc ngủ, hai bàn tay của bạn nhỏ như thế nào?

Để sát bên gối.

Một tay ấp bên má, một tay ấp cạnh lòng.

Một tay ấp bên má, một tay để dưới bụng.

Hai bàn tay để dưới gối.

Xem đáp án

B. Một tay ấp bên má, một tay ấp cạnh lòng.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Đêm nằm em ngủ

Hai hoa ngủ cùng

Hoa thì bên má

Hoa ấp cạnh lòng.

352. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Lúc em ngồi học, hai bàn tay như thế nào?

Siêng năng.

Lười biếng.

Ỉ lại.

Hờn dỗi.

Xem đáp án

A. Siêng năng.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Giờ em ngồi học

Bàn tay siêng năng

Nở hoa trên giấy

Từng hàng giăng giăng

353. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bạn nhỏ đối với bàn tay của mình như thế nào?

Chán ghét.

Yêu quý.

Không thích.

Giữ gìn.

Xem đáp án

B. Yêu quý.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Có khi một mình

Nhìn tay thủ thỉ:

- Em yêu em quý

Hai bàn tay em.

354. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khổ thơ nào cho thấy bạn nhỏ rất yêu bàn tay của mình?

Khổ đầu tiên.

Khổ thứ hai.

Khổ thứ ba.

Khổ cuối cùng.

Xem đáp án

D. Khổ cuối cùng.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Có khi một mình

Nhìn tay thủ thỉ:

- Em yêu em quý

Hai bàn tay em.

355. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Điền từ còn thiếu vào ô trống?

đánh răng

Răng trắng hoa nhài

Tay em.

Mũi em.

Miệng em.

Mắt em.

Xem đáp án

A. Tay em.

Hướng dẫn giải:

Tay em đánh răng

Răng trắng hoa nhài

356. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi nhìn bàn tay của mình, cô bé đã làm gì?

Cười đùa.

Thủ thỉ.

Mếu máo.

Vỗ tay.

Xem đáp án

B. Thủ thỉ.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Có khi một mình

Nhìn tay thủ thỉ:

- Em yêu em quý

Hai bàn tay em.

357. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dấu câu nào có thể sử dụng để thay thế từ so sánh?

Dấu chấm than,

Dấu gạch chéo.

Dấu gạch ngang.

Dấu hỏi chấm.

Xem đáp án

C. Dấu gạch ngang.

Hướng dẫn giải:

Dấu gạch ngang có thể sử dụng để thay thế từ so sánh.

358. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Ánh mai là nắng lúc nào?

Ánh nắng buổi sớm.

Ánh nắng buổi trưa.

Ánh nắng buổi chiều.

Ánh nắng hoàng hôn.

Xem đáp án

A. Ánh nắng buổi sớm.

Hướng dẫn giải:

Ánh nắng mai là ánh nắng buổi sáng sớm.

359. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Siêng năng được hiểu như thế nào?

Không muốn làm một việc gì đó.

Nhờ các bạn làm việc hộ mình.

Chăm chỉ làm việc.

Chỉ những người lười biếng.

Xem đáp án

C. Chăm chỉ làm việc.

Hướng dẫn giải:

“Siêng năng” được hiểu là chăm chỉ làm việc.

360. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tại sao cô bé lại yêu quý bàn tay của mình?

Vì bàn tay rất dễ thương.

Vì bàn tay là một phần của cơ thể.

Vì bàn tay phải lao động vất vả.

Vì bàn tay múa rất đẹp.

Xem đáp án

B. Vì bàn tay là một phần của cơ thể.

Hướng dẫn giải:

Bạn nhỏ yêu bàn tay của mình vì bàn tay là một phần của cơ thể, vì bàn tay đã giúp các bạn làm rất nhiều việc.

361. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đâu không phải là hình ảnh so sánh trong bài thơ “Hai bàn tay em”?

Như hoa đầu cành.

Răng trắng hoa nhài.

Giờ em ngồi học.

Xem đáp án

C. Giờ em ngồi học.

Hướng dẫn giải:

“Giờ em ngồi học” không phải là câu có hình ảnh so sánh, vì không có sự vật nào được so sánh với nhau trong câu.

362. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nội dung của bài thơ “Hai bàn tay em” là gì?

Hai bàn tay là bạn của em.

Hai bàn tay rất đẹp, rất dễ thương.

Hai bàn tay có thể làm được rất nhiều việc có ích.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

363. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Các bạn nhỏ sẽ làm gì để bảo vệ bàn tay của mình?

Rửa tay thường xuyên.

Chăm sóc da tay.

Cắt móng tay thường xuyên.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

Hướng dẫn giải:

Các bạn nhỏ cần bảo vệ bàn tay của mình bằng cách:

- Rửa tay thường xuyên.

- Chăm sóc da tay.

- Cắt móng tay thường xuyên.

364. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Sau khi đi vệ sinh xong, các em nên làm gì?

Rửa tay bằng xà phòng.

Rửa tay bằng nước không.

Lau tay và giấy.

Lau tay vào khăn.

Xem đáp án

A. Rửa tay bằng xà phòng.

Hướng dẫn giải:

Sau khi đi vệ sinh xong, các em cần rửa tay bằng xà phòng thật sạch. 

365. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi bị thương ở tay, các em nên làm gì?

Rủa tay bằng nước nóng.

Để cho vết thương tự lành.

Sát trùng và băng bó vết thương cẩn thận.

Dùng nước rửa sạch vết thương.

Xem đáp án

C. Sát trùng và băng bó vết thương cẩn thận.

Hướng dẫn giải:

Khi bị thương ở tay, các em nên sát trùng và băng bó vết thương cẩn thận để không bị nhiễm trùng.

Góc sáng tạo: Chuyện của em

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Để có một hàm răng trắng khỏe, hằng em đã luôn chú ý quan tâm chăm sóc răng miệng của mình. Mỗi ngày khi tỉnh dậy và trước khi đi ngủ em đều đánh răng đều đặn. Ngoài ra em còn sử dụng thêm nước súc miệng để răng miệng mình được sạch sẽ thơm tho hơn. Em cũng hạn chế không ăn nhiều bánh kẹo đặc biệt không ăn bánh kẹo vào buổi tối. Chính sự chăm chỉ mỗi ngày đều đặn vệ sinh răng miệng mà em đã có những chiếc răng trắng xinh, chắc khỏe.

366. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để có một hàm răng trắng khỏe, bạn nhỏ đã làm gì hằng ngày?

Đánh răng đều đặn sáng và tối

Chỉ đánh răng vào buổi sáng

Chỉ đánh răng khi nhớ

Không đánh răng nhưng súc miệng nước muối

Xem đáp án

A. Đánh răng đều đặn sáng và tối

Hướng dẫn giải:

Mỗi ngày khi tỉnh dậy và trước khi đi ngủ em đều đánh răng đều đặn. 

367. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngoài đánh răng, bạn nhỏ còn làm gì để giữ vệ sinh răng miệng?

Không làm gì thêm

Dùng nước súc miệng

Ăn nhiều kẹo để răng chắc khỏe

Uống nước ngọt mỗi ngày

Xem đáp án

B. Dùng nước súc miệng

Hướng dẫn giải:

Ngoài ra em còn sử dụng thêm nước súc miệng để răng miệng mình được sạch sẽ thơm tho hơn.

368. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn nhỏ hạn chế ăn gì để bảo vệ răng miệng?

Rau xanh

Cơm

Bánh kẹo

Trái cây

Xem đáp án

C. Bánh kẹo

Hướng dẫn giải:

Em cũng hạn chế không ăn nhiều bánh kẹo đặc biệt không ăn bánh kẹo vào buổi tối.

369. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao bạn nhỏ không ăn bánh kẹo vào buổi tối?

Vì sợ mẹ mắng

Vì ăn bánh kẹo buổi tối có thể làm sâu răng

Vì không thích ăn bánh kẹo

Vì bánh kẹo không ngon

Xem đáp án

B. Vì ăn bánh kẹo buổi tối có thể làm sâu răng

Hướng dẫn giải:

Bạn nhỏ không ăn bánh kẹo vào buổi tối vì ăn bánh kẹo buổi tối có thể làm sâu răng.

370. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhờ chăm chỉ vệ sinh răng miệng, bạn nhỏ có được điều gì?

Hàm răng trắng xinh, chắc khỏe

Răng bị ố vàng

Răng bị đau nhức

Không có gì thay đổi

Xem đáp án

A. Hàm răng trắng xinh, chắc khỏe

Hướng dẫn giải:

Chính sự chăm chỉ mỗi ngày đều đặn vệ sinh răng miệng mà em đã có những chiếc răng trắng xinh, chắc khỏe.

Tự đánh giá

371. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây gồm các đồ vật có thể dùng làm quà tặng?

Con mèo, con chó, con thỏ.

Đồ chơi, quần áo, sách vở.

Vỏ kẹo, giấy rác, kẹo hỏng.

Đồ chơi hỏng, quần áo bẩn.

Xem đáp án

B. Đồ chơi, quần áo, sách vở.

Hướng dẫn giải:

Các đồ vật có thể dùng làm quà tặng đó là: Đồ chơi, quần áo, sách vở.

372. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào dưới đây không có hình ảnh so sánh?

Chim bay là là sát mặt đất.

Dòng sông như dải lụa đào.

Bố em cứ như ông già Nô-en.

Cánh đồng như tấm thảm vàng.

Xem đáp án

A. Chim bay là là sát mặt đất.

Hướng dẫn giải:

So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng đê làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

373. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có những đồ chơi nào xuất hiện trong bức tranh sau?

Đồng hồ, đèn ngủ, giường, đôi dép.

Quả bóng, gấu bông, rô-bốt, ô tô đồ chơi.

Tủ đồ, thảm lau nhà, cặp sách, gấu bông.

Ô tô đồ chơi, bút màu, quyển sách, quả bóng.

