41 câu Trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 9 có đúng sai, trả lời ngắn (mới nhất) - Văn minh Văn Lang-Âu Lạc
41 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Nhà nước đầu tiên được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam có tên gọi là
Văn Lang
Lâm Ấp
Chăm pa
Phù Nam
Đáp án đúng là A
Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc chủ yếu được hình thành trên lưu vực con sông nào sau đây?
Sông Hằng
Sông Ấn
Sông Hồng
Sông Nin
Đáp án đúng là C
Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc được hình thành ở khu vực nào sau đây của Việt Nam?
Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay.
Vùng duyên hải và cao nguyên miền Trung Việt Nam.
Lưu vực sông Hồng, sông Thu Bồn và sông Cửu Long.
Vùng ven biển Nam Trung Bộ và Nam Bộ Việt Nam.
Đáp án đúng là A
Điều kiện tự nhiên nào sau đây tạo thuận lợi cho cư dân Văn Lang-Âu Lạc phát triển ngành nông nghiệp lúa nước?
Tài nguyên khoáng sản phong phú
Khí hậu khô hạn, lượng nhiệt lớn
Hệ thống đất phù sa màu mỡ
Tiếp giáp với các nền văn minh lớn
Đáp án đúng là C
Nội dung nào sau đây là cơ sở kinh tế dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
Hoạt động thương nghiệp đường biển đặc biệt phát triển
Bắt đầu xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp xã hội
Nhu cầu chống giặc ngoại xâm ngày càng trở nên bức thiết
Nông nghiệp trồng lúa nước đạt trình độ phát triển cao
Đáp án đúng là D
Cư dân Văn Lang-Âu Lạc sớm phát triển nghề luyện kim nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi nào sau đây?
Tài nguyên khoáng sản phong phú
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Các vùng đồng bằng phù sa màu mỡ
Hệ thống sông ngòi chằng chịt
Đáp án đúng là A
Văn minh Văn Lang-Âu Lạc được hình thành trên cơ sở của nền văn hóa nào sau đây?
Sa Huỳnh
Óc Eo
Đông Sơn
Sơn Vi
Đáp án đúng là C
Nội dung nào sau đây là cơ sở xã hội dẫn đến sự hình thành nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
Xuất hiện sự phân hóa giữa các tầng lớp trong xã hội
Nhu cầu xâm lược, mở rộng lãnh thổ trở nên bức thiết
Hoạt động thủ công nghiệp đạt trình độ phát triển cao
Công cụ lao động bằng kim khí được sử dụng phổ biến
Đáp án đúng là A
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở dẫn đến sự ra đời của nhà nước Văn Lang - Âu Lạc?
Chế độ công xã nguyên thủy đạt đến giai đoạn cực thịnh
Yêu cầu của hoạt động trị thuỷ để phục vụ nông nghiệp.
Yêu cầu của công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
Những chuyển biến cơ bản trong đời sống kinh tế - xã hội.
Đáp án đúng là A
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng mưa nhiều là điều kiện thuận lợi để cư dân Văn Lang-Âu Lạc phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Luyện kim, đúc đồng
Trồng trọt, chăn nuôi
Thương nghiệp biển
Chế tạo vũ khí
Đáp án đúng là B
Nhà nước nào sau đây ở Việt Nam ra đời vào khoảng thế kỉ VII TCN?
Văn Lang
Âu Lạc
Phù Nam
Đại Việt
Đáp án đúng là A
Kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt tại
Cổ Loa (Hà Nội)
Phong Châu (Phú Thọ)
Phú Xuân (Huế)
Quy Nhơn (Bình Định)
Đáp án đúng là B
Năm 208 TCN, nước Âu Lạc ra đời, đặt kinh đô tại
Đông Anh (Hà Nội).
Phong Châu (Phú Thọ).
Trà Kiệu (Quảng Nam).
Thoại Sơn (An Giang).
Đáp án đúng là A
Đứng đầu nhà nước Văn Lang là Vua Hùng, giúp việc cho vua là
tể tướng
Lục bộ
Lạc hầu
đại hành khiển
Đáp án đúng là C
Bộ máy hành chính nhà nước dưới thời kì Văn Lang không tồn tại chức vụ nào sau đây?
Lạc hầu
Lạc tướng
Bồ chính
Thượng thư
Đáp án đúng là D
Nhà nước nào sau đây là sự kế thừa và phát triển của nhà nước Văn Lang?
Âu Lạc
Lâm Ấp
Chămpa
Phù Nam
Đáp án đúng là A
Một trong những biểu hiện chứng tỏ bước phát triển của nước Âu Lạc so với quốc gia Văn Lang là
Bộ máy nhà nước được tổ chức hoàn thiện hơn so với thời kì trước
Lãnh thổ được mở rộng hơn trên cơ sở thống nhất Âu Việt và Lạc Việt
Cải cách đơn vị hành chính theo hướng tập trung, thống nhất, quan liêu
Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc trước sự xâm lược của quân Nam Hán
Đáp án đúng là B
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của bộ máy nhà nước Văn Lang - Âu Lạc?
