400 câu trắc nghiệm Ngữ pháp Tiếng Anh nâng cao (P8)
40 câu hỏi
________ warfare duties primarily to males’ was imperative when combat was hand-to-hand.
Assigning
Assigned
They who assigned
That they were assigning
Đáp án A
Giải thích: Việc ưu tiên phân công nghĩa vụ quân sự cho nam giới rất quan trọng khi có trận đánh cận chiến.
What were some of the things that brought ______ the Resolution?
around
up
on
about
Đáp án D
Giải thích:
To bring around: làm cho tỉnh lại, làm cho trở lại
To bring on: dẫn đến, gây ra; làm cho phải bàn cãi
To bring up: nuôi dưỡng, dạy dỗ
To bring about: làm cái gì xảy ra
Tạm dịch: Một số điều đã dẫn đến nghị quyết là gì?
Poor management brought the company to______ of collapse.
the ring
the edge
the brink
the foot
Đáp án C
Giải thích:
the ring: chiếc nhẫn, chiếc vòng the brink: bờ vực, bờ sông
the edge: cái rìa, cạnh, mép the foot: bàn chân
Tạm dịch: Quản lý kém đã đưa công ty đến bờ vực sụp đổ.
I may look half asleep, but I can assure you I am ______ awake.
broad
well
full
wide
Đáp án D
Giải thích: Cụm: to be wide awake: hoàn toàn, rất tỉnh táo
Tạm dịch: Tôi trông có vẻ buồn ngủ, nhưng tôi có thể đảm bảo với bạn tôi rất tỉnh táo.
Mr. Simpkims is the big ______ in the company as he has just been promoted to the position of Managing Director.
bread
meat
cheese
apple
Đáp án C
Giải thích: Cụm “a big cheese”: nhân vật tai to mặt lớn
Tạm dịch: Ông Simpkins là một nhân vật lớn trong công ty khi ông vừa được thăng lên chức vụ Giám đốc điều hành.
She is so ______ to her children that she has decided to quit her job to stay at home and look after Them.
persistent
kind
responsible
devoted
Đáp án D
Giải thích:
persistent (a): kiên trì, bền bỉ responsible (a): chịu trách nhiệm
kind (a): tốt bụng devoted (a): hết lòng, tận tâm, tận tụy
Tạm dịch: Cô ấy rất tận tụy với con mình đến mức cô ấy đã quyết định bỏ việc để ở nhà và chăm sóc chúng.
The new sports complex ______ will accommodate an Olympic-sized swimming pool and others including fitness center, and a spa, to name just a few.
supplies
facilities
categories
qualities
Đáp án B
Giải thích:
supply (n): sự cung cấp, sự cung ứng category (n): hạng, loại
facilities (n): cơ sở vật chất, phương tiện quality (n): chất lượng
Tạm dịch: Các cơ sở vật chất thể thao phức tạp mới sẽ chứa hồ bơi có kích cỡ Olympic và một số khác, bao gồm trung tâm thể dục và spa, điểm tên chỉ có một số ít.
It’s important to project a(n) ______ image during the interview.
optimistic
cheerful
positive
upbeat
Đáp án C
Giải thích:
optimistic (a): lạc quan positive (a): tích cực, quả quyết
cheerful (a): vui, phấn khởi upbeat (a): phấn khởi, lạc quan
Tạm dịch: Điều quan trọng là gợi ra một hình ảnh tích cực trong quá trình phỏng vấn.
A man is talking to Alex when he is on holiday in Paris,
The man: “You haven’t lived here long, have you?”- Alex: “__________.”
Yes, I have just moved here
No, only three months
Yes, just a few days
No, I live here for a long time
Đáp án B
Tạm dịch: Một người đàn ông đang nói chuyện với Alex khi anh đang đi nghỉ ở Paris,
Người đàn ông: “Bạn chưa sống ở đây lâu, phải không?”
Alex: "__________."
A. Có, tôi vừa mới chuyển đến đây
C. Có, chỉ một vài ngày
B. Không, chỉ có ba tháng
D. Không, tôi sống ở đây trong một thời gian dài
Susan shared with her friend about her losing purse.
Susan: “I have lost my purse.” - Her friend: “___________.”