Xem đáp án

B. Quả bóng, gấu bông, rô-bốt, ô tô đồ chơi.

374. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tác dụng của hình ảnh so sánh trong câu văn: "Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. ” là gì?

Làm câu văn trở nên sinh động, giúp dễ tưởng tượng ra cây rơm.

Giúp người đọc dễ tưởng tượng ra kích thước của cây rơm.

Giúp cây nấm trở nên to hơn, giống cây rơm hơn.

Làm câu văn trở nên dài hơn, hay hơn.

Xem đáp án

A. Làm câu văn trở nên sinh động, giúp dễ tưởng tượng ra cây rơm.

Hướng dẫn giải:

Tác dụng của hình ảnh so sánh trong câu văn: "Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân.” là làm câu văn trở nên sinh động, giúp dễ tưởng tượng ra cây rơm.

375. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm giống nhau của hai sự vật được so sánh với nhau trong câu văn: "Mặt trăng khuyết trông giống như cái lưỡi liềm khổng lồ.” là gì?

Có kích thước giống nhau.

Có âm thanh giống nhau.

Có hình dáng giống nhau.

Có màu sắc giống nhau.

Xem đáp án

C. Có hình dáng giống nhau.

Hướng dẫn giải:

Điểm giống nhau của hai sự vật được so sánh với nhau trong câu văn: "Mặt trăng khuyết trông giống như cái lưỡi liềm khổng lồ.” là có hình dáng giống nhau.

376. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu văn có hình ảnh so sánh sau

:

Con thuyền trôi .... như đang đi bộ trên sông.

chầm chậm

thoăn thoắt

lặng im

vun vút

Xem đáp án

A. chầm chậm

Hướng dẫn giải:

Con thuyền trôi chầm chậm như đang đi bộ trên sông.

377. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các từ so sánh xuất hiện trong đoạn văn sau là:

Với bao người trăng là cổ tích xa xôi. Nhưng với em, trăng gần gũi như người mẹ hiền của mình. Mỗi lần nhìn ngắm ánh trăng lung linh, em cảm thấy yên bình đến lạ thường.

Với, là.

Là, như.

Như, lạ.

Nhưng, như.

Xem đáp án

B. Là, như.

Hướng dẫn giải:

Với bao người trăng là cổ tích xa xôi. Nhưng với em, trăng gần gũi như người mẹ hiền của mình. Mỗi lần nhìn ngắm ánh trăng lung linh, em cảm thấy yên bình đến lạ thường.

378. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với các từ ngữ dưới đây, em có thể sắp xếp thành mấy câu văn có hình ảnh so sánh?

đáng yêu / búp bê / Em bé / giống như / con/

4 câu

1 câu

3 câu

2 câu

Xem đáp án

C. 2 câu

Hướng dẫn giải:

- Em bé giống như con búp bê đáng yêu.

- Con búp bê đáng yêu giống như em bé.

379. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào đã sử dụng biện pháp so sánh để viết lại câu văn sau?

Trăng rằm rất tròn.

Trăng rằm tròn như cái lưỡi liềm.

Trăng rằm tròn như quả bóng.

Trăng rằm tròn như quả chuối.

Trăng rằm to, tròn, sáng lung linh.

Xem đáp án

B. Trăng rằm tròn như quả bóng.

Hướng dẫn giải:

So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng đê làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

380. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào dưới đây đã sử dụng đúng dấu gạch ngang có tác dụng thay thế cho từ so sánh:

Cánh hoa mơ - thật mỏng manh.

Đại dương trong vắt và - những hạt pha lê.

Cánh đồng - một tấm thảm xanh khổng lồ.

Tấm thảm khổng lồ - với những làn sóng nối đuôi nhau.

Xem đáp án

C. Cánh đồng - một tấm thảm xanh khổng lồ.

381. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào sử dụng biện pháp so sánh phù hợp với bức tranh sau?

Những chú ong như những người nghệ sĩ thực thụ.

Những chú ong là loài côn trùng có thể chơi nhạc.

Những chú ong hóa thân thành những người nghệ sĩ.

Những chú ong như - người nghệ sĩ đang biểu diễn.

Xem đáp án

A. Những chú ong như những người nghệ sĩ thực thụ.

382. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đoạn thơ sau, "mẹ" được so sánh với những ai? Vì sao “mẹ” lại được so sánh với những người đó?

Mẹ giỏi như bác sĩ

Biết khám bệnh cho TÍ

Mẹ lại như y tá

Chăm sóc Tí từng li.

Mẹ được so sánh với bác sĩ, y tá. Vì mẹ giống như bác sĩ, y tá.

Mẹ được so sánh với bác sĩ. Vì mẹ là người chữa bệnh cho cu Tí.

Mẹ được so sánh với y tá, bác sĩ. Vì mẹ giỏi giống như y tá, bác sĩ.

Mẹ được so sánh với bác sĩ, y tá. Vì mẹ biết làm những công việc của bác sĩ, y tá là khám bệnh và chăm sóc.

Xem đáp án

D. Mẹ được so sánh với bác sĩ, y tá. Vì mẹ biết làm những công việc của bác sĩ, y tá là khám bệnh và chăm sóc.

383. Tự luận
• 1 điểm

Mái ấm gia đình.

Chia sẻ và đọc: Ngưỡng cửa

384. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ai là tác giả của bài thơ “Ngưỡng cửa”?

Vũ Quần Phương

Lương Ngọc An

Hoàng Ngọc Phách

Vũ Đình Liên

Xem đáp án

A. Vũ Quần Phương

Hướng dẫn giải:

- Vũ Quần Phương (1940) tên thật là Vũ Ngọc Chúc

- Quê quán: sinh ra ở quê mẹ tại Từ Lêm, Hà Nội, quê cha ở Hải Hậu, Nam Định

- Là nhà thơ, nhà báo và nhà phê bình văn học

385. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “ngưỡng cửa” hiểu theo nghĩa ban đầu là gì?

Cái ngưỡng ở cửa.

Thanh dưới của khung cửa ra vào.

Thời kì thịnh thế

Tất cả các phương án trên.

Xem đáp án

A. Cái ngưỡng ở cửa.

386. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Nơi ấy” trong bài thơ chỉ cái gì?

Gia đình

Tổ ẩm

Nhà

Ngưỡng cửa

Xem đáp án

A.Nhà

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Nơi ấy ai cũng quen

Ngay từ thời tấm bé

Khi tay bà, tay mẹ

Còn dắt vòng đi men.

387. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo khổ thơ đầu, câu nào sau đây là đúng?

Chẳng ai biết nhà là gì cả

Chẳng ai biết nơi ấy là nơi nào cả

Ngưỡng cửa thì có người quen, người không

Ai cũng quen thuộc với ngưỡng cửa ngay từ thời còn bé

Xem đáp án

D. Ai cũng quen thuộc với ngưỡng cửa ngay từ thời còn bé

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Nơi ấy ai cũng quen

Ngay từ thời tấm bé

Khi tay bà, tay mẹ

Còn dắt vòng đi men.

388. Trắc nghiệm
• 1 điểm

“Nơi ấy” đã chứng kiến những điều gì trong cuộc sống của bạn nhỏ?

Bà, mẹ dắt vòng đi men.

Bạn bè đến chơi

Lần đầu tiên đến lớp.

Tất cả các phương án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các phương án trên.

Hướng dẫn giải:

“Nơi ấy” đã chứng kiến:

- Bà, mẹ dắt vòng đi men.

- Bạn bè đến chơi

- Lần đầu tiên đến lớp.

389. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Không khí ở “nơi ấy” như thế nào khi có bạn bè lui tới?

Thường hay nhộn nhịp.

Thường lúc nào cũng vui.

Thường lúc nào cũng buồn.

Thường hay có những tình huống buồn cười.

Xem đáp án

B. Thường lúc nào cũng vui.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Nơi bố mẹ ngày đêm

Lúc nào qua cũng vội

Nơi bạn bè chạy tới

Thường lúc nào cùng vui

390. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây nói đúng về mẹ của tác giả qua khổ cuối?

Mẹ cầm cầm đèn đi ra sân ngắm trăng.

Mẹ ở ngoài sân để trông cho tác giả ngủ.

Mẹ vẫn có công việc trong đêm khuya.

Tất cả các phương án trên đều sai.

Xem đáp án

C. Mẹ vẫn có công việc trong đêm khuya.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Nơi ấy ngôi sao khuya

Soi vào trong giấc ngủ

Ngọn đèn khuya bóng mẹ

Sáng một vầng trên sân.

391. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “ngưỡng cửa” có nghĩa là gì nếu hiểu theo nghĩa chuyển?

Bước vào một hành trình mới

Lúc kết thúc của một quá trình

Ngôi nhà

Cánh cửa

Xem đáp án

C. Ngôi nhà

Hướng dẫn giải:

Từ “ngưỡng cửa” có nghĩa là ngôi nhà nếu hiểu theo nghĩa chuyển.

392. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào sau đây nói đúng về bố mẹ của tác giả trong bài thơ?

Bố mẹ khi đi qua “nơi ấy” có đôi lúc vội vàng.

Bố mẹ lúc nào đi qua ngưỡng cửa cũng vội vàng.

Bố mẹ hay vấp ngã khi đi qua ngưỡng cửa.

Bố mẹ đã từng hẹn hò ở “nơi ấy”.

Xem đáp án

B. Bố mẹ lúc nào đi qua ngưỡng cửa cũng vội vàng.

Hướng dẫn giải:

Câu nói mẹ lúc nào đi qua ngưỡng cửa cũng vội vàng nói đúng về bố mẹ của tác giả trong bài thơ.

393. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có thể đưa ra nhận xét từ hai câu thơ sau:

Nơi bố mẹ ngày đêm Lúc nào qua cũng vội

Tác giả rất chú ý đến bố mẹ của mình.