Hoàn chỉnh, chặt chẽ
Đơn giản, sơ khai
Quan liêu, tập quyền
Phân quyền, pháp trị.
Đáp án đúng là B
Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu được xây dựng dưới thời kì nhà nước Âu Lạc là
chùa Một Cột
tháp Phổ Minh
thành Cổ Loa
kinh thành Huế
Đáp án đúng là C
Nội dung nào sau đây phản ánh sự phát triển kinh tế của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?
Kĩ thuật luyện kim, đúc đồng đạt trình độ cao.
Thương nghiệp đường biển phát triển vượt bậc
Kĩ thuật đóng gạch xây tháp đạt mức hoàn mĩ
Làm chủ nhiều vùng rộng lớn ở Đông Nam Á.
Đáp án đúng là A
Ngành kinh tế nào sau đây phát triển mạnh dưới thời kì Văn Lang-Âu Lạc?
Chế tạo máy
Đóng tàu biển
Trồng lúa nước
Làm giấy
Đáp án đúng là C
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của cư dân Văn Lang-Âu Lạc?
Nguồn lương thực, thực phẩm phong phú, đa dạng
Tín ngưỡng sùng bái các lực lượng tự nhiên phổ biến
Đi lại chủ yếu bằng đường thủy thông qua thuyền, bè
Nhà ở chủ yếu là kiểu nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá
Đáp án đúng là B
Ngành kinh tế chủ đạo của cư dân Văn Lang-Âu Lạc là
Công nghiệp khai khoáng
Buôn bán đường biển
Dịch vụ du lịch
Nông nghiệp lúa nước
Đáp án đúng là D
Hiện vật nào sau đây trở thành biểu tượng của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc?
Trống đồng Đông Sơn.
Tượng Phật Đồng Dương.
Phù điêu Khương Mỹ.
Tiền đồng Óc Eo.
Đáp án đúng là A
Cho đến nay, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được gần 300 trống đồng Đông Sơn trên lãnh thổ Việt Nam. Đó là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của ngành kinh tế nào sau đây dưới thời kì Văn Lang-Âu Lạc?
Đóng tàu
Đúc đồng
Chế tạo máy
Cơ khí
Đáp án đúng là B
Nhận xét nào sau đây là đúng về hoạt động kinh tế của cư dân Văn Lang-Âu Lạc?
Hoạt động kinh tế đa dạng với nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo
Nền kinh tế hàng hóa phát triển với trình độ tập trung sản xuất cao
Thủ công nghiệp và thương nghiệp đường biển đóng vai trò chủ đạo
Hoạt động kinh tế đa dạng phục vụ chủ yếu cho xuất khẩu ra bên ngoài
Đáp án đúng là A
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc?
Tiếp thu đạo Phật và đạo Hinđu từ Ấn Độ
Âm nhạc, ca múa đóng vai trò quan trọng.
Thờ cúng người có công với cộng đồng
Nghệ thuật điêu khắc đạt trình độ thẩm mĩ cao
Đáp án đúng là A
Tục thờ thần Mặt Trời là biểu hiện của tín ngưỡng nào sau đây của cư dân Văn Lang-Âu Lạc?
Thờ cúng tổ tiên
Tín ngưỡng phồn thực
Sùng bái tự nhiên
Thờ thần động vật
Đáp án đúng là C
Một trong những nét độc đáo trong đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là
chữ viết thể hiện tính bác học, uyên thâm
sùng bái núi thiêng và nàng công chúa rắn
thịnh hành tục thờ Mẫu và thờ cúng tổ tiên
tục lệ chôn người chết trong các mộ chum.
Đáp án đúng là C
Cư dân Văn Lang - Âu Lạc không có phong tục, tập quán nào sau đây?
ở nhà sàn
nhuộm răng đen
Xăm mình
thờ thần Dớt.
Đáp án đúng là D
Nhận xét nào dưới đây là không đúng về vai trò của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?
Là nền văn minh đầu tiên của lịch sử dân tộc Việt Nam.
Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam
Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất khu vực.
Đặt nền tảng cho sự phát triển của các nền văn minh sau này.
Đáp án đúng là C
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. “Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai; không những đã vươn tới một trình độ phát triển khá cao, mà còn xác lập lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc sau đó”.
(Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch Sử Việt Nam, Tập I, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr. 173)
Theo tư liệu, biểu tượng tiêu biểu của nền văn minh người Việt cổ là trống đồng Đông Sơn, bản chất là nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng.
Đoạn tư liệu khẳng định từ thời Việt cổ, cư dân Việt Nam đã xây dựng được một thể chế nhà nước phong kiến tập quyền hoàn chỉnh và phát triển ở trình độ đỉnh cao.