It’s careless
Oh, what a pity
That’s nothing
Oh, be careful
Đáp án B
Tạm dịch: Susan chia sẻ với bạn của cô về chiếc ví bị mất của cô.
Susan: "Tớ đã bị mất ví." - Bạn của cô: "___________."
A. Nó thật bất cẩn C. Không có gì
B. Ôi, thật đáng tiếc D. Ôi, hãy cẩn thận
If he were younger, he ______ a professional running competition now.
will join
had joined
would have joined
would join
Đáp án D
Vế thứ nhất có “if” và thì quá khứ đơn nên chọn D theo cấu trúc câu điều kiện loại 2.
The children ______ to bed before their parents came home from work.
were all going
had all gone
had all been going
have all gone
Đáp án B
Câu này chúng ta thấy 2 vế và cần điền vào vế thứ nhất, mà lại có before, theo sau là vế 2 đang ở thì quá khứ đơn. Vậy ta cần thì quá khứ hoàn thành ở phía trước.
David was deported on account of his expired visa. He ______ it renewed.
must have had
should have had
needn’t have had
mightn’t have had
Đáp án B
Câu này ta dùng “should have VII” với nghĩa: đáng lẽ đã nên làm gì.
A good leader should not be conservative, but rather ______ to new ideas.
receptive
acceptable
permissive
applicable
Đáp án A
Đây là một câu hỏi từ vựng buộc các em phải dịch nghĩa toàn bộ câu hỏi và các đáp án và biết một số cấu trúc cố định: be receptive to st: dễ tiếp thu cái gì.
______ individuals are those who share the same hobbies, interests, or points of view.
Light-hearted
Like-minded
Even-handed
Open-minded
Đáp án B
Đây là một câu hỏi từ vựng buộc các em phải dịch nghĩa toàn bộ câu hỏi và các đáp án.
A. light-hearted: vui vẻ B. like-minded: giống tính nhau
C. even-handed: công bằng D. open-minded: cởi mở
After several injuries and failures, things have eventually ______ for Todd when he reached the final round of the tournament.
looked up
gone on
taken up
turned on
Đáp án A
Cụm động từ: look up: củng cố, cải thiện
John and Mary are talking about what to do after class.
- John: “______” - Mary: “Yes, I’d love to.”
Do you often have time for a drink after class?
Would you like to have a drink after class?
Do you often go out for a drink after class?
Would you like tea or coffee after class?
Đáp án B
Đây là cấu trúc lời mời (nhận biết được nó là do nhìn vào câu trả lời của cuộc thoại).
Chắc hẳn nhiều bạn sẽ phân vân giữa đáp án B và D. Tuy nhiên đáp án D là câu hỏi lựa chọn 1 trong 2 nên không phù hợp.
The average, ________watches television for about 15 hours a week.
spectator
observer
audience
viewer
Đáp án D
Spectator = a person who is watching an event, especially a sports event
Observer = a person who watches somebody/something
Audience = the group of people who have gathered to watch or listen to something (a play, concert, somebody speaking, etc.)
Viewer = a person watching television
Câu này dịch như sau: Lượng người xem tivi trung bình khoảng 15 giờ một tuần.
Although Brenda came last, everyone agreed she had ________ her best.
had
got
done
made
Đáp án C
Cụm động từ: do someone’s best: làm hết sức mình
Câu này dịch như sau: Mặc dù Breda đến sau cùng nhưng mọi người đã đồng ý rằng cô ấy đã làm hết sức mình.
We didn’t ________ to the station in time to catch the train
reach
get
make
arrive
Đáp án B
Reach: đạt đến
Get to = arrive: đến nới Make: tạo nên
Arrive: đến noi [không đi với giới từ “to”]
Câu này dịch như sau: Chúng tôi đã không đến nhà ga đúng giờ để bắt kịp tàu hỏa.
Sharon did not attend the meeting because she was ________ the weather
under
in
due to
on
Đáp án A
Cụm thành ngữ: under the weather = sick: bị ốm/ bệnh
Câu này dịch như sau: Sharon đã không tham gia cuộc họp vì cô ấy bị ốm.
