47 câu Trắc nghiệm Địa lí 10 Kết nối tri thức Bài 19 có đáp án (Phần 2)
46 câu hỏi
Tình hình gia tăng dân số thế giới hiện nay là
Tốc độ gia tăng dân số nhanh, quy mô dân số thế giới ngày càng lớn.
Tốc độ gia tăng dân số chậm, quy mô dân số thế giới ngày càng giảm.
Tốc độ gia tăng dân số chậm, quy mô dân số thế giới khá ổn định.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh trong khi quy mô dân số thế giới ngày càng lớn.
Tình hình gia tăng dân số thế giới hiện nay là tốc độ gia tăng dân số nhanh, quy mô dân số thế giới ngày càng lớn.
Đáp án cần chọn là: a
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra với
Số trẻ em bị tử vong trong năm.
Số dân trung bình ở cùng thời điểm.
Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
Số phụ nữ trong cùng thời điểm.
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm (đơn vị: ‰).
Đáp án cần chọn là: b
Tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm được gọi là
tỉ suất tử thô.
tỉ suất gia tăng tự nhiên.
tỉ suất sinh thô.
tỉ suất gia tăng cơ học.
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời điểm (đơn vị: ‰).
Đáp án cần chọn là: c
Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được gọi là
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
Gia tăng cơ học.
Số dân trung bình ở thời điểm đó.
Nhóm dân số trẻ.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (Tg) là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tử thô (đơn vị: %).
Đáp án cần chọn là: a
Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là
Gia tăng dân số.
Gia tăng cơ học.
Gia tăng dân số tự nhiên.
Quy mô dân số.
Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là gia tăng cơ học.
Đáp án cần chọn là: b
Gia tăng cơ học không có ý nghĩa đối với
từng khu vực.
từng quốc gia.
qui mô dân số.
từng vùng.
Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là gia tăng cơ học. Gia tăng cơ học có ý nghĩa với từng khu vực, vùng, quốc gia trên phạm vi toàn thế giới nhưng không ảnh hưởng đến qui mô dân số.
Đáp án cần chọn là: c
Nguyên nhân làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng lên là
Môi trường sống thuận lợi.
Dễ kiếm việc làm.
Thu nhập cao.
Đời sống khó khăn, mức sống thấp.
Nguyên nhân làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng lên là đời sống khó khăn, mức sống thấp.
Đáp án cần chọn là: d
Nguyên nhân làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng lên không phải là do
tự nhiên khắc nghiệt.
dễ kiếm việc làm.
mức sống thấp.
đời sống khó khăn.
Nguyên nhân làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng lên là đời sống khó khăn, mức sống thấp và các điều kiện tự nhiên khắc nghiệt (khô nóng, thiên tai,…). Còn môi trường sống thuận lợi, dễ kiếm việc làm, thu nhập cao tạo lực hút mạnh mẽ đối với dân cư -> làm tăng tỉ lệ nhập cư của một lãnh thổ.
Đáp án cần chọn là: b
Đâu không phải là nhân tố làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới tăng ?
Chiến tranh gia tăng ở nhiều nước .
Thiên tai ngày càng nhiều.
Phong tục tập quán lạc hậu.
Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật.
Y tế và khoa học kĩ thuật phát triển giúp nhiều ca bệnh được chữa khỏi, đẩy lùi bệnh tật => giảm tỉ lệ tử
=> Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật không phải là nhân tố làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới tăng.
Đáp án cần chọn là: d
Nhân tố nào dưới đây làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới tăng?
Chính sách phát triển dân số hợp lí từng thời kì.
Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật.
Chiến tranh, thiên tại tự nhiên ở nhiều nước.
Các điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Các nhân tố làm cho tỉ suất tử thô tăng là do chiến tranh còn diễn ra ở nhiều nước, đặc biệt là các nước khu vực Trung Đông (châu Á), một số nước ở châu Phi. Cùng với chiến tranh là thiên tai tự nhiên như động đất, lũ lụt,… cũng gây ra thiệt hại lớn về người.