Nền văn minh Đông Sơn đóng vai trò hình thành nên những bản sắc văn hóa, lối sống và giá trị truyền thống cốt lõi, làm tiền đề cho sự phát triển của quốc gia - dân tộc Việt Nam ở các giai đoạn tiếp theo.
Do trải qua hơn một thiên niên kỷ bị phong kiến phương Bắc đô hộ, toàn bộ thành tựu và nền tảng truyền thống được xác lập từ thời Việt cổ đã bị xóa bỏ hoàn toàn, không còn ảnh hưởng đến lịch sử dân tộc.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng..." |
b) | Sai | Tư liệu nêu rõ đây mới chỉ là "một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai" (thời kỳ Văn Lang - Âu Lạc sơ khai), chứ chưa phải là "thể chế nhà nước phong kiến tập quyền hoàn chỉnh". |
c) | Đúng | Tư liệu nhấn mạnh nền văn minh này đã "xác lập lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc sau đó". |
d) | Sai | Mệnh đề đánh giá sai giá trị trường tồn của văn minh Việt cổ. Chính nền tảng kinh tế xóm làng bền chặt cùng lối sống, bản sắc văn hóa được xác lập từ thời Đông Sơn đã tạo nên "sức đề kháng" văn hóa phi thường, giúp nhân dân ta bảo tồn được tiếng nói, phong tục và không bị đồng hóa qua hơn 1000 năm Bắc thuộc, tạo tiền đề cho sự phục hưng dân tộc ở thế kỷ X. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. “Dù ai đi ngược về xuôi/ Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng Ba” Lễ hội đền Hùng tại Phú Thọ được tổ chức vào ngày 10 tháng Ba âm lịch hằng năm. Đây là dịp người dân Việt Nam tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng, thể hiện đạo lý truyền thống “uống nước nhớ nguồn” và tinh thần đại đoàn kết. Năm 2012, UNESCO đã ghi danh Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại
Năm 2012, Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương đã được tổ chức UNESCO chính thức ghi danh là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
Lễ hội đền Hùng không chỉ là một hoạt động tâm linh đơn thuần mà còn là biểu tượng tinh thần củng cố khối đại đoàn kết dân tộc và niềm tự hào về nguồn cội chung của người Việt.
Lễ hội đền Hùng được tổ chức định kỳ vào ngày 10 tháng 3 Dương lịch hằng năm tại tỉnh Phú Thọ.
Việc UNESCO vinh danh Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương chứng tỏ các giá trị văn hóa truyền thống chỉ có ý nghĩa lịch sử trong quá khứ, không còn giữ vai trò trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Năm 2012, UNESCO đã ghi danh Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại". |
b) | Đúng | Đoạn tư liệu thể hiện rõ giá trị vượt khỏi khuôn khổ một nghi lễ tâm linh: đây là dịp tưởng nhớ công lao dựng nước, thực hành đạo lý "uống nước nhớ nguồn" và thắt chặt "tinh thần đại đoàn kết" của toàn thể cộng đồng người Việt. |
c) | Sai | Mệnh đề đưa sai chi tiết về thời điểm tổ chức. Đoạn tư liệu ghi rõ lễ hội diễn ra vào "ngày 10 tháng Ba âm lịch hằng năm", không phải 10 tháng 3 Dương lịch. |
d) | Sai | Đây là nhận thức không chính xác về giá trị của di sản văn hóa. Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và truyền thống "đồng bào" (cùng chung nguồn cội) tiếp tục là nguồn sức mạnh nội sinh vô cùng quan trọng, giúp kết nối khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tạo nền tảng tinh thần vững chắc cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước trong kỉ nguyên hội nhập. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. “Trống đồng Đông Sơn là đỉnh cao của kĩ thuật chế tác đồng thau của người Việt cổ. Hoa văn trên trống khắc họa những sinh hoạt kinh tế, xã hội, văn hóa đương thời. Trống đồng không chỉ là nhạc khí mà còn là biểu tượng cho quyền lực, tôn giáo,… Trống được dùng trong các lễ hội, nghi lễ tôn giáo và trong chiến đấu. Khi có giặc ngoại xâm, tiếng trống vang lên là lời hiệu triệu nhân dân khắp nơi tụ về chiến đấu. Trống đồng Đông Sơn tiêu biểu cho nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc, là một trong những biểu tượng của văn hóa Việt Nam”.
Trống đồng Đông Sơn là sản phẩm đỉnh cao của kĩ thuật chế tác đồng thau và là thành tựu tiêu biểu cho nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
Các hoa văn trên trống đồng Đông Sơn chỉ mang giá trị thẩm mỹ thuần túy, không có mối liên hệ với đời sống kinh tế - xã hội của cư dân thời bấy giờ.