Bố mẹ của tác giả tất bật, thường xuyên có công việc, ít rảnh rỗi.

Bố mẹ của tác giả nhanh nhẹn.

Cả A và B.

Xem đáp án

D. Cả A và B.

394. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là cách hiểu đúng về hai câu thơ sau:

Nơi ấy ngôi sao khuya Soi vào trong giấc ngủ.

Ngôi sao khuya xuất hiện trong giấc mơ của tác giả.

Trong giấc ngủ, tác giả nhìn thấy ngôi sao khuya đang soi vào mình ở chỗ ngưỡng cửa.

Ánh sáng của ngôi sao ban đêm đi qua ngưỡng cửa chiếu vào giấc ngủ của tác giả.

Ánh sáng của ngôi sao khuya khi đi qua ngưỡng cửa đã biến hoá thành luồng ma thuật kì ảo.

Xem đáp án

C. Ánh sáng của ngôi sao ban đêm đi qua ngưỡng cửa chiếu vào giấc ngủ của tác giả.

395. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai câu thơ sau muốn nói đến điều gì?

Nay con đường xa tắp

Vẫn đang chờ tôi đi.

Hai câu này rất khó hiểu, không thể hình dung ra ý của tác giả là gì.

Hành trình học tập của tác giả còn dài, còn nhiều điều thú vị ở phía trước.

Đường đến tương lai còn xa, và tác giả đang dần đi vào.

Con đường đến trường xa xôi dần nhưng tác giả đang dần hồi phục để đi học lại.

Xem đáp án

A. Hành trình học tập của tác giả còn dài, còn nhiều điều thú vị ở phía trước.

396. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung chính của bài thơ là gì?

Sự nhớ về ngưỡng cửa, nơi đã cho tác giả nhiều kỉ niệm thời thơ ấu cùng với gia đình, người thân và thể hiện sự trân trọng đối với tình thương của cha mẹ dành cho mình.

Bài thơ đã tái hiện được hình ảnh ngưỡng cửa thật đặc sắc, mang tính chất nghệ thuật phong phú.

Bài thơ gợi lên hình ảnh về ngưỡng cửa, một hình ảnh ý nghĩa nhằm nhắc nhở độc giả, đặc biệt là những người đang làm con, làm cháu luôn nhớ về cội nguồn.

Tất cả các phương án trên.

Xem đáp án

A. Sự nhớ về ngưỡng cửa, nơi đã cho tác giả nhiều kỉ niệm thời thơ ấu cùng với gia đình, người thân và thể hiện sự trân trọng đối với tình thương của cha mẹ dành cho mình.

397. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm hay trong khổ thơ cuối của bài thơ là gì?

Tác giả đã tạo nên một khung cảnh đối lập được phân cách bởi ngưỡng cửa. Bên trong, tác giả đang có một giấc ngủ ngon trong ánh sao. Bên ngoài, người mẹ, dù đã khuya, nhưng vẫn phải làm việc.

Tác giả đã khiến cho hình ảnh người mẹ ở ngoài sân từ mù mịt, tối tăm trở nên tràn đầy ánh sáng, tình thương yêu đối với con cái.

Tác giả tận dụng được cái hay trong ánh sáng của ngôi sao kết hợp với những kỉ niệm mà tác giả đã có với ngưỡng cửa để tạo nên một khung cảnh tuyệt đẹp.

Cả A và B.

Xem đáp án

B. Tác giả tận dụng được cái hay trong ánh sáng của ngôi sao kết hợp với những kỉ niệm mà tác giả đã có với ngưỡng cửa để tạo nên một khung cảnh tuyệt đẹp.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Nơi ấy ngôi sao khuya

Soi vào trong giấc ngủ

Ngọn đèn khuya bóng mẹ

Sáng một vầng trên sân.

398. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên hệ thực tế. Hiện tại ngưỡng cửa có còn tồn tại không? Điều đó có làm những kỉ niệm của ta về thời thơ ấu trở nên tồi tệ đi không?

Ở những ngôi nhà như hiện nay ta thấy thì không còn ngưỡng cửa nữa. Điều này làm mất đi giá trị truyền thống và khiến cho thời thơ ấu của thế hệ ngày nay không được như của tác giả nữa.

Hiện tại ngưỡng cửa không còn ở kiến trúc nhà ở nữa mà thường chỉ còn ở những ngôi nhà theo kiểu cũ. Điều này hoàn toàn không làm cho thời thơ ấu của chúng ta bị xấu đi vì chúng ta sẽ có những thứ tốt đẹp khác thay thế.

Hiện tại ngưỡng cửa vẫn còn ở nhà chúng ta nhưng đã không còn giữ được nét đẹp như ngưỡng cửa của nhà tác giả nữa. Điều đó làm cho thời thơ ấu của chúng ta xấu đi đôi chút.

Tất cả các đáp án trên đều có nét đúng, phải tuỳ trường hợp mới có thể đánh giá được.

Xem đáp án

B. Hiện tại ngưỡng cửa không còn ở kiến trúc nhà ở nữa mà thường chỉ còn ở những ngôi nhà theo kiểu cũ. Điều này hoàn toàn không làm cho thời thơ ấu của chúng ta bị xấu đi vì chúng ta sẽ có những thứ tốt đẹp khác thay thế.

Tự đọc sách báo: Đọc sách báo về gia đình

Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi:

CON NUÔI

1. Một hôm, cô giáo cho cả lớp xem một bức tranh rồi hỏi:

- Các em có nhận xét gì về bức tranh này?

Đó là bức tranh vẽ một gia đình. Trong tranh, một cậu bé có màu tóc và khuôn mặt khác hẳn mọi người. Hầu như cả lớp đều nhận ra điều này. Hoàng nhanh nhảu giơ tay:

- Thưa cô, bạn này là con nuôi ạ.

2. Cô giáo mỉm cười:

- Em nói đúng rồi. Nhưng ai có thể nói về tình cảm giữa mọi người trong gia đình này?

Cô giáo vừa dứt lời thì Ngọc lên tiếng:

- Thưa cô, em nhận thấy mọi người trong gia đình này rất yêu quý nhau. Em biết vì em cũng là con nuôi ạ.

3. - Con nuôi là gì? - Một học sinh hỏi. Không một chút chần chừ, Ngọc kiêu hãnh trả lời:

- Bố mẹ tớ bảo: “Con nuôi không được cha mẹ sinh ra nhưng được nuôi dưỡng và lớn lên từ trái tim yêu thương của cha mẹ.”.

Cô giáo và tất cả các bạn trong lớp dành cho Ngọc một tràng vỗ tay thật ấm áp.

Theo sách Hạt giống tâm hồn

399. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bức ảnh mà cô giáo cho cả lớp xem, có điều gì đặc biệt về cậu bé?

Cậu bé có chiều cao khác biệt

Cậu bé có màu da khác với mọi người trong gia đình

Cậu bé mặc quần áo khác mọi người

Cậu bé không cười trong ảnh

Xem đáp án

B. Cậu bé có màu da khác với mọi người trong gia đình

Hướng dẫn giải:

Cô giáo cho cả lớp xem bức ảnh chụp một gia đình. Có một cậu bé màu da khác với mọi người.

400. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thấy sự khác biệt, bạn nam trong lớp đã làm gì?

Hỏi cô giáo xem cậu bé có phải con nuôi không

Im lặng suy nghĩ

Cười trêu cậu bé trong ảnh

Chạy lên bàn cô giáo để hỏi riêng

Xem đáp án

A. Hỏi cô giáo xem cậu bé có phải con nuôi không

Hướng dẫn giải:

Một bạn nam đứng dậy:

- Thưa cô, cậu ấy là con nuôi phải không ạ?

401. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bạn nam hỏi, cô giáo đã phản ứng thế nào?

Cô cười lớn và trả lời ngay

Cô khẽ mỉm cười và hỏi lại

Cô lắc đầu không nói gì

Cô giải thích ngay về con nuôi

Xem đáp án

B. Cô khẽ mỉm cười và hỏi lại

Hướng dẫn giải:

Cô khẽ mỉm cười:

- Tại sao con biết?

402. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cô bé trong lớp đã định nghĩa “con nuôi” như thế nào?

Là những đứa trẻ lớn lên nhờ sự yêu thương của cha mẹ nuôi

Là những đứa trẻ không có cha mẹ

Là những đứa trẻ được nhận nuôi từ trại trẻ mồ côi

Là những đứa trẻ không được yêu thương

Xem đáp án

A. Là những đứa trẻ lớn lên nhờ sự yêu thương của cha mẹ nuôi

Hướng dẫn giải:

Con nuôi nghĩa là mình lớn lên từ trong tim mẹ chứ không phải từ trong bụng!

403. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo cô bé, con nuôi lớn lên từ đâu?

Từ trong bụng mẹ

Từ trong tim mẹ

Từ sự giúp đỡ của hàng xóm

Từ trong giấc mơ

Xem đáp án

A. Là những đứa trẻ lớn lên nhờ sự yêu thương của cha mẹ nuôi

Hướng dẫn giải:

Con nuôi nghĩa là mình lớn lên từ trong tim mẹ chứ không phải từ trong bụng!

Nói và nghe: Trao đổi: Nhận và gọi điện thoại

404. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đang học bài, Tuấn nghe thấy gì?

Tiếng chuông cửa

Tiếng chuông điện thoại

Tiếng mẹ gọi

Tiếng còi xe

Xem đáp án

B. Tiếng chuông điện thoại

Hướng dẫn giải:

Đang học bài, Tuấn bỗng nghe tiếng chuông điện thoại.

405. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ai gọi điện thoại cho Tuấn?

Bố

Mẹ

Ông ngoại

Cô giáo

Xem đáp án

C. Ông ngoại

Hướng dẫn giải:

Ở đầu dây đằng kia là giọng nói ấm áp của ông ngoại:

- Chào cháu! Ông đây!

406. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ông ngoại gọi điện để nhắc điều gì?