The second bus ________ didn’t stop either.
that was full
what was full
which was full
that was full
Đáp án C
Câu này dịch như sau: Chuyến xe buýt thứ 2, cái mà đã đầy hành khách, cũng không dừng lại. Cấu trúc mệnh đề quan hệ dung which thay cho danh từ chỉ vật đứng trước (the second bus) và có số thứ tự nên dùng dấu phẩy.
________ here for hours and I feel tired.
I have stood
I’m standing
I have been standing
I had been standing
Đáp án C
Câu này dịch như sau: Tôi đã đứng đây hàng giờ và tôi cảm thấy rất mệt.
Để diễn tả sự việc xảy ra từ quá khứ và kéo dài cho đến hiện tại [có for] nên dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh tính chất liên tục của hành động.
“Can I use your computer?” – “_______.”
Well done.
No, thanks.
Of course
Yes, I can
Đáp án C
- Tớ có thể sử dụng máy tính của cậu không? - Dĩ nhiên rồi.
A. Làm tốt lắm. B. Không, cám ơn. D. Đúng, tớ có thể.
They ________ have seen the play last night as they went to a football match instead.
could
must
can’t
might
Đáp án C
Dịch: Họ không thể xem vở kịch hôm qua vì thay vào đó họ đã đi xem trận bóng đá
We ________ for this opportunity for more than three years.
were waiting
have been waiting
waited
are waiting
Đáp án B
Ở đây có trạng ngữ chỉ thời gian for more than three years => dấu hiệu của thì hoàn thành/hoàn thành tiếp diễn. Do đó, đáp án là B (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, diễn tả 1 hành động phát siinh trong quá khứ và tiếp diễn liên tục đến hiện tại)
Dịch: Chúng tôi đã chờ đợi cơ hội này hơn 3 năm rồi.
I have lived near the airport for so long now that I’ve grown ________ to the noise of the airplanes.
accustomed
unconscious
familiar
aware
Đáp án A
Accustomed to something: quen với cái gì
Familiar cũng có nghĩa là quen thuộc, nhưng giới từ là with
Aware + of
Dịch: Tôi đã sống cạnh sân bay lâu đến mức tôi đã trở nên quen với tiếng ồn từ máy bay.
“Your kitchen is fantastic! Did you do it all by yourself?” – “No, I ______ by a professional.”
had it designed
have it to be designed
had designed it
designed it
Đáp án A
Cấu trúc: have something done (by somebody): có cái gì được làm (bởi ai đó) - ở đây chủ ngữ không thực hiện hành động, mà người thực hiện là sb (sau by)
Dịch: - Bếp của bạn thật tuyệt! Bạn tự làm nó 1 mình à?
- Không, nó được thiết kế bởi 1 chuyên gia.
I think there’s a picture of the hotel _______the first page.
in
at
on
to
Đáp án C
Muốn diễn tả cái gì đó ở trang nào, ta dùng on the … page (trên trang…)
Dịch: Tôi nghĩ có 1 hình của khách sạn ở trang đầu tiên đấy.
All applicants must ________ their university transcript and two reference letters to be considered for this job.
permit
omit
submit
admit
Đáp án C
Permit: cho phép Omit: bỏ sót, quên
Submit: đệ trình, nộp Admit: thừa nhận
Dịch: Tất cả các ứng viên phải nộp bảng điểm đại học của họ và hai thư giới thiệu để được xem xét cho công việc này.
______ number of boys were swimming in the lake, but I didn’t know ______ exact number of them.
A/the
The/an
The/the
A/an
Đáp án A
“A number of + N” động từ phía sau được chia như với danh từ số nhiều “The number of + N” động từ phía sau được chia như với danh từ số ít
Vế sau ta dùng "the" khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ Tạm dịch: Một số chàng trai đang bơi trong hồ, nhưng tôi không biết chính xác số người họ.
Snow and rain ______ of nature.
are phenomena
is phenomena
is phenomenon
are phenomenon
Đáp án A
phenomenon (n): hiện tượng. Số nhiều của “phenomenon” là phenomena
Trong câu này ta phải dùng danh từ số nhiều, và to be là “are” Tạm dịch: Tuyết và mưa là hiện tượng của tự nhiên.