Bên cạnh chức năng làm nhạc khí và vật linh thiêng trong nghi lễ tôn giáo, trống đồng còn đảm nhận vai trò là biểu tượng quyền lực và công cụ chỉ huy trong quân sự.
Việc trống đồng Đông Sơn vừa khắc họa cuộc sống lao động, vừa là tiếng hiệu triệu tập hợp nhân dân chống ngoại xâm cho thấy tinh thần cộng đồng và truyền thống yêu nước đã được định hình từ sớm trong lịch sử dân tộc.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin này được trích xuất trực tiếp từ đoạn tư liệu: "Trống đồng Đông Sơn là đỉnh cao của kĩ thuật chế tác đồng thau của người Việt cổ" và "Trống đồng Đông Sơn tiêu biểu cho nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc". |
b) | Sai | Đoạn tư liệu ghi rõ: "Hoa văn trên trống khắc họa những sinh hoạt kinh tế, xã hội, văn hóa đương thời". Do đó, hoa văn không phải chỉ trang trí thuần túy mà mang ý nghĩa lịch sử sâu sắc, phản ánh sinh động đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Việt cổ. |
c) | Đúng | Đoạn tư liệu đã làm rõ tính đa năng của trống đồng: ngoài việc dùng trong "các lễ hội, nghi lễ tôn giáo", trống còn là "biểu tượng cho quyền lực" (của thủ lĩnh) và dùng "trong chiến đấu" như một công cụ hiệu triệu, tập hợp lực lượng đánh giặc. |
d) | Đúng | Từ thông tin về chức năng của trống đồng trong tư liệu (biểu tượng văn hóa chung và lời hiệu triệu quy tụ nhân dân khi có giặc ngoại xâm), ta vận dụng tổng hợp để rút ra kết luận lịch sử: Ngay từ thời kỳ Văn Lang - Âu Lạc, tính cộng đồng (gắn kết qua sinh hoạt, lễ hội) và tinh thần đoàn kết chống ngoại xâm đã trở thành những giá trị truyền thống cốt lõi, khẳng định trống đồng là biểu tượng thiêng liêng cho sức mạnh dân tộc Việt Nam. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. “Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thời Âu Lạc đều tiếp tục phát triển trên cơ sở những thành tựu đã đạt được của nước Văn Lang trước đây. Văn hóa Đông Sơn vẫn là cơ sở văn hóa chung của nước Văn Lang và Âu Lạc. Do yêu cầu bức thiết của cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, trong thời Âu Lạc, kĩ thuật quân sự có những tiến bộ vượt bậc. Đó là việc sáng chế ra nỏ Liên Châu bắn một lần nhiều phát tên, được coi là loại vũ khí mới, lợi hại (mà dân gian gọi là “Nỏ thần”) và việc xây dựng kinh đô Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội), hình ảnh tập trung sự phát triển nhiều mặt của nước Âu Lạc”.
(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB giáo dục, 2007, tr.31)
Nỏ Liên Châu và thành Cổ Loa là những thành tựu mới về kỹ thuật quân sự của cư dân Âu Lạc nhằm phục vụ yêu cầu bảo vệ đất nước.
Sự ra đời của nước Âu Lạc đánh dấu sự đứt gãy hoàn toàn về mô hình tổ chức xã hội và nền tảng văn hóa so với thời kỳ Văn Lang.
Việc xây dựng thành Cổ Loa không chỉ thể hiện trình độ quân sự mà còn phản ánh sự phát triển kinh tế và khả năng huy động nguồn lực của nhà nước Âu Lạc.