Nhắc Tuấn làm bài tập

Nhắc mẹ đưa em Kem đi tiêm phòng

Nhắc Tuấn ngủ sớm

Nhắc Tuấn sang chơi với ông

Xem đáp án

B. Nhắc mẹ đưa em Kem đi tiêm phòng

Hướng dẫn giải:

Ông khỏe. Ông gọi để nhắc mẹ cháu đưa em Kem đi tiêm phòng.

407. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tuấn đã khoe với ông điều gì?

Được cô giáo khen vì làm bài sáng tạo

Được điểm cao trong bài kiểm tra

Được chọn làm lớp trưởng

Được mẹ mua cho món đồ chơi mới

Xem đáp án

A. Được cô giáo khen vì làm bài sáng tạo

Hướng dẫn giải:

Rồi Tuấn nhanh nhảu khoe:

- Ông ơi, cháu được cô giáo khen vì làm bài sáng tạo.

408. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cuộc trò chuyện giữa Tuấn và ông kết thúc như thế nào?

Tuấn hứa sẽ về thăm ông

Tuấn mời ông sang nhà chơi

Hai ông cháu chào tạm biệt nhau

Ông dặn dò Tuấn học bài chăm chỉ

Xem đáp án

C. Hai ông cháu chào tạm biệt nhau

Hướng dẫn giải:

- Ông chào cháu!

- Cháu chào ông ạ!

Đọc: Cha sẽ luôn ở bên con

409. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chuyện gì xảy ra với ngôi trường của cậu con trai khi động đất?

Ngôi trường vẫn yên ổn sau vụ động đất.

Ngôi trường chỉ còn là một đống đổ nát.

Một vài bức tường trong trường bị sụp đổ.

Cả A, B, C

Xem đáp án

B. Ngôi trường chỉ còn là một đống đổ nát.

Hướng dẫn giải:

Một trận động đất lớn xảy ra. Chỉ trong vòng 4 phút, nó đã san bằng thành phố. Giữa cơn hỗn loạn đó, một người cha chạy vội đến trường học của con. Ông bàng hoàng, lặng đi vì ngôi trường chỉ còn là một đống gạch vụn.

410. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quyết tâm của người cha đã đem lại kết quả gì?

Ông không tìm được con trai và các bạn của cậu bé.

Ông tìm được con trai và các bạn của cậu bé, tất cả vẫn còn sống.

Ông chỉ tìm được một mình cậu con trai bé nhỏ.

Ông chỉ tìm được các bạn của cậu bé

Xem đáp án

B. Ông tìm được con trai và các bạn của cậu bé, tất cả vẫn còn sống.

Hướng dẫn giải:

Bọn trẻ được cứu thoát. Cậu con trai ôm chầm lấy cha:

- Cha ơi! Con đã bảo các bạn là nhất định cha sẽ cứu con và các bạn mà!

411. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chi tiết nào cho thấy cậu con trai rất tin tưởng vào cha mình?

Cậu con trai ôm chầm lấy cha.

Cậu nói với các bạn là nhất định cha sẽ cứu cậu và các bạn

Cả hai chi tiết nêu trên.

Không có chi tiết nào

Xem đáp án

C. Cả hai chi tiết nêu trên.

Hướng dẫn giải:

Bọn trẻ được cứu thoát. Cậu con trai ôm chầm lấy cha:

- Cha ơi! Con đã bảo các bạn là nhất định cha sẽ cứu con và các bạn mà!

412. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người cha đã làm gì để cứu con, bất chấp mọi lời khuyên can?

Ông bàng hoàng, lặng đi, không nói được nên lời.

Ông cố nhớ lại vị trí lớp học ra sức đào bới.

Ông hỏi mọi người “Anh có giúp tôi không ?”

Ông bàng hoàng ông cứ hỏi mọi người vị trí lớp học.

Xem đáp án

C. Ông hỏi mọi người “Anh có giúp tôi không ?”

Hướng dẫn giải:

Ông cố nhớ lại vị trí lớp học của con, chạy đến đó và ra sức đào bới. Mọi người kéo ông ra và an ủi:

- Muộn quá rồi! Bác không làm được gì nữa đâu!

Nhưng với ai, ông cũng chỉ có một câu hỏi: ‘Bác có giúp tôi không?” rồi tiếp tục đào bới. Nhiều người bắt đầu đào bới cùng ông.

413. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người cha làm gì sau trận động đất?

chạy vội đến bệnh viện

chạy vội đến trường học của con

chạy vội về nhà

chạy vội đến nhà trẻ

Xem đáp án

B. chạy vội đến trường học của con

Hướng dẫn giải:

Một trận động đất lớn xảy ra. Chỉ trong vòng 4 phút, nó đã san bằng thành phố. Giữa cơn hỗn loạn đó, một người cha chạy vội đến trường học của con.

414. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người cha đã hỏi những người xung quanh điều gì?

giúp đỡ ông cùng đào bới để tìm cậu con trai

vị trí lớp học của cậu con trai

vị trí của cậu con trai

bạn bè của cậu con trai

Xem đáp án

A. giúp đỡ ông cùng đào bới để tìm cậu con trai

Hướng dẫn giải:

Nhưng với ai, ông cũng chỉ có một câu hỏi: ‘Bác có giúp tôi không?” rồi tiếp tục đào bới. Nhiều người bắt đầu đào bới cùng ông.

415. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi mọi người khuyên can, người cha có từ bỏ không?

Không

Có

Xem đáp án

A. Không

Hướng dẫn giải:

Ông cố nhớ lại vị trí lớp học của con, chạy đến đó và ra sức đào bới. Mọi người kéo ông ra và an ủi:

- Muộn quá rồi! Bác không làm được gì nữa đâu!

Nhưng với ai, ông cũng chỉ có một câu hỏi: ‘Bác có giúp tôi không?” rồi tiếp tục đào bới. Nhiều người bắt đầu đào bới cùng ông.

416. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau bao nhiêu lâu thì người cha tìm thấy cậu con trai?

Một giờ đồng hồ

Nửa giờ trôi qua

Mười lăm phút

Nhiều giờ trôi qua

Xem đáp án

D. Nhiều giờ trôi qua

Hướng dẫn giải:

Nhiều giờ trôi qua. Đến khi lật một mảng tường lớn lên, người cha bỗng nghe thấy tiếng con trai. Mừng quá, ông gọi to tên cậu bé. Có tiếng đáp lại: “cha ơi, con ở đây!”. Mọi người cùng ào đến. Bức tường đổ đã tạo ra một khoảng trống nhỏ nên bọn trẻ con sống.

417. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trận động đất diễn ra trong khoảng thời gian bao lâu?

Chỉ trong vòng bốn phút

Chỉ trong vòng năm phút

Trong vòng mười phút

Trong vòng mười lăm phút

Xem đáp án

A. Chỉ trong vòng bốn phút

Hướng dẫn giải:

Một trận động đất lớn xảy ra. Chỉ trong vòng 4 phút, nó đã san bằng thành phố.

418. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi nhớ lại vị trí lớp học của con, người cha đã làm gì?

Hô hào mọi người cùng giúp đỡ

Chạy đến đó và ra sức đào bới

Đứng lặng im rồi nhớ lại lời hứa với con

Gọi thật to tên cậu bé

Xem đáp án

B. Chạy đến đó và ra sức đào bới

Hướng dẫn giải:

Ông cố nhớ lại vị trí lớp học của con, chạy đến đó và ra sức đào bới.

419. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nghe thấy tiếng cậu con trai, người cha đã làm gì?

Mừng quá, ông gọi to tên cậu bé

Mọi người ào đến

Cậu con trai ôm thầm lấy cha

Nhiều người bắt đầu đào bới cùng ông

Xem đáp án

A. Mừng quá, ông gọi to tên cậu bé

Hướng dẫn giải:

Nhiều giờ trôi qua. Đến khi lật một mảng tường lớn lên, người cha bỗng nghe thấy tiếng con trai. Mừng quá, ông gọi to tên cậu bé.

420. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao người cha vẫn quyết tâm đào bới đống đổ nát khi mọi người cho rằng không còn hi vọng?

Vì ông yêu con, đã hứa sẽ luôn ở bên con dù có chuyện gì xảy ra.

Vì ông biết chắc rằng con trai ông và các bạn của con vẫn còn sống.

Vì mọi người nói với ông rằng mọi việc vẫn chưa quá muộn.

Cả A, B, C

Xem đáp án

A. Vì ông yêu con, đã hứa sẽ luôn ở bên con dù có chuyện gì xảy ra.

Hướng dẫn giải:

Người cha vẫn quyết tâm đào bới đống đổ nát khi mọi người cho rằng không còn hi vọng.

421. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là câu hỏi có trong bài?

Dù có chuyện gì xảy ra, cha cũng sẽ luôn ở bên con

Muộn quá rồi! Bác không làm được gì nữa đâu!

Bác có giúp tôi không?

Cha ơi, con ở đây!

Xem đáp án

C. Bác có giúp tôi không?

Hướng dẫn giải:

Câu hỏi có dấu chấm hỏi ở cuối câu.

422. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cuối câu hỏi có dấu gì?

Dấu chấm hỏi

Dấu chấm

Dấu phẩy

Dấu hai chấm

Xem đáp án

A. Dấu chấm hỏi

Hướng dẫn giải:

Câu hỏi có dấu chấm hỏi ở cuối câu.

423. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “hỗn loạn” được hiểu là gì?

Lộn xộn

Rối ren

Hỗn láo

Cả A, B

Xem đáp án

D. Cả A, B

Hướng dẫn giải:

Hỗn loạn: ở vào tình trạng hoàn toàn không có trật tự, không có tổ chức, không chịu một sự điều khiển chung nào cả.

424. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ “Bàng hoàng” được hiểu là gì?