Đáp án cần chọn là: c
Đâu không phải là nhân tố làm cho tỉ suất sinh thấp ?
Số người ngoài độ tuổi lao động nhiều.
Phong tục tập quán lạc hậu.
Kinh tế - xã hội phát triển ở trình độ cao.
Mức sống cao.
Phong tục tập quán lạc hậu, đặc biệt là tư tưởng “trời sinh voi trời sinh cỏ” ở các vùng nông thôn, hiểu biết về các biện pháp tránh thai còn rất hạn chế và lạc hậu đã dẫn đến tỉ lệ sinh ở các khu vực nông thôn nghèo cao.
=> Phong tục tập quán lạc hậu không phải là nhân tố làm cho tỉ suất sinh thấp
Đáp án cần chọn là: b
Nguyên nhân nào dưới đây đã khiến cho tỉ suất sinh cao?
Phong tục tập quán lạc hậu.
Chính sách dân số đạt hiệu quả.
Đời sống ngày càng được nâng cao.
Chiến tranh, thiên tai tự nhiên.
Phong tục tập quán lạc hậu, đặc biệt là tư tưởng “trời sinh voi trời sinh cỏ” ở các vùng nông thôn, hiểu biết về các biện pháp tránh thai còn rất hạn chế và lạc hậu đã dẫn đến tỉ lệ sinh ở các khu vực nông thôn nghèo cao => Ý A là một trong những nguyên nhân làm tỉ suất sinh tăng cao.
Đáp án cần chọn là: a
Hoa Kì là quốc gia có tỉ lệ dân nhập cư rất cao. Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân nhập cư của Hoa Kì cao là
Nền kinh tế - xã hội phát triển.
Lãnh thổ rộng lớn.
Chính sách mở cửa, thu hút lao động.
Nền chính trị ổn định.
Hoa Kì là quốc gia có nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới, khoa học kĩ thuật phát triển mạnh mẽ, môi trường sống thuận lợi (khí hậu, điều kiện địa hình, tự nhiên thuận lợi), tài nguyên thiên nhiên giàu có.
=> Thu hút dân cư từ nhiều quốc gia đến tìm kiếm việc làm và phát triển kinh tế.
Đáp án cần chọn là: a
Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ thể hiện tỉ suất sinh thô của thế giới, các nước phát triển và đang phát triển qua các giai đoạn.
Cho biết nhận xét nào sau đây là đúng
Tỉ suất sinh thô trên toàn thế giới, các nước phát triển và đang phát triển đều có xu hướng giảm.
Tỉ suất sinh thô trên toàn thế giới giảm, các nước phát triển và đang phát triển đều có xu hướng tăng.
Tỉ suất sinh thô trên toàn thế giới, các nước phát triển giảm, các nước đang phát triển có xu hướng tăng.
Tỉ suất sinh thô trên toàn thế giới tăng, các nước phát triển và đang phát triển đều có xu hướng giảm.
Nhận xét:
Tỉ suất sinh thô trên toàn thế giới, các nhóm nước phát triển và đang phát triển đều có xu hướng giảm.
- Tỉ suất sinh thô trên toàn thế giới giảm từ 36% xuống 20%.
- Tỉ suất sinh thô các nước phát triển giảm từ 23% xuống 11%.
- Tỉ suất sinh thô các nước đang phát triển giảm từ 43% xuống 21%.
=> Nhận xét A đúng
Đáp án cần chọn là: a
Cho biểu đồ sau:

Cho biết biểu đồ trên thể hiện nội dùng nào dưới đây?
Tốc độ tăng dân số thế giới, các nước phát triển và đang phát triển qua các giai đoạn.
Chuyển dịch cơ cấu dân số thế giới, các nước phát triển và đang phát triển qua các giai đoạn.
Tỉ suất sinh thô của thế giới, các nước phát triển và đang phát triển qua các giai đoạn.
Cơ cấu dân số của thế giới, các nước phát triển và đang phát triển qua các giai đoạn.