Thất bại của nước Âu Lạc trước Triệu Đà chứng tỏ vũ khí hiện đại và thành quách kiên cố là yếu tố duy nhất quyết định thắng lợi trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Đoạn tư liệu nêu rõ: "Do yêu cầu của cuộc kháng chiến giữ nước, người Âu Lạc đã có bước tiến mới về kỹ thuật quân sự: chế tạo ra Nỏ Liên Châu, xây dựng thành Cổ Loa". Nhận định phản ánh chính xác thông tin trực tiếp từ văn bản. |
b) | Sai | Nước Âu Lạc ra đời không phải là sự "đứt gãy hoàn toàn" mà có tính kế thừa và phát triển trên nền tảng của Văn Lang (vẫn giữ chung nền tảng văn hóa Đông Sơn và kế thừa các thành tựu kinh tế, xã hội trước đó). |
c) | Đúng | Quy mô đồ xộ của thành Cổ Loa đòi hỏi trình độ đắp thành, kỹ thuật quân sự cao, đồng thời phản ánh một nền kinh tế nông nghiệp phát triển đủ cung cấp lương thực và một tổ chức nhà nước mạnh đủ sức huy động, quản lý hàng vạn lao động. |
d) | Sai | Thành Cổ Loa và Nỏ Liên Châu là lợi thế quân sự lớn, nhưng nguyên nhân thất bại của An Dương Vương xuất phát từ sự chủ quan, mất cảnh giác, nội bộ chia rẽ và mất lòng dân. Lịch sử chứng minh yếu tố quyết định thắng lợi bền vững là sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân và tinh thần cảnh giác cách mạng, chứ không chỉ phụ thuộc vào vũ khí, thành quách. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. “Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự vào loại phi thường nhất lịch sử văn minh cổ đại của người Việt. Thành có 9 vòng, chu vi vòng ngoài cùng 8km, vòng giữa 6,5km, vòng trong cùng 1,6km. Lũy cao 4- 5m, có chỗ 8-12m, mặt lũy rộng 6-12m, chân lũy rộng 20-30m. Đến nay, nhiều lớp tường cổ của tòa thành vẫn còn và được xem như là di tích lịch sử quý báu nhất. Vừa xây Loa thành, An Dương Vương vừa lo tổ chức quân đội. Tướng lĩnh và binh lính hàng ngày cần mẫn thao luyện. Những hiệp thợ chuyên rèn vũ khí ngày đêm rèn côn, kiếm, giáo, mác. Kĩ thuật đúc đồng được An Dương Vương khuyến khích phát triển”.
Thành Cổ Loa là một công trình có giá trị về cả văn hóa và quân sự trong lịch sử cổ đại của người Việt.
Việc xây dựng thành Cổ Loa và tổ chức quân đội cho thấy nhà nước của An Dương Vương đã chú trọng củng cố tiềm lực quốc phòng.
Việc An Dương Vương khuyến khích phát triển kĩ thuật đúc đồng chủ yếu nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, không liên quan đến hoạt động quân sự.
Từ việc xây dựng thành Cổ Loa, tổ chức quân đội và phát triển kĩ thuật chế tạo vũ khí, có thể rút ra rằng việc kết hợp xây dựng công trình phòng thủ với xây dựng lực lượng quân sự là một trong những biện pháp quan trọng để bảo vệ đất nước.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Tư liệu trực tiếp khẳng định thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự đặc biệt trong lịch sử văn minh cổ đại của người Việt. Thành có quy mô lớn, cấu trúc nhiều vòng và đến nay vẫn còn nhiều lớp tường cổ. |
b) | Đúng | Tư liệu cho biết, bên cạnh việc xây dựng Loa thành, An Dương Vương còn tổ chức quân đội, cho tướng lĩnh và binh lính thường xuyên thao luyện. Điều đó cho thấy việc củng cố khả năng phòng thủ, bảo vệ đất nước được chú trọng. |
c) | Sai | Tư liệu cho biết các hiệp thợ rèn vũ khí như côn, kiếm, giáo, mác và An Dương Vương khuyến khích phát triển kĩ thuật đúc đồng. Vì vậy, sự phát triển của kĩ thuật luyện kim, đúc đồng có liên quan trực tiếp đến việc chế tạo công cụ và vũ khí, trong đó có phục vụ hoạt động quân sự. |
d) | Đúng | Từ các thông tin về xây dựng thành lũy - tổ chức quân đội - rèn đúc vũ khí, có thể vận dụng để nhận xét về mối quan hệ giữa công trình phòng thủ, lực lượng quân sự và năng lực chế tạo vũ khí trong việc tăng cường khả năng bảo vệ đất nước. Đây là nhận xét được rút ra từ việc tổng hợp các chi tiết trong tư liệu, không phải chỉ nhắc lại thông tin có sẵn. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. “Qua kết quả nghiên cứu xã hội và nhà nước Văn Lang đời Hùng Vương có thể ghi nhận đây là một hình thái xã hội đã có sự phân hóa sâu sắc nhưng chưa hình thành giai cấp đối kháng gay gắt, mà là những giai tầng xã hội với sự cách biệt đáng kể về của cải và xã hội, đó là tầng lớp quý tộc, tầng lớp nô tì tức nô lệ gia trưởng và tầng lớp dân tự do tức thành viên công xã nông thôn kiểu Á châu… Trên cơ sở phân hóa xã hội đó, kết hợp với yêu cầu phát triển nông nghiệp lúa nước gắn liền với yêu cầu thủy lợi và cả yêu cầu tự vệ, một nhà nước sơ khai đã ra đời. Đó là một hình thái nhà nước cổ đại ra đời đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và cũng vào loại sớm nhất ở vùng Đông Nam Á”.
(Phan Huy Lê, Lịch sử và văn hóa Việt Nam tiếp cận bộ phận, NXB giáo dục, 2007, tr.90)
Xã hội Văn Lang thời Hùng Vương đã có sự phân hóa thành các tầng lớp xã hội khác nhau.