Rối ren

Ngạc nhiên

Bình tĩnh

Sững sờ

Xem đáp án

D. Sững sờ

Hướng dẫn giải:

Bàng hoàng: ngẩn người ra, choáng váng đến mức như không còn ý thức được gì nữa.

425. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào nêu đúng các động từ trong câu: “Bức tường đổ đã tạo ra một khoảng trống nhỏ nên bọn trẻ còn sống”?

đổ, tạo ra, nhỏ

bức tường, đổ, tạo ra

đổ, tạo ra

bức tường, tạo ra

Xem đáp án

C. đổ, tạo ra

Hướng dẫn giải:

Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

426. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao cậu bé và các bạn của cậu vẫn còn sống sau trận động đất?

Bức tường đổ đã tạo ra một khoảng trống nhỏ nên bọn trẻ còn sống

Bọn trẻ không ở trong lớp học khi xảy ra trận động đất

Vị trí lớp học của cậu bé bị ảnh hưởng không quá nghiêm trọng bởi trận động đất

Bọn trẻ đã được huấn luyện các kĩ năng giữ an toàn khi xảy ra động đất

Xem đáp án

A. Bức tường đổ đã tạo ra một khoảng trống nhỏ nên bọn trẻ còn sống

Hướng dẫn giải:

Bức tường đổ đã tạo ra một khoảng trống nhỏ nên bọn trẻ con sống.

Viết: Kể chuyện em và người thân

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Nhân dịp sinh nhật, bố mẹ đã tổ chức cho em một buổi tiệc. Mọi người tới dự tiệc tặng em rất nhiều gấu bông, váy áo, đồ dùng học tập xinh xắn. Chỉ có bạn Lan – người bạn hàng xóm là tặng em một quyển truyện nhỏ. Lúc ấy, trong lòng em có chút hụt hẫng vì cuốn sách không đẹp đẽ, lộng lẫy như những món quà còn lại. Em không nói lời cảm ơn với Lan. Trong suốt bữa tiệc, em cười đùa vui vẻ với mọi người mà quên mất sự hiện diện của bạn. Khi mọi người ra về, bố mẹ đã nói chuyện nghiêm túc với em và phê bình hành động của em. Mẹ nói rằng giá trị của món quà nằm ở tình cảm mà người tặng gửi gắm dành cho chúng ta. Ta không được vì giá trị vật chất mà khinh thường người khác. Nghe vậy, em vô cùng hối hận. Ngày hôm sau, em đã đến xin lỗi Lan và rất may mắn, bạn đã tha thứ cho em. Câu chuyện đã qua lâu nhưng mỗi lần nhớ lại, em vẫn cảm thấy xấu hổ và biết ơn bố mẹ vì đã khuyên bảo em bài học quý giá.

(Sưu tầm)

427. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bữa tiệc sinh nhật, bạn Lan tặng bạn nhỏ món quà gì?

Một con gấu bông

Một quyển truyện nhỏ

Một chiếc váy mới

Một bộ dụng cụ học tập

Xem đáp án

B. Một quyển truyện nhỏ

Hướng dẫn giải:

Chỉ có bạn Lan – người bạn hàng xóm là tặng em một quyển truyện nhỏ.

428. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao bạn nhỏ cảm thấy hụt hẫng khi nhận quà từ bạn Lan?

Vì món quà không đẹp và lộng lẫy như những món quà khác

Vì món quà bị hỏng

Vì bạn Lan không có mặt trong bữa tiệc

Vì bạn Lan quên tặng quà

Xem đáp án

A. Vì món quà không đẹp và lộng lẫy như những món quà khác

Hướng dẫn giải:

Lúc ấy, trong lòng em có chút hụt hẫng vì cuốn sách không đẹp đẽ, lộng lẫy như những món quà còn lại.

429. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bố mẹ đã khuyên bạn nhỏ điều gì sau bữa tiệc?

Chỉ nhận quà có giá trị cao

Không nên đánh giá món quà dựa trên giá trị vật chất

Không cần cảm ơn những món quà không ưng ý

Nên yêu cầu quà khác nếu không thích món quà nhận được

Xem đáp án

B. Không nên đánh giá món quà dựa trên giá trị vật chất

Hướng dẫn giải:

Khi mọi người ra về, bố mẹ đã nói chuyện nghiêm túc với em và phê bình hành động của em. Mẹ nói rằng giá trị của món quà nằm ở tình cảm mà người tặng gửi gắm dành cho chúng ta. Ta không được vì giá trị vật chất mà khinh thường người khác.

430. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn nhỏ đã làm gì sau khi nghe lời khuyên của bố mẹ?

Vẫn không quan tâm đến bạn Lan

Trả lại món quà cho bạn Lan

Đến xin lỗi bạn Lan

Yêu cầu bạn Lan tặng một món quà khác

Xem đáp án

C. Đến xin lỗi bạn Lan

Hướng dẫn giải:

Ngày hôm sau, em đã đến xin lỗi Lan và rất may mắn, bạn đã tha thứ cho em.

431. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Qua câu chuyện này, bạn nhỏ rút ra bài học gì?

Món quà nào cũng đáng trân trọng vì chứa đựng tình cảm của người tặng

Chỉ nên nhận quà có giá trị cao

Nên chọn bạn bè dựa trên giá trị quà tặng

Không cần quan tâm đến cảm xúc của người tặng quà

Xem đáp án

A. Món quà nào cũng đáng trân trọng vì chứa đựng tình cảm của người tặng

Hướng dẫn giải:

Qua câu chuyện, bạn nhỏ rút ra được rằng: món quà nào cũng đáng trân trọng vì chứa đựng tình cảm của người tặng.

Đọc: Quạt cho bà ngủ

432. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong bài thơ Quạt cho bà ngủ, không gian trong bài rất tĩnh lặng, chỉ có một âm thanh nghe rõ nhất, đó là gì? 

Tiếng vẫy quạt của bé.

Tiếng cốc chén va nhau.

Tiếng chim chích chòe hót.

Tiếng chó sủa.

Xem đáp án

C. Tiếng chim chích chòe hót. 

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Ơi chích chòe ơi

Chim đừng hót nữa!

Bà em ốm rồi

Lặng cho bà ngủ

433. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Trong giấc mơ bà đã thấy gì?

Bà mơ thấy chim chích chòe đang hót.

Bà mơ thấy căn nhà vắng và cốc chén nằm im.

Bà mơ thấy tay cháu vẫn quạt đều hương thơm.

Bà mơ thấy thiên đàng.

Xem đáp án

C. Bà mơ thấy tay cháu vẫn quạt đều hương thơm.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Hoa cam hoa khế

Chín lặng trong vườn

Bà mơ tay cháu

Quạt đầy hương thơm. 

434. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Nội dung bài thơ " Quạt cho bà ngủ" trên nói lên điều gì?

Lòng hiếu thảo và sự chăm sóc ân cần của cháu gái dành cho bà.

Sự chăm sóc ân cần của bà dành cho cháu.

Sự yên tĩnh của khu vườn nhà bà vào buổi trưa hè.

Tình cảm bà cháu.

Xem đáp án

A. Lòng hiếu thảo và sự chăm sóc ân cần của cháu gái dành cho bà.

Hướng dẫn giải:

Bài thơ “Quạt cho bà ngủ” nói về lòng hiếu thảo và sự chăm sóc ân cần của cháu gái dành cho bà.

435. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Người bà của bạn nhỏ đang làm gì? 

Bà đang nằm trò chuyện với cháu.

Bà ân cần, chăm sóc cho cháu.

Bà ốm và đang nằm nghỉ trưa.

Bà đang chơi đùa với cháu.

Xem đáp án

C. Bà ốm và đang nằm nghỉ trưa. 

Hướng dẫn giải:

Người bà của bạn nhỏ đang bị ốm và bà đang nằm nghỉ trưa.

436. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bạn nhỏ đã làm những gì khi bà bị ốm? 

Nhắn nhủ với chim hãy ngừng hót cho bà ngủ.

Quạt cho bà ngủ.

Kể chuyện cho bà nghe.

Lấy thuốc cho bà uống.

Xem đáp án

A. Nhắn nhủ với chim hãy ngừng hót cho bà ngủ. 

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Ơi chích chòe ơi

Chim đừng hót nữa!

Bà em ốm rồi

Lặng cho bà ngủ

437. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Mọi vật trong nhà có điểm gì giống nhau? 

Tất cả trò chuyện nhẹ nhàng để bà ngủ.

Tất cả ngủ thiếp đi theo bà.

Tất cả lặng yên cho bà ngủ.

Tất cả cười nói, khúc khích làm bà không ngủ được.

Xem đáp án

C. Tất cả lặng yên cho bà ngủ. 

Hướng dẫn giải:

Những từ ngữ tả cảnh yên tĩnh trong nhà, ngoài vườn  

Hoa cam hoa khế

Chín lặng trong vườn

….

Căn nhà đã vắng

Cốc chén nằm im

438. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ nhắc đến loài hoa nào trong vườn bà? 

Hoa cam, hoa khế.

Hoa cau, hoa cam.

Hoa cải, hoa khế.

Hoa cam, hoa cải.

Xem đáp án

A. Hoa cam, hoa khế.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ:

Hoa cam hoa khế

Chín lặng trong vườn

Bà mơ tay cháu

Quạt đầy hương thơm. 

439. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dòng nào giải thích đúng nghĩa của từ thiu thiu? 

Ngủ say và ngon giấc.

Đang mơ màng, sắp ngủ.

Ngủ không ngon giấc.

Ngủ mơ mộng.

Xem đáp án

B. Đang mơ màng, sắp ngủ. 

Hướng dẫn giải:

“Thiu thiu” có nghĩa là đang mơ màng, sắp ngủ. 

440. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống : 

Bạn nhỏ trong bài thơ " Quạt cho bà ngủ" là một .... ngoan. 

Người con.

Người cháu.

Người em.