Căn cứ vào biểu đồ (cột) và bảng chú giải => Biểu đồ trên thể hiện nội dung tỉ suất sinh thô của thế giới, các nước phát triển và đang phát triển qua các giai đoạn.
Đáp án cần chọn là: c
Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2015 là 1,2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020 , biết rằng số dân toàn thế giới năm 2015 là 7346 triệu người . Số dân của năm 2016 sẽ là
7468,25 triệu người.
7458,25 triệu người.
7434,15 triệu người.
7522,35 triệu người.
Tính dân số năm sau:
+ Gọi D0 : dân số đầu kì
D1 : dân số năm kế tiếp (liền sau)
D2 : dân số năm thứ hai
Dn : dân số năm thứ n
tg : tỉ lệ gia tăng tự nhiên.
Ta có: D1 = d0 + (d0 x tg) = d0 (1 + tg )
D2 = d1 (1 + tg) = d0 ( 1+ tg) x (1 + tg) = d0 ( 1+ tg)2
D3 = d2 (1 + tg) = d0 ( 1+ tg)2 x (1 + tg) = d0 ( 1+ tg)3
Tương tự, ta có công thức tổng quát: Dn = d0 (1+ tg)n (n là hiệu số năm sau với năm trước.)
- Áp dụng công thức:
+ Biết: Dân số năm 2015 là 7346 (triệu người);
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên = 1,2 % = 0,012
Hiệu số năm 2016 với 2015 = 2016 – 2015 = 1 (năm)
=> Dân số năm 2016 = Dân số năm 2015 x (1+ tg)1
= 7346 x (1 + 0,012) = 7346 x 1,012 = 7434,15 (triệu người)
Đáp án cần chọn là: c
Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2017 là 1,1% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020 , biết rằng số dân toàn thế giới năm 2018 là 7703 triệu người . Số dân của năm 2019 sẽ là
7787,73 triệu người.
7787,35 triệu người.
7877,75 triệu người.
7788,25 triệu người.
- Ta có công thức: Dân số năm sau = A * (1+ r)n ⟹ A = Dân số năm sau/ (1+r)n
Trong đó: A là dân số năm trước.
r là gia tăng tự nhiên (r = 1,2% = 0,012)
n là hiệu số năm sau với năm trước.
- Áp dụng công thức:
Biết dân số năm 2018 là 7703 (triệu người).
Hiệu số năm 2019 với 2018 = 2019 – 2018 = 1 (năm))
=> Dân số năm 2019 = Dân số năm 2018* (1+0,011) = 7703 * 1,011 = 7787,73 triệu người.
Đáp án cần chọn là: a
Ở các nước đang phát triển phải thực hiện chính sách phát triển dân số hợp lí vì
Gia tăng dân số quá nhanh
Dân số tăng nhanh làm mất cân đối giữa tăng trưởng dân số với phát triển kinh tế - xã hội, môi trường
Tình trạng dư thừa lao động.
Tỉ lệ phụ thuộc quá lớn tăng thêm gánh nặng phúc lợi xã hội.
Ở các nước đang phát triển gia tăng dân số quá nhanh trong khi nền kinh tế - xã hội phát triển còn thấp
=> Gây nhiều sức ép lên vấn đề việc làm, nơi ở, chất lượng đời sống người dân; dân số đông cũng gây sức ép lên tài nguyên môi trường -> tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, tệ nạn xã hội…
=> Cần có các chính sách phát triển dân số hợp lí như: chính sách kế hoạch hóa gia đình, đẩy mạnh xuất khẩu lao động, đa dạng hóa ngành kinh tế, đào tạo nâng cao trình độ lao động….nhằm giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giữa sự phát triển dân số với phát triển kinh tế, đảm bảo ổn định đời sống nhân dân, ổn định xã hội và bảo vệ môi trường.
Đáp án cần chọn là: b
Ti suất gia tăng dân số tự nhiên là
hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử
tổng số giữa ti suất sinh và tỉ suất tử
hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư.
tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.