Sự ra đời của nhà nước sơ khai Văn Lang có liên quan đến quá trình phân hóa xã hội và những yêu cầu của sản xuất nông nghiệp, thủy lợi và tự vệ.
Theo tư liệu, xã hội Văn Lang thời Hùng Vương đã hình thành các giai cấp đối kháng gay gắt, trong đó quý tộc là giai cấp thống trị còn nô tì là giai cấp bị trị.
Sự ra đời của nhà nước Văn Lang cho thấy trong quá trình phát triển của xã hội, nhu cầu tổ chức sản xuất, trị thủy và tự vệ có thể thúc đẩy sự hình thành một thiết chế quản lí chung.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Tư liệu cho biết xã hội Văn Lang đã có sự phân hóa sâu sắc, hình thành các tầng lớp gồm quý tộc, nô tì và dân tự do. Đây là thông tin được nêu trực tiếp trong tư liệu. |
b) | Đúng | Tư liệu chỉ ra nhà nước sơ khai ra đời trên cơ sở phân hóa xã hội, đồng thời xuất phát từ các yêu cầu thực tiễn như phát triển nông nghiệp lúa nước, làm thủy lợi và tự vệ. Như vậy, sự hình thành nhà nước là kết quả của nhiều yếu tố tác động. |
c) | Sai | Tư liệu khẳng định xã hội Văn Lang tuy đã có sự phân hóa sâu sắc nhưng “chưa hình thành giai cấp đối kháng gay gắt”. Vì vậy, không thể khẳng định xã hội Văn Lang đã hình thành các giai cấp đối kháng gay gắt theo cách mô tả trong nhận định. |
d) | Đúng | Nhận định này là sự khái quát từ tư liệu. Khi xã hội phát triển, những yêu cầu chung như tổ chức sản xuất nông nghiệp, trị thủy và tự vệ đòi hỏi sự phối hợp và quản lí ở phạm vi rộng hơn. Đây là một trong những cơ sở góp phần thúc đẩy sự hình thành nhà nước sơ khai Văn Lang. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. “Trong thời đại kim khí gắn liền với yêu cầu phát triển nông nghiệp lúa nước, tín ngưỡng chủ yếu và phổ biến lúc bấy giờ là sùng bái tự nhiên như thờ thần Mặt Trời, thần Sông, thần Núi…và phồn thực với những nghi lễ cầu mong được mùa, các giống loài sinh sôi nảy nở, con lũ cháu đàn… Chính giữa mặt trống đồng Đông Sơn là hình tượng Mặt Trời như ngôi sao nhiều cánh và đan xen gữa các cánh là hình tượng sinh thực khí nam, nữ cách điệu hóa. Trống đồng còn được gọi là “trống sấm”, trống cầu mưa và trên mặt một số trống có tượng cóc gắn liền với quan niệm cổ truyền “con cóc là cậu ông trời”.
(Phan Huy Lê, Lịch sử và văn hóa Việt Nam tiếp cận bộ phận, NXB giáo dục, 2007, tr.90)
Trong thời đại kim khí, cư dân chủ yếu có tín ngưỡng sùng bái tự nhiên và tín ngưỡng phồn thực.
Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên và tín ngưỡng phồn thực của cư dân thời đại kim khí có mối liên hệ với đời sống sản xuất nông nghiệp lúa nước.
Hình tượng Mặt Trời và các hình tượng sinh thực khí trên trống đồng Đông Sơn phản ánh cư dân thời đại kim khí chỉ quan tâm đến các hiện tượng tự nhiên mà không quan tâm đến vấn đề sinh sôi, phát triển của con người và giống loài.