Xem đáp án

B. Người cháu. 

Hướng dẫn giải:

Bạn nhỏ trong bài thơ " Quạt cho bà ngủ" là một người cháu ngoan. 

441. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bài thơ nói lên tấm lòng .............. của cô bé với bà của mình. 

thương nhớ.

bao la.

thắm thiết.

hiếu thảo.

Xem đáp án

D. hiếu thảo. 

Hướng dẫn giải:

Bài thơ nói lên tấm lòng hiếu thảo của cô bé với bà của mình. 

Viết: Ôn bảng chữ cái. Phân biệt r/d/gi, dấu hỏi/ dấu ngã

442. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây chỉ chứa các từ ngữ chỉ hoạt động bắt đầu bằng chữ

"r" hoặc "gi”?

Ra lệnh, rung, dạy dỗ, rì rào.

Reo hò, gieo rắc, rót, giãy giụa.

Du dương, dạo chơi, rong ruổi.

Rút, rung rinh, rả rích, giỏi giang.

Xem đáp án

B. Reo hò, gieo rắc, rót, giãy giụa.

443. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những chữ cái được điền lần lượt vào tối trong câu văn sau là:

Bữa cơm hôm nay có nem ….án, ….ưa chuột và có …..á đỗ.

r/d/gi

d/r/gi

r/gi/d

gi/r/d

Xem đáp án

A. r/d/gi

Hướng dẫn giải:

Bữa cơm hôm nay có nem rán, dưa chuột và có giá đỗ.

444. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ viết đúng chính tả?

Dường gỗ, dá đỗ, da đình.

Dịu rằng, dung dinh, dừng cây.

Du dương, giặt giũ, rầu rĩ.

Cơn đó, giữ dìn, dào giạt.

Xem đáp án

C. Du dương, giặt giũ, rầu rĩ.

Hướng dẫn giải:

Các từ trong ý A,B,C có từ sai lỗi chính tả

445. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây điền đúng lần lượt dấu thanh cho các từ in đậm trong câu văn sau?

Các thành viên trong gia đình phai biết yêu thương, bao vệ, nhườngnhịn và giúp đơ lân nhau.

phải / bảo / đỡ / lẫn

phải / bảo / đỏ / lẫn

phải / bão / đỡ / lần

phải / bão / đỡ / lẫn

Xem đáp án

A. phải / bảo / đỡ / lẫn

Hướng dẫn giải:

Các thành viên trong gia đình phải biết yêu thương, bảo vệ, nhườngnhịn và giúp đỡ lẫn nhau.

446. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào dưới đây viết đúng chính tả?

Bài hát này ru giương và trầm bổng quá

Tiếng đàn dương cầm thật ru rương biết bao!

Câu chuyện cổ tích của bà kể rất hay và thú vị.

Mỗi tối mẹ đều kể chuyện cổ tích cho bé nghe.

Xem đáp án

C. Câu chuyện cổ tích của bà kể rất hay và thú vị.

Hướng dẫn giải:

Câu văn viết đúng chính tả là: “Câu chuyện cổ tích của bà kể rất hay và thú vị”.

447. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào đã điền đúng lần lượt dấu hỏi và dấu ngã cho các từ in đậm trong câu văn sau?

Hãy tập thê dục đều đặn, tắm rưa sạch se đê có một cơ thể khoe mạnh.

thể / rửa / sẽ / để / khỏe

thể / rửa / sẽ / để / khỏe

thể / rữa / sẽ / để / khỏe

the/ rua/ se/ de/ khōe

Xem đáp án

B. thể / rửa / sẽ / để / khỏe

Hướng dẫn giải:

Hãy tập thể dục đều đặn, tắm rửa sạch sẽ để có một cơ thể khỏe mạnh.

448. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chọn dấu thích hợp cho chữ in nghiêng sau “Bụ bâm”

bẫm

bẩm

bậm

bầm

Xem đáp án

A. bẫm

Hướng dẫn giải:

Bụ bẫm

449. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chọn dấu thích hợp cho chữ in nghiêng sau “Khoe khoắn”

Khoe

Khỏe

Khọe

Khóe

Xem đáp án

B. Khỏe

Hướng dẫn giải:

Khoẻ khoắn

450. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Chọn dấu thích hợp cho chữ in nghiêng sau “nghi ngợi”

nghỉ

nghĩ

nghị

nghí

Xem đáp án

B. nghĩ

Hướng dẫn giải:

Nghĩ ngợi

Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo

Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:

Nét xuân

Trong sắc áo của con

Mẹ thêu vào mùa hạ

Giữa muôn vàn sắc lá

Rực ban mai ửng hồng.

Mẹ giấu đi mùa đông

Ẩn vào sau nếp áo

Những ngày trời dông bão

Cũng không về theo tay.

Lượn nét thu mây bay

Cúc chao mình đón gió

Chập chờn làn heo may

Rải trời xanh lên cỏ.

Mẹ níu xuân ở lại

Trong tiếng cười của con

Để niềm thương còn mãi

Theo đường kim xoay tròn

CHU THỊ THƠM

451. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người mẹ đã thêu vào sắc áo của con hình ảnh của mùa nào?

Mùa đông

Mùa hạ

Mùa xuân

Mùa thu

Xem đáp án

B. Mùa hạ

Hướng dẫn giải:

Trong sắc áo của con

Mẹ thêu vào mùa hạ

Giữa muôn vàn sắc lá

Rực ban mai ửng hồng.

452. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mùa đông được mẹ giấu đi bằng cách nào?

Ẩn vào sau nếp áo

Thêu lên những bông tuyết

Đan thêm khăn len ấm áp

Biến thành những cơn gió lạnh

Xem đáp án

A. Ẩn vào sau nếp áo

Hướng dẫn giải:

Mẹ giấu đi mùa đông

Ẩn vào sau nếp áo

Những ngày trời dông bão

Cũng không về theo tay.

453. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình ảnh "lượn nét thu mây bay" thể hiện điều gì?

Mùa thu dịu dàng, lãng mạn

Gió thu mạnh mẽ, dữ dội

Cơn mưa rào bất chợt

Trời mùa thu u ám

Xem đáp án

A. Mùa thu dịu dàng, lãng mạn

Hướng dẫn giải:

Hình ảnh "lượn nét thu mây bay" thể hiện mùa thu dịu dàng, lãng mạn.

454. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẹ níu giữ mùa xuân bằng điều gì?

Bằng những cành đào đỏ thắm

Bằng những bông hoa mai vàng

Bằng tiếng cười của con

Bằng những bài hát ru

Xem đáp án

C. Bằng tiếng cười của con

Hướng dẫn giải:

Mẹ níu xuân ở lại

Trong tiếng cười của con

Để niềm thương còn mãi

Theo đường kim xoay tròn

455. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông điệp chính của bài thơ là gì?

Mẹ luôn yêu thương, chăm sóc con bằng tất cả tình cảm của mình

Bốn mùa trong năm luôn thay đổi nhưng xuân là mùa đẹp nhất

Mùa đông mang lại cảm giác lạnh lẽo, cô đơn

Trẻ em cần được mặc quần áo thật đẹp vào mùa xuân

Xem đáp án

A. Mẹ luôn yêu thương, chăm sóc con bằng tất cả tình cảm của mình

Hướng dẫn giải:

Bài thơ cho ta thấy mẹ luôn yêu thương, chăm sóc con bằng tất cả tình cảm của mình.

Đọc: Ba con búp bê

456. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Bé Mai ao ước điều gì? 

Con búp bê.

Con gấu bông.

Con lật đật.

Con lợn đất.

Xem đáp án

A. Con búp bê. 

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: Mai thường sang chơi chung búp bê với Na là bạn hàng xóm. Mai luôn ao ước có một con búp bê.

457. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Món quà bé Mai nhận được đêm Nô-en là gì? 

Ba con gấu bông : một con màu vàng, một con màu trắng và một con màu nâu.

Ba con búp bê: một búp bê trai bằng gỗ, một búp bê gái bằng vải và một cô bé búp bê mũm mĩm, nhỏ xíu, bằng giấy bồi.

Ba con lật đật: một con bằng sứ màu trắng, một con bằng nhựa màu đỏ. một con bằng đất màu nâu.

Không có gì cả.

Xem đáp án

B. Ba con búp bê: một búp bê trai bằng gỗ, một búp bê gái bằng vải và một cô bé búp bê mũm mĩm, nhỏ xíu, bằng giấy bồi.

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: Sáng hôm sau, Mai reo lên khi thấy trong chiếc bít tất treo ở đầu giường ló ra một cái đầu búp bê. Dốc ngược chiếc bít tất, em thấy không phải một mà là ba con búp bê: một búp bê trai bằng gỗ, một búp bê gái bằng vải và một cô bé búp bê mũm mĩm, nhỏ xíu, bằng giấy bồi.

458. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Tác giả của bài là ai? 

D, Nguyễn Thị Giang. 

Nguyễn Trà Giang.

Nguyễn Thị Trà Giang.

Nguyễn Thị Trà.

Xem đáp án

B. Nguyễn Thị Trà Giang. 

459. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì sao bạn nhỏ cầu xin ông già Nô -en cho một con búp bê? 

Vì bạn thấy bạn Ngọc nhà hàng xóm có búp bê.

Vì đây là phong tục trong đêm Giáng sinh.

Vì gia đình bạn nghèo, không có đồ chơi mà bạn lại rất thích búp bê.

Vì búp bê là sở thích của bạn.

Xem đáp án

C. Vì gia đình bạn nghèo, không có đồ chơi mà bạn lại rất thích búp bê. 

Hướng dẫn giải:

Bạn Mai cầu xin ông già Nô -en cho một con búp bê vì gia đình bạn nghèo, không có đồ chơi mà bạn lại rất thích búp bê. 

460. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Ai đã gửi món quà cho bạn nhỏ? 

Bố, mẹ và anh trai.

Ông già Nô-en.

Những ông già Nô-en.