Ti suất gia tăng dân số tự nhiên là hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
Đáp án cần chọn là: a
Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề
quốc gia.
Các vùng
thế giới.
khu vực.
Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề thế giới. Và có ý nghĩa quan trọng tới số dân và sự phát triển kinh tế - xã hội với từng khu vực, từng quốc gia
Đáp án cần chọn là: c
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây quyết định đên xuất cư và nhập cư giữa vùng trong lãnh thổ một quốc gia?
Địa hình.
Khí hậu.
Kinh tế.
Việc làm.
Nguyên nhân chủ yếu quyết định đến xuất cư và nhập cư giữa vùng trong lãnh thổ một quốc gia chính là kinh tế . yếu tố về kinh tế sẽ bao quát và là lý do lớn nhất quyết định xuất, nhập cư.
Đáp án cần chọn là: c
Một vùng có nhiều dân nhập cư đến thông thường có nhiều
lao động nam.
lao động nữ.
người cao tuổi.
trẻ em nhỏ.
Một vùng có nhiều dân nhập cư đến thông thường có nhiều lao động nam. Vì Nam là lao động chính trong gia đình và họ có xu hướng đi xa để làm kinh tế lo cho gia đình.
Đáp án cần chọn là: a
Một vùng có nhiều dân xuất cư thông thường không có nhiều
thanh niên.
phụ nữ.
người già.
trẻ em.
Một vùng có nhiều dân xuất cư thông thường không có nhiều thanh niên. Vì thanh niên, thường là có xu hướng đi xa đến nơi có kinh tế phát triển hơn để học tập ,làm việc và làm kinh tế.
Đáp án cần chọn là: a
Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2015 là 1,2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020 , biết rằng số dân toàn thế giới năm 2015 là 7346 triệu người . Số dân của năm 2014 là
7257,8 triệu người.
7287,8 triệu người.
7169,6 triệu người.
7258,9 triệu người.
- Ta có công thức: Dân số năm sau = A * (1+ r)n
Trong đó: A là dân số năm trước.
r là gia tăng tự nhiên (r = 1,2% = 0,012)
n là hiệu số năm sau với năm trước.
=> A = Dân số năm sau/(1+ r)n
- Áp dụng công thức:
Biết dân số năm 2015 là 7346 (triệu người).
Hiệu số năm 2015 với 2014 = 2015 – 2014 = 1 (năm))
=> Dân số năm 2014 = 7346/(1+0,012)1 = 7258,89 triệu người.
Đáp án cần chọn là: d
Giả sử tỉ suất gia tăng dân số của toàn thế giới năm 2015 là 1,2% và không thay đổi trong suốt thời kì 2000 – 2020 , biết rằng số dân toàn thế giới năm 2015 là 7346 triệu người . Số dân của năm 2016 sẽ là
7468,25 triệu người.
7458,25 triệu người.
7434,15 triệu người.
7522,35 triệu người.
- Ta có công thức: Dân số năm sau = A * (1+ r)n
Trong đó: A là dân số năm trước.
r là gia tăng tự nhiên (r = 1,2% = 0,012)
n là hiệu số năm sau với năm trước.
- Áp dụng công thức:
Biết dân số năm 2015 là 7346 (triệu người).
Hiệu số năm 2016 với 2015 = 1 (năm))
=> Dân số năm 2015 = 7346*(1+0,012)1 =7434,15 triệu người.
Đáp án cần chọn là: c
Dân số của Việt Nam năm 2015 là 93,4 triệu người , tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam là 1%. Vậy dân số của Việt Nam năm 2016 là
94,334 triệu người
94,344 triệu người
94,434 triệu người
94,444 triệu người
- Ta có công thức: Dân số năm sau = A * (1+ r)n
Trong đó: A là dân số năm trước.
r là gia tăng tự nhiên (r = 1% = 0,01)
n là hiệu số năm sau với năm trước.