Những hình tượng và nghi lễ được đề cập trong tư liệu cho thấy cư dân thời đại kim khí đã hình thành đời sống tinh thần phong phú, trong đó tín ngưỡng có sự gắn bó với mong muốn về điều kiện tự nhiên thuận lợi và cuộc sống sinh sôi, phát triển.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Tư liệu nêu rõ trong thời đại kim khí, các tín ngưỡng sùng bái tự nhiên và phồn thực là những tín ngưỡng chủ yếu, phổ biến. Sùng bái tự nhiên thể hiện qua việc thờ thần Mặt Trời, thần Sông, thần Núi; tín ngưỡng phồn thực thể hiện qua các nghi lễ cầu mong được mùa, giống loài sinh sôi. |
b) | Đúng | Tư liệu đặt tín ngưỡng của cư dân thời đại kim khí trong bối cảnh yêu cầu phát triển nông nghiệp lúa nước. Các nghi lễ cầu mong được mùa, cầu mưa, sinh sôi nảy nở phản ánh mong muốn của cư dân về những điều kiện thuận lợi cho sản xuất và đời sống. |
c) | Sai | Tư liệu không cho thấy cư dân chỉ quan tâm đến tự nhiên. Ngược lại, bên cạnh hình tượng Mặt Trời, trên trống đồng còn xuất hiện các hình tượng sinh thực khí nam, nữ được cách điệu hóa, phản ánh tín ngưỡng phồn thực và mong muốn sinh sôi, nảy nở. Vì vậy, nhận định đã phủ nhận một nội dung quan trọng được tư liệu đề cập. |
d) | Đúng | Từ các chi tiết về thần Mặt Trời, thần Sông, thần Núi, nghi lễ cầu mùa, cầu mưa và tín ngưỡng phồn thực, có thể nhận xét rằng đời sống tinh thần của cư dân thời đại kim khí khá phong phú. Các tín ngưỡng phản ánh mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, đồng thời thể hiện mong muốn về mùa màng thuận lợi và sự sinh sôi, phát triển. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. “…sự ra đời của nước Văn Lang trên cơ sở nền văn hóa Đông Sơn rực rỡ - thời đại đồng thau phát triển đến đỉnh cao và bước sang thời đại sắt sớm tồn tại vào khoảng thế kỉ thứ VII đến thế kỉ thứ III TCN. Nước Văn Lang còn là biểu hiện của sự liên kết các cộng đồng bộ lạc giữa khu vực đồng bằng sông Hồng với các khu vực đồng bằng sông Mã, sông Cả vùng Thanh-Nghệ trên nền tảng một nền văn hóa chung đa sắc thái. Văn hóa Đông Sơn, nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai, chất phác nhưng cũng đánh dấu sự trưởng thành, phát triển vượt bậc của các cộng đồng dân cư bản địa, một bước chuyển “cách mạng” từ thời đại hoang sơ nguyên thủy sang thời đại văn minh hơn. Có thể coi nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử của dân tộc Việt Nam.
(Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 1-Từ khởi thủy đến thế kỉ X, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.126)
Nhà nước Văn Lang ra đời trên cơ sở nền văn hóa Đông Sơn, trong khoảng từ thế kỉ VII đến thế kỉ III TCN.
Sự ra đời của nhà nước Văn Lang phản ánh quá trình liên kết giữa các cộng đồng bộ lạc ở khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ trên nền tảng một nền văn hóa chung.
Sự ra đời của nhà nước Văn Lang đánh dấu sự chuyển biến trực tiếp từ xã hội có nhà nước sang xã hội nguyên thủy của các cộng đồng cư dân bản địa.
Sự hình thành nhà nước Văn Lang trên nền tảng văn hóa Đông Sơn cho thấy sự phát triển của các cộng đồng cư dân bản địa đã tạo ra những biến đổi quan trọng về tổ chức xã hội và đời sống lịch sử của cư dân Việt cổ.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Tư liệu cho biết nhà nước Văn Lang ra đời trên cơ sở nền văn hóa Đông Sơn, trong bối cảnh thời đại đồng thau phát triển đến đỉnh cao và bước sang thời đại sắt sớm, tồn tại khoảng thế kỉ VII đến thế kỉ III TCN. |
b) | Đúng | Theo tư liệu, Văn Lang là biểu hiện của sự liên kết các cộng đồng bộ lạc giữa khu vực đồng bằng sông Hồng với khu vực đồng bằng sông Mã, sông Cả (vùng Thanh - Nghệ), dựa trên nền tảng một nền văn hóa chung đa sắc thái. Như vậy, sự hình thành nhà nước gắn với quá trình liên kết các cộng đồng cư dân trong một không gian văn hóa rộng lớn. |
c) | Sai | Tư liệu khẳng định sự ra đời của nhà nước Văn Lang đánh dấu một bước chuyển “từ thời đại hoang sơ nguyên thủy sang thời đại văn minh hơn”. Vì vậy, không phải từ xã hội có nhà nước trở về xã hội nguyên thủy như nhận định đã nêu. |
d) | Đúng | Có thể rút ra từ tư liệu rằng sự hình thành Văn Lang là dấu mốc quan trọng phản ánh sự trưởng thành và phát triển vượt bậc của các cộng đồng dân cư bản địa. Sự chuyển biến này không chỉ thể hiện ở việc xuất hiện nhà nước mà còn phản ánh những thay đổi quan trọng trong tổ chức xã hội và quá trình phát triển lịch sử của cư dân Việt cổ. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. “Cư dân Văn Lang-Âu Lạc có nền văn học truyền miệng phát triển, với nhiều truyện thần thoại, truyền thuyết, cổ tích kể về các vị thần, các nhân vật anh hùng, sự tích. Các truyện Lạc Long Quân và Âu Cơ, Sơn Tinh-Thủy Tinh, Tháng Gióng, Bánh chưng, bánh giầy, Trầu cau,…là những viên ngọc quý trong kho tàng văn học thời dựng nước.”
Cư dân Văn Lang - Âu Lạc có nền văn học truyền miệng phát triển.