Xem đáp án

A. Bố, mẹ và anh trai. 

Hướng dẫn giải:

Bố đã đẽo gọt khúc gỗ thành búp bê trai, mẹ chắp mảnh vải vụn thành búp bê gái, còn anh trai loay hoay cả tối để làm cô bé búp bê bằng giấy bồi. Sau đó mọi người vờ là ông già Nô-en tặng quà để Mai vui

461. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? 

Muốn được quà Nô-en hãy cầu nguyện xin ông già Nô-en.

Muốn được quà Nô-en hãy là một người con ngoan, hiếu thảo.

Thật là hạnh phúc khi được sống trong sự quan tâm, yêu thương của mọi người trong gia đình.

Xem đáp án

C. Thật là hạnh phúc khi được sống trong sự quan tâm, yêu thương của mọi người trong gia đình. 

Hướng dẫn giải:

Qua câu chuyện em hiểu rằng thật là hạnh phúc khi được sống trong sự quan tâm, yêu thương của mọi người trong gia đình. 

462. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Món quà giản dị thể hiện tình cảm của bố mẹ và anh trai đối với Mai như thế nào?

Bố đã đẽo gọt khúc gỗ thành búp bê trai

Mẹ chắp những mảnh vải vụn thành búp bê gái

Anh trai loay hoay cả tối để làm cô bé búp bê bằng giấy bồi tặng em.

Cả A, B, C

Xem đáp án

D. Cả A, B, C

463. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì không có nhiều đồ chơi, Mai thường làm gì?

sang chơi chung búp bê với bạn Na

mượn đồ chơi của bạn Na về nhà

đòi bố mẹ mua đồ chơi

tranh giành với những bạn khác

Xem đáp án

A. sang chơi chung búp bê với bạn Na

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: Hồi Mai 5 tuổi, gia đình em rất nghèo. Anh em Mai không có nhiều đồ chơi. Mai thường sang chơi chung búp bê với Na là bạn hàng xóm. Mai luôn ao ước có một con búp bê.

464. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Khi Mai 5 tuổi, gia đình của Mai như thế nào?

Gia đình Mai có điều kiện tốt

Gia đình Mai rất giàu

Gia đình Mai rất nghèo

Gia đình Mai bình thường

Xem đáp án

C. Gia đình Mai rất nghèo

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: Hồi Mai 5 tuổi, gia đình em rất nghèo. Anh em Mai không có nhiều đồ chơi. Mai thường sang chơi chung búp bê với Na là bạn hàng xóm. Mai luôn ao ước có một con búp bê.

465. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Đêm Nô-en năm ấy, bố bảo Mai làm gì?

Bố hứa sẽ mua cho Mai một món quà yêu thích

Xin Ông già Nô-en một món quà yêu thích

Xin Ông già Nô-en tất cả những gì Mai thích

Cả A, B, C

Xem đáp án

B. Xin Ông già Nô-en một món quà yêu thích

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết:

Đêm nô-en năm ấy, bố bảo Mai:

- Đêm nay con hãy xin Ông già Nô-en một món quà con thích. Thế nào điều ước ấy cũng thành sự thật.

466. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Mai cảm thấy như thế nào khi thấy trong chiếc túi treo ở đầu giường ló ra một cái đầu búp bê?

Reo lên mừng rỡ

Bất ngờ

Buồn bã, ủ rũ

Choáng váng

Xem đáp án

B. Bất ngờ

467. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dốc ngược chiếc túi, Mai thấy gì?

một con búp bê

búp bê in hình Ông già Nô-en

ba con búp bê

một cuốn sách

Xem đáp án

C. ba con búp bê

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: Dốc ngược chiếc bít tất, em thấy không phải một mà là ba con búp bê: một búp bê trai bằng gỗ, một búp bê gái bằng vải và một cô bé búp bê mũm mĩm, nhỏ xíu, bằng giấy bồi. 

468. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Búp bê trai được làm bằng gì?

Gỗ

Vải

Giấy bồi

Thép

Xem đáp án

A. Gỗ

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: Dốc ngược chiếc bít tất, em thấy không phải một mà là ba con búp bê: một búp bê trai bằng gỗ, một búp bê gái bằng vải và một cô bé búp bê mũm mĩm, nhỏ xíu, bằng giấy bồi. 

469. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Búp bê gái được làm bằng gì?

Gỗ

Vải

Giấy bồi

Thép

Xem đáp án

B. Vải

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: Dốc ngược chiếc bít tất, em thấy không phải một mà là ba con búp bê: một búp bê trai bằng gỗ, một búp bê gái bằng vải và một cô bé búp bê mũm mĩm, nhỏ xíu, bằng giấy bồi. 

470. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Búp bê được làm bằng giấy bồi có hình dáng như thế nào?

mũm mĩm, nhỏ xíu

to lớn

mập mạp

tròn vo

Xem đáp án

A. mũm mĩm, nhỏ xíu

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: Dốc ngược chiếc bít tất, em thấy không phải một mà là ba con búp bê: một búp bê trai bằng gỗ, một búp bê gái bằng vải và một cô bé búp bê mũm mĩm, nhỏ xíu, bằng giấy bồi. 

471. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Dòng chữ viết trên mảnh giấy rơi ra từ chiếc túi là gì?

“Ông già Nô-en tặng bé Mai”

“Chúc bé Mai giáng sinh an lành”

“Chúc giáng sinh vui vẻ”

Không viết gì cả

Xem đáp án

A. “Ông già Nô-en tặng bé Mai”

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết: Có một mảnh giấy rơi ra. Bố đọc cho Mai nghe những chữ viết trên đó: “Ông già Nô-en tặng bé Mai”.

472. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Về sau khi đã lớn, Mai nhận ra điều gì?

Ông già Nô-en là có thật

Không có Ông già Nô-en nào cả

Chính bố mẹ và anh trai là người tự tay làm những con búp bê đó và dành tặng cho Mai

Cả B, C

Xem đáp án

D. Cả B, C

Hướng dẫn giải:

Chú ý chi tiết:   Về sau, khi đã lớn, Mai mới biết không có ông già No-en nào cả. Hôm đó, bố đã đẽo gọt khúc gỗ thành búp bê trai, mẹ chắp mảnh vải vụn thành búp bê gái, còn anh trai loay hoay cả tối để làm cô bé búp bê bằng giấy bồi tặng em.

473. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ ngữ chỉ người thân trong gia đình có trong bài đọc là?

Anh

Bố

Mẹ

Cả A, B, C

Xem đáp án

D. Cả A, B, C

Hướng dẫn giải:

Những người thân trong gia đình Mai là: bố, mẹ và anh trai.

474. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ ngữ chỉ đồ dùng trong nhà có trong bài đọc là?

Chiếc túi

Giấy

Vải

Cả A, B, C

Xem đáp án

D. Cả A, B, C

Hướng dẫn giải:

Từ ngữ chỉ đồ dùng trong nhà có trong bài đọc là: chiếc túi, giấy, vải.

475. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Từ ngữ chỉ đặc điểm có trong bài đọc là?

Mũm mĩm

Reo lên

Khúc gỗ

Vải mụn

Xem đáp án

A. Mũm mĩm

Hướng dẫn giải:

Từ “mũm mĩm” được dùng để chỉ chú búp bê bằng giấy bồi mà anh Mai đã làm tặng em mình.

476. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu “Mai ao ước có một con búp bê” thuộc mẫu câu nào?

Ai là gì?

Ai làm gì?

Ai thế nào?

Xem đáp án

A. Ai là gì?

477. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu “ Bố đã làm một con búp bê tặng Mai” thuộc mẫu câu nào?

Ai là gì?

Ai làm gì?

Ai thế nào?

Xem đáp án

B. Ai làm gì?

478. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Câu “Anh trai rất yêu thương Mai” thuộc mẫu câu nào?

Ai là gì?

Ai làm gì?

Ai thế nào?

Xem đáp án

C. Ai thế nào?

479. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Vì sao gia đình được gọi là “mái ấm”? 

Đó là nơi mọi người luôn yêu thương quan tâm sẻ chia và giúp đỡ lẫn nhau

Đó là nơi mang đến sự ấm áp và niềm vui cho các thành viên trong gia đình

Đó là chỗ dựa vật chất và tinh thần vững chắc của mọi thành viên trong gia đình

Cả A, B, C

Xem đáp án

D. Cả A, B, C

Hướng dẫn giải:

Gia đình được gọi là mái ấm vì đó là nơi mọi người luôn yêu thương quan tâm sẻ chia và giúp đỡ lẫn nhau, là nơi mang đến sự ấm áp và niềm vui cho các thành viên trong gia đình, là chỗ dựa vật chất và tinh thần vững chắc của mọi thành viên trong gia đình

Góc sáng tạo: Viết, vẽ về mái ấm gia đình

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Ngôi nhà thân yêu của em nằm sâu trong con ngõ nhỏ vắng lặng. Nhưng ngôi nhà lúc nào cũng đầy ắp tiếng cười vui và tình thương yêu ấm áp. Ngôi nhà ba tầng với cánh cửa gỗ nâu sẫm đã sờn màu. Phòng khách nhà em lúc nào cũng gọn gàng, ngăn nắp với nhiều đồ vật: bộ bàn ghế, ti vi, lọ hoa,... Em thích nhất là những bức tranh, bức ảnh treo dọc theo chiếc cầu thang uốn lượn. Chiếc cầu thang dẫn lên phòng ngủ của bố mẹ và của anh em em. Trên ban công, mẹ em trồng mấy chậu hoa lan, hoa hướng dương, hoa hồng rực sắc. Chúng điểm tô cho ngôi nhà trở nên tươi đẹp hơn để em luôn yêu ngôi nhà của mình.

480. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngôi nhà của bạn nhỏ nằm ở đâu?