Năm 2015 là 93,4 triệu người, hiệu số năm 2016 với 2015 = 1 năm
Áp dụng công thức : Dân số năm 2015 = 93,4 *(1+0,01)1 = 94,334 triệu người
Đáp án cần chọn là: a
Nhân tố nào quyết định sự biến động dân số trên thế giới?
Sinh đẻ và tử vong.
Số trẻ tử vong hằng năm.
Số người nhập cư.
Số người xuất cư.
Nhân tố quyết định đến sự biến động dân số trên thế giới là sinh đẻ và tử vong.
Đáp án cần chọn là: a
Nguyên nhân nào là quan trọng nhất dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm ?
Sự phát triển kinh tế.
Thu nhập được cải thiện.
Tiến bộ về y tế và khoa học kĩ thuật.
Hòa bình trên thế giới được đảm bảo.
Nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm là sự tiến bộ về y tế và khoa học kĩ thuật.Khi có sự tiến bộ về khoa học kĩ thuật y tế phát triển cứu được nhiều người hơn => tỉ lệ tử vong giảm.
Đáp án cần chọn là: c
Nhân tố nào sau đây ít tác động đến tỉ suất sinh ?
Phong tục tập quán và tâm lí xã hội.
Trình độ phát triển kinh tế – xã hội.
Chính sách phát triển dân số.
Thiên tai (động đất, núi lửa, lũ lụt…).
Nhân tố về thiên tai ( động đất, núi lửa, lũ lụt,..) hầu như không ảnh hưởng đến tỉ suất sinh.
Đáp án cần chọn là: d
Nhận xét nào sau đây không đúng
Tỉ suất sinh thô của các nước phát triển, đang phát triển đều có xu hướng giảm
Tỉ suất sinh thô của các nước phát triển thấp hơn các nước đang phát triển
Tỉ suất tử thô của các nước phát triển thấp hơn các nước đang phát triển
Tỉ suất tử thô của các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển
Tỉ suất tử thô của các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển là không đúng. Vì ở các nước phát triển rất phát triển về khoa họa, kĩ thuật và y tế nên tỉ lệ tử vong thấp hơn ở các nước đang phát triển.
Đáp án cần chọn là: d
Nhận xét nào sau đây đúng
Nguyên nhân duy nhất làm tỉ suất tử thô biến động là các cuộc chiến tranh
Tỉ suất tử thô của các nước phát triển cao hơn các nước đang phát triển
Tỉ suất tử thô của các nước phát triển, đang phát triển đều có xu hướng tăng
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết với dân số trung bình cùng thời điểm
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết với dân số trung bình cùng thời điểm là nhận xét đứng về tỉ suất tử thô.
Đáp án cần chọn là: d
Tỉ suất sinh thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Tự nhiên - sinh học.
Biến đổi tự nhiên,
Phong tục tập quán.
Tâm lí xã hội.
Tỉ suất sinh thô không phụ thuộc vào yếu tố biến đổi tự nhiên. Biến đổi của tự nhiên chứ không liên quan nhiều đến con người.
Đáp án cần chọn là: b
Thời gian dân số thế giới tăng thêm một tỉ người biến động theo xu thế nào?
rút ngắn
kéo dài
ổn định
thần tốc
Thời gian dân số thế giới tăng thêm một tỉ người đang bị rút ngắn lại.
Đáp án cần chọn là: a
Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được gọi là
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
gia tăng cơ học
số dân trung bình ở thời điểm đó
nhóm dân số trẻ
Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được gọi là tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
Đáp án cần chọn là: a
Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là
gia tăng dân số
gia tăng cơ học
gia tăng dân số tự nhiên
quy mô dân số
Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là gia tăng cơ học
Đáp án cần chọn là: b
Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là
Gia tăng dân số.
Gia tăng cơ học.
Gia tăng dân số tự nhiên.
Quy mô dân số.
Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là gia tăng cơ học.
Đáp án cần chọn là: b
Quốc gia nào hiện có quy mô dân số đứng đầu thế giới?