Các truyện Lạc Long Quân và Âu Cơ, Sơn Tinh - Thủy Tinh, Thánh Gióng, Bánh chưng, bánh giầy, Trầu cau phản ánh sự phong phú của đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang - Âu Lạc.
Văn học truyền miệng của cư dân Văn Lang - Âu Lạc chỉ tập trung kể về các vị thần, không đề cập đến các nhân vật anh hùng và những sự tích trong đời sống xã hội.
Việc bảo tồn và phát huy các truyện dân gian thời Văn Lang - Âu Lạc góp phần giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Tư liệu trực tiếp khẳng định: “Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có nền văn học truyền miệng phát triển”. Vì vậy, nhận định được xác định là đúng. |
b) | Đúng | Tư liệu liệt kê nhiều thể loại và nội dung truyện khác nhau như thần thoại, truyền thuyết, cổ tích; kể về các vị thần, nhân vật anh hùng và các sự tích. Những tác phẩm được nêu cho thấy đời sống tinh thần và văn hóa của cư dân Văn Lang – Âu Lạc khá phong phú. Vì vậy, nhận định đúng. |
c) | Sai | Nhận định đã thu hẹp nội dung văn học truyền miệng thành việc “chỉ tập trung kể về các vị thần”. Trong khi đó, tư liệu cho biết các truyện còn kể về nhân vật anh hùng và các sự tích. Do đó, nhận định sai. |
d) | Đúng | Từ việc nhận thức được giá trị của kho tàng truyện dân gian thời Văn Lang – Âu Lạc, HS có thể liên hệ với thực tiễn bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc. Việc tìm hiểu, gìn giữ và giới thiệu các truyện dân gian góp phần giáo dục truyền thống, bồi dưỡng ý thức trân trọng và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc. Vì vậy, nhận định đúng. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. “Hùng vương lên ngôi, đặt quốc hiệu là Văn Lang (nước này, đông giáp biển Nam Hải, tây đến Ba Thục, bắc đến hồ Động Đình, nam giáp nước Hồ Tôn, tức nước Chiêm Thành, nay là Quảng Nam), chia nước làm 15 bộ….; còn bộ gọi là Văn Lang là nơi vua đóng đô. Đặt tướng văn gọi là Lạc hầu, tướng võ gọi là Lạc tướng… Con trai vua gọi là Quan lang, con gái vua gọi là Mị nương. Quan coi việc gọi là Bồ chính, đời đời cha truyền con nối, gọi là phụ đạo. Vua các đời đều gọi là Hùng vương”.
(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.83)
Theo đoạn tư liệu, dưới thời Văn Lang, tướng văn được gọi là Lạc hầu, tướng võ được gọi là Lạc tướng, còn quan coi việc ở cấp xóm làng gọi là Bồ chính.
Phạm vi lãnh thổ nước Văn Lang được mô tả trong đoạn trích phản ánh chính xác tuyệt đối địa bàn hành chính thực tế dựa trên các bằng chứng khảo cổ học hiện đại.
Bộ máy chính quyền nước Văn Lang mang tính chất sơ khai, phôi thai, trong đó các vị trí quản lý thể hiện nguyên tắc thế tập (cha truyền con nối).
Việc thành lập nước Văn Lang và đặt ra các chức danh quản lý nhà nước chứng tỏ ở thời kỳ Hùng Vương, Việt Nam đã xây dựng được thể chế nhà nước phong kiến tập quyền phát triển hoàn chỉnh.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Đặt tướng văn gọi là Lạc hầu, tướng võ gọi là Lạc tướng... Quan coi việc gọi là Bồ chính". |
b) | Sai | Mô tả lãnh thổ trong Đại Việt sử ký toàn thư (giáp Ba Thục, hồ Động Đình) mang tính chất huyền thoại/ước lệ của sử học phong kiến. Khảo cổ học hiện đại xác định phạm vi thực tế của văn minh Văn Lang (văn hóa Đông Sơn) chủ yếu tập trung ở khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam ngày nay. |
c) | Đúng | Tư liệu thể hiện mô hình tổ chức nhà nước còn rất đơn giản (Vua - Lạc hầu, Lạc tướng - Bồ chính) và kế thừa theo huyết thống ("đời đời cha truyền con nối, gọi là phụ đạo"), phản ánh tính chất phôi thai của nhà nước đầu tiên trong lịch sử. |
d) | Sai | Đây là đánh giá không chính xác về tiến trình lịch sử. Nhà nước Văn Lang mới ở giai đoạn sơ khai, phôi thai. Thể chế phong kiến tập quyền hoàn chỉnh của Việt Nam chỉ xuất hiện và đạt đỉnh cao ở các giai đoạn muộn hơn nhiều (đặc biệt là thời Lê Sơ ở thế kỷ XV). |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 10
Tài liệu phổ biến Lịch sử

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