Her outgoing character contrasts ______ with that of her sister.
thoroughly
fully
sharply
coolly
Đáp án A
Giải thích:thoroughly (adv): [một cách] hoàn toàn, hết sức
fully (adv): [một cách] đầy đủ
sharply (adv): [một cách] rõ nét, sắc nét
coolly (adv): mát mẻ, điềm tĩnh
Tạm dịch: Tính cách dễ gần của cô ấy hoàn toàn đối lập với chị gái.
When I was a child, I loved to splash through the ______ after rain.
pools
puddles
ponds
rivers
Đáp án B
Giải thích: pool (n): vực sông, bể bơi
puddle (n): vũng nước (nước mưa ở mặt đường…)
pond (n): cái ao
river (n): sông
Tạm dịch: Khi còn nhỏ, tôi thích lướt qua các vũng nước sau khi mưa.
Learning Spanish isn’t so difficult once you ______.
get away with it
get off it
get down to it
get on it
Đáp án C
Giải thích:
To get away with: không bị bắt, bị trừng phạt vì đã làm sai điều gì đó.
To get off: xuống (tàu, xe…)
To get down to: bắt đầu nghiêm túc làm vịêc gì.
To get on: bước lên
Tạm dịch: Học tiếng Tây Ban Nha không quá khó một khi bạn nghiêm túc với nó.
Staying in a hotel costs ______ renting a room in a dormitory for a week.
twice as much as
as much as twice
twice more than
twice as
Đáp án A
Cấu trúc so sánh gấp nhiều lần: số nhân (twice, three times…) + as +… + as
Tạm dịch: Ở trong khách sạn tốn kém gấp đôi so với thuê một căn phòng trong ký túc xá trong một tuần.
Please don’t ______ a word of this to anyone else, it’s highly confidential.
speak
pass
mutter
breathe
Đáp án D
Giải thích: speak (v): nói, nói chuyện
pass (v): qua, đi qua
mutter (v): nói thì thầm
breathe (v): thở; to breathe/ say a word: Nói/ tiết lộ cho ai đó biết về điều gì đó
Tạm dịch: Đừng tiết lộ cho ai về điều này, nó rất bí mật.
In spite of his abilities, Peter has been ______ overlooked for promotion.
repeat
repeatedly
repetitiveness
repetitive
Đáp án B
Giải thích:
repeat (v): lặp lại
repeatedly (adv): một cách lặp lại
repetitiveness (n): tính chất lặp đi lặp lại
repetitive (a): có đặc trưng lặp đi lặp lại
Ở đây ta cần một trạng từ để bổ sung nghĩa cho động từ “overlook” ở phía sau. Tạm dịch: Dù cho có khả năng, Peter đã bị bỏ qua nhiều lần thăng chức.
Jim invited Helen to visit his gardens:
- Helen: "I love your gardens. The plants are well taken care of!"
- Jim : “Thanks. Yes, I suppose I've always ____.”
had green fingers
let nature take its course
made it down on my luck
drawn the short straw
Đáp án B
Tạm dịch: Jim mời Helen đi thăm vườn của mình:
- Helen: "Tôi yêu khu vườn của bạn. Cây cối được chăm sóc cẩn thận!"
- Jim: "Cảm ơn. Vâng, tôi cho rằng tôi đã luôn luôn ____. "
have green fingers: giỏi làm vườn
let nature take its course : để cái gì diễn ra, tiến hành tự nhiên
down on one's luck: gặp vận rủi, gặp cơn đen
draw the short straw: được chọn làm công việc mà chả ai muốn cả
I haven’t read any medical books or articles on the subject for a long time, so I’m ________ with recent developments.
out of reach
out of the condition
out of touch
out of the question
Đáp án C
A. out of reach: ngoài tầm với
B. out of the condition: không vừa (về mặt cơ thể)
C. out of touch: không còn liên lạc/ cập nhật/ không có kiến thức (+with st/sb)
D. out of the question: không đáng bàn đến
Tôi đã không đọc những cuốn sách về thuốc hoặc những tờ báo về môn học/ chủ đề này một thời gian dài, vì thế tôi không còn cập nhật được sự phát triển gần đây.