Trung Quốc
Ấn Độ
Hoa Kì
In - đô – nê- xi - a
Quốc gia có quy mô dân số đứng đầu thế giới là Trung Quốc. Hiện tại Trung quốc có dân số là 1.451.530.640 người (2/5/2023).
Đáp án cần chọn là: a
Dân số thế giới nửa sau năm 2022 là trên
5 tỉ người,
6 tỉ người
7 tỉ người.
8 tỉ người
Dân số thế giới nửa sau năm 2022 là trên 8 tỉ người.
Đáp án cần chọn là: d
Phát biểu nào sau đây không đúng với tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên?
Quyết định đến sự biến động dân số của một quốc gia.
Tác động lớn đến cơ cấu dân số theo tuổi của quốc gia
Ảnh hưởng mạnh đến sự phân bổ dân cư của quốc gia
Là động lực phát triển dân số của quốc gia thế giới
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên không ảnh hưởng mạnh đến sự phân bố dân cư của quốc gia Vì điều kiện tự nhiên chính là nhân tố giúp phân bố dân cư.
Đáp án cần chọn là: c
Đâu là động lực phát triển dân số thế giới?
Gia tăng cơ học
Gia tăng dân số tự nhiên
Tỉ suất sinh thô
Gia tăng dân số tự nhiên và cơ học
Gia tăng dân số tự nhiên là động lực phát triển dân số
Đáp án cần chọn là: b
Đâu là hậu quả của việc dân số tăng nhanh?
Kinh tế chậm phát triển, mất an ninh xã hội, ô nhiễm môi trường
Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khó khai thác tài nguyên
Mất an ninh trật tự xã hội, gia tăng các loại tội phạm
Khó khai thác tài nguyên, đời sống người dân khó khăn
Hậu quả của việc dân số tăng nhanh làm cho kinh tế chậm phát triển, mất an ninh xã hội, ô nhiễm môi trường.
Đáp án cần chọn là: a
Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa
tỉ suất sinh thô và tỉ suất từ thô.
số người xuất cư và nhập cư.
ti suất sinh và người nhập cư.
tỉ suất sinh và người xuất cư.
Gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư.
Đáp án cần chọn là: b
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam năm 2005 nằm ở mức nào?
thấp
trung bình
cao
rất cao
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam năm 2005 nằm ở mức trung bình
Đáp án cần chọn là: b
Châu lục nào có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao nhất?
Châu Phi
Châu Á
Châu Mỹ
Châu Đại Dương
Châu Phi là châu lục có suất gia tăng dân số tự nhiên cao nhất. Do trình độ còn nhiều hạn chế, khoa học kĩ thuật chưa phát triển, kế hoạch hóa gia đình chưa được thực hiện.
Đáp án cần chọn là: a
Nhận xét nào sau đây đúng
Thời gian dân số thế giới tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn
Dân số thế giới biến động chủ yếu là do gia tăng cơ học
Dân số tăng nhanh giúp phát triển kinh tế các nước
Người cao tuổi luôn là gánh nặng cho nền kinh tế
Thời gian dân số thế giới tăng gấp đôi đang ngày càng rút ngắn chính là nhận xét đúng nhất. Ta có thể thấy dân số thế giới nagfy càng tăng thời gian tăng ngày càng nhanh.
Đáp án cần chọn là: a
Dân số của Ấn Độ năm 2016 là 1326,8 triệu người, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Ấn Độ là 1,6%. Vậy dân số của Ấn Độ năm 2017 là
1348,03 triệu người
1348,30 triệu người
1438,03 triệu người
1438,30 triệu người
- Ta có công thức: Dân số năm sau = A * (1+ r)n
Trong đó: A là dân số năm trước.
r là gia tăng tự nhiên (r = 1,6% = 0,016)
n là hiệu số năm sau với năm trước.
Năm 2016 là 1326,8 triệu người, hiệu số năm 2017 với 2016 = 1 năm
Áp dụng công thức : Dân số năm 2017 = 1326,8 *(1+0,016)1 = 1348,03 triệu người
Đáp án cần chọn là: a