Trên một con phố đông đúc

Trong một khu chung cư cao tầng

Sâu trong một con ngõ nhỏ vắng lặng

Gần bờ sông thơ mộng

Xem đáp án

C. Sâu trong một con ngõ nhỏ vắng lặng

Hướng dẫn giải:

Ngôi nhà thân yêu của em nằm sâu trong con ngõ nhỏ vắng lặng.

481. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngôi nhà của bạn nhỏ có mấy tầng?

Một tầng

Hai tầng

Ba tầng

Bốn tầng

Xem đáp án

C. Ba tầng

Hướng dẫn giải:

Ngôi nhà ba tầng với cánh cửa gỗ nâu sẫm đã sờn màu. Phòng khách nhà em lúc nào cũng gọn gàng, ngăn nắp với nhiều đồ vật: bộ bàn ghế, ti vi, lọ hoa,... 

482. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn nhỏ thích nhất điều gì trong ngôi nhà của mình?

Phòng khách rộng rãi

Những bức tranh, bức ảnh treo dọc cầu thang

Cánh cửa gỗ nâu sẫm

Chiếc ti vi trong phòng khách

Xem đáp án

B. Những bức tranh, bức ảnh treo dọc cầu thang

Hướng dẫn giải:

Em thích nhất là những bức tranh, bức ảnh treo dọc theo chiếc cầu thang uốn lượn. 

483. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những loài hoa nào được mẹ trồng trên ban công?

Hoa sen, hoa súng, hoa mai

Hoa lan, hoa hướng dương, hoa hồng

Hoa đào, hoa cúc, hoa đồng tiền

Hoa giấy, hoa loa kèn, hoa phượng

Xem đáp án

B. Hoa lan, hoa hướng dương, hoa hồng

Hướng dẫn giải:

Trên ban công, mẹ em trồng mấy chậu hoa lan, hoa hướng dương, hoa hồng rực sắc.

484. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn văn thể hiện tình cảm gì của bạn nhỏ đối với ngôi nhà?

Sự gắn bó, yêu thương ngôi nhà của mình

Sự mong muốn có một ngôi nhà to đẹp hơn

Cảm giác buồn chán vì ngôi nhà quá vắng lặng

Sự thờ ơ, không quan tâm đến ngôi nhà

Xem đáp án

A. Sự gắn bó, yêu thương ngôi nhà của mình

Hướng dẫn giải:

Đoạn văn thể hiện sự gắn bó, yêu thương ngôi nhà của bạn nhỏ.

Tự đánh giá

Câu l. Từ có nghĩa giống với từ "mái ấm” là:

A. mái nhà

B. gia đình

C. ấm áp

D. người thân

B. gia đình

Hướng dẫn giải:

Từ có nghĩa giống với từ "mái ấm” là: gia đình.

485. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp từ nào dưới đây có nghĩa giống nhau?

yêu thương - quý mến

yêu thương - yêu ghét

chăm chỉ - lười biếng

chăm chỉ - chăm chú

Xem đáp án

A. yêu thương - quý mến

Hướng dẫn giải:

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau.

486. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây gồm các từ ngữ được dùng để hỏi?

Vì sao, thế nào, không, à.

Ôi chao, thế, oa, lắm, quá.

Vâng, dạ, thưa, chào, ạ.

Hỏi thăm, câu hỏi, dấu hỏi.

Xem đáp án

A. Vì sao, thế nào, không, à.

Hướng dẫn giải:

Từ ngữ dùng để hỏi đó là: Vì sao, thế nào, không, à.

487. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ ngữ nào có thể thay thế cho từ in đậm trong câu văn dưới đây mà nghĩa của câu không đổi?

Bé rất hạnh phúc khi được sống trong tình yêu thương của cha mẹ.

buồn chán

vui sướng

hi vọng

xinh đẹp

Xem đáp án

B. vui sướng

Hướng dẫn giải:

Bé rất vui sướng khi được sống trong tình yêu thương của cha mẹ.

488. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong câu văn: "Nam đã chuẩn bị sách vở và quần áo mới cho ngày khai trường.”?

Ai đã chuẩn bị sách vở và quần áo mới cho ngày khai trường?

Nam đã chuẩn bị sách vở và quần áo mới cho ngày nào?

Nam đã chuẩn bị sách vở và quần áo mới để làm gì?

Nam đã chuẩn bị những gì cho ngày khai trường?

Xem đáp án

D. Nam đã chuẩn bị những gì cho ngày khai trường?

489. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ in đậm trong câu văn nào dưới đây được dùng để hỏi?

(1) Bạn có thích ăn táo không?

(2) Không khí ở đây thế nào?

(3) Nam đã đi học về chưa?

(4) Nam chưa đi học về ư?

(1) và (2)

(2) và (3)

(3) và (4)

(1) và (3)

Xem đáp án

D. (1) và (3)

490. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào dưới đây dùng đúng dấu chấm hỏi?

Giờ em mới biết không có ông già Nô-en nào cả?

Bạn có yêu thương gia đình của mình không?

Tớ không biết An có thích học vẽ không?

Chị gái em làm tiếp viên hàng không?

Xem đáp án

B. Bạn có yêu thương gia đình của mình không?

491. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những dấu câu được điền lần lượt vào ….. trong đoạn văn sau là:

Một hôm, chú sóc qua nhà thăm chị thỏ trắng ….. Chú sóc gọi:

- Chị thỏ trắng ơi ….. chị có nhà không ….. Em mang cho chị những hạt dẻ mà chị thích ăn này …..

Dấu chấm / dấu phẩy / dấu chấm hỏi / dấu chấm than.

Dấu phẩy / dấu phẩy / dấu chấm / dấu chấm than.

Dấu chấm / dấu phẩy / dấu chấm hỏi / dấu chấm.

Dấu chấm / dấu phẩy / dấu chấm / dấu chấm.

Xem đáp án

C. Dấu chấm / dấu phẩy / dấu chấm hỏi / dấu chấm.

Hướng dẫn giải:

Một hôm, chú sóc qua nhà thăm chị thỏ trắng. Chú sóc gọi:

- Chị thỏ trắng ơi, chị có nhà không? Em mang cho chị những hạt dẻ mà chị thích ăn này.

492. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ có nghĩa giống nhau xuất hiện trong đoạn văn sau?

Mỗi miền lại có cách gọi mẹ khác nhau. Người Nam Bộ gọi mẹ bằng má. Người Bắc Bộ tùy từng nơi sẽ gọi là u, bu hay bầm. Tuy mỗi nơi có một cách gọi khác nhau nhưng đều có nghĩa là người đã sinh ra và nuôi dưỡng mình.

Miền, Nam Bộ, Bắc Bộ, nơi

Mẹ, má, bầm, mợ, cô.

Mẹ, người, mình, sinh ra.

Mẹ, má, u, bu, bầm.

Xem đáp án

D. Mẹ, má, u, bu, bầm.

Hướng dẫn giải:

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau.

493. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn: "Hôm nay, em đã phơi quần áo và nấu cơm giúp mẹ.” có thể trả lời cho câu hỏi nào?

Hôm nay ai đã phơi quần áo và nấu cơm giúp mẹ?

Em đã phơi quần áo và nấu cơm giúp mẹ khi nào?

Hôm nay em đã làm gì giúp mẹ?

Cả A, B và C đều đúng.

Xem đáp án

D. Cả A, B và C đều đúng.

Hướng dẫn giải:

Câu văn: "Hôm nay, em đã phơi quần áo và nấu cơm giúp mẹ.” có thể trả lời cho câu hỏi:

- Hôm nay ai đã phơi quần áo và nấu cơm giúp mẹ?

- Em đã phơi quần áo và nấu cơm giúp mẹ khi nào?

- Hôm nay em đã làm gì giúp mẹ?

494. Tự luận
• 1 điểm

Ôn tập giữa học kì 1

Ôn tập giữa học kì 1

495. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây chỉ chứa một từ chỉ hoạt động?

Buồn bã, sung sướng, mờ ảo.

Nghiêng ngửa, ngả ngốn, nghiêng ngả.

Vui vẻ, rực rỡ, hứng khởi.

Cả B và C đều đúng.

Xem đáp án

B. Nghiêng ngửa, ngả ngốn, nghiêng ngả.

Hướng dẫn giải:

Những từ chỉ hành động của người, con vật được gọi là từ chỉ hoạt động.

496. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp từ nào dưới đây có nghĩa giống nhau?

xanh tươi - xanh xao

thân thiết - thân thiện

xanh tươi – mơn mởn

tha thứ - thiết tha

Xem đáp án

C. xanh tươi – mơn mởn

Hướng dẫn giải:

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau.

497. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những từ in đậm trong câu văn sau thuộc từ loại gì?

Trời nổi gió, sấm nổ đùng đùng, sét xé ngang bầu trời.

Từ chỉ sự vật.

Từ chỉ sự vật và từ chỉ hoạt động

Từ chỉ hoạt động.

Từ chỉ đặc điểm và từ chỉ sự vật

Xem đáp án

A. Từ chỉ sự vật.

Hướng dẫn giải:

Những từ chỉ người, con vật, đồ vật, cây cối, thời gian được gọi là từ chỉ sự vật.

498. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong câu: "Con sông uốn lượn như dải lụa xanh tuyệt đẹp." có mấy từ chỉ đặc điểm?

2 từ

3 từ

4 từ

5 từ

Xem đáp án

A. 2 từ

Hướng dẫn giải:

Trong câu có 2 từ chỉ đặc điểm đó là: xanh, tuyệt đẹp.

499. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào dưới đây có từ in đậm là từ chỉ hoạt động?

Mẹ là người yêu thương em.

Chim bay là là trong nắng sớm.

Bố em là bác sĩ thú y.

Trẻ em là mầm non của tương lai.

Xem đáp án

B. Chim bay là là trong nắng sớm.

Hướng dẫn giải:

Những từ chỉ hành động của người, con vật được gọi là từ chỉ hoạt động.