400 câu trắc nghiệm Ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản (P4)
40 câu hỏi
Each mediocre book we read means one less great book that we would otherwise have a chance ..................
to read them
read
reading
to read
KEY D
Giải thích: cấu trúc have a chance to do something: có cơ hội làm gì
Dịch: Mỗi quyển sách bình thường mà chúng tôi đọc đều đáng giá một quyển sách bớt giá trị hơn mà chúng tôi có cơ hội được đọc.
We couldn’t reach the house______the road was flooded.
because
because of
if
though
KEY A
Giải thích: because + mệnh đề: bởi vì
Dịch: Chúng tôi không thể tiếp cận ngôi nhà vì con đường đã bị ngập.
. ................. problems in sailing in tropical seas is the coral reefs.
One of the biggest
The biggest one
Of the biggest one
There are the biggest
KEY A
Giải thích: one of the + Ns: một trong những...
Dịch: Một trong những vấn đề trong việc đi thuyền ngoài biển nhiệt đới là những rặng san hô.
____________he has a headache, he has to take an aspirin.
Because
Because of
Although
In spite of
KEY A
Giải thích: because + mệnh đề: bởi vì
Dịch: Bởi anh ấy bị đau đầu, anh ấy phải uống thuốc.
The newcomer has few friends,________?
doesn’tshe
doesshe
hasn’tshe
hasshe
KEY A
................more help, I can call my neighbour.
Needed
I should
Ihaveneeded
Should Ineed
KEY D
Giải thích: đảo nghĩa câu điều kiện loại 1
Dịch: Nếu tôi cần thêm sự giúp đỡ, tôi có thể gọi hàng xóm của mình.
They were just _______ us about Anna's new boyfriend.
talking
saying
speaking
telling
KEY D
Giải thích: tell somebody about something: kể với ai về cái gì
Dịch: Họ vừa mới nói với chúng tôi về bạn trai mới của Anna.
Would you mind _______ more clearly, please?
speak
speaking
to speak
spoke
KEY B
Giải thích: sau mind + Ving: phiền, ngại làm gì
Dịch: Phiền bạn nói rõ hơn được không.
The flight had to be delayed_____the bad weather.
because
Because of
despite
when
KEY B
Giải thích: because of + N: bởi vì
Dịch: Chuyến bay phải bị hoãn lại vì thời tiết xấu.
He was _____ he never washed his clothes by himself.
too lazy
so lazy that
very lazy that
such lazy that
KEY B
Giải thích: Cấu trúc: S + be + so adj that + mệnh đề: quá...đến nỗi mà....
Dịch: Anh ta quá lười đến nỗi mà anh ta chẳng bao giờ tự giặt quần áo.
..............he comes to the theater with me, I shall go alone.
Because of
Because
Unless
When
KEY C
Giải thích Unless = If...not..., câu điều kiện loại 1
Dịch: Trừ khi anh ta đến rạp chiếu phim với tôi, không thì tôi sẽ đi một mình.
Take a map with you.............you lose your way.
so
because
although
in case
Đáp án: D
Giải thích:
Xét các đáp án:
A. so: vậy nên
B. because: bởi vì
C. although: mặc dù
D. in case: trong trường hợp
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Mang theo bản đồ phòng trường hợp bạn lạc đường.
__________rain or snow, there are always more than fifty thousand fans at the football games.
Even though
Because
Despite
Because of
KEY C
Giải thích: despite + N: mặc dù
Dịch: Dù trời mưa hay tuyết rơi, luôn cso hơn 50 000 người hâm mộ ở trận bóng đá.
_________his illness, he had to cancel the appointment.
However
Despite
If
Because of
KEY D
Giải thích: because of + N: bởi vì
Dịch: Vì bị bệnh, nên anh ấy phải hủy cuộc hẹn của mình.
Minh had a terrible headache. _______, he went to school.
However
But
Although
Because
KEY A
Giải thích: Vì however nối 2 câu nên cấu trúc câu với however là [. / ;] however [,]
Dịch: Minh đau đầu dữ dội. Tuy nhiên, anh ấy vẫn đến trường.
It’s true _______ your aunt's gone back to teaching, isn’t it?
that
when
which
where
KEY A
Giải thích: cấu trúc It + be + adj + that + mệnh đề.
Dịch: Đúng là dì của bạn đã đi dạy trở lại, phải không?
_______ of your brothers and sisters do you feel closer to?
Who
What
Whose
Which
KEY D
Giải thích: trong các từ trên chỉ có which đi được với “of”. Which of + Ns: ai/ cái nào trong số...
Dịch: Ai trong số những người anh chị em của bạn mà bạn thấy gần gũi nhất?
We met in an ancient building, _______ underground room had been converted into a chapel.
that
whose
whom
which
KEY B
Giải thích: N + whose + N: của ai đó
Dịch: Chúng tôi gặp nhau trong một tòa nhà cổ kính, mà những chiếc phòng của tòa nhà ấy đều đã được chuyển thành 1 nhà thờ nhỏ.
___________it rained heavily, I went to school on time.
However
But
Although
Because
KEY C
Giải thích: Although + mệnh đề: mặc dù
Dịch: Dù trời mưa to, tôi vẫn đến trường đúng giờ.
He didn’t answer the questions correctly _______.
although he isn’t intelligent
because he is intelligent
in spite of his intelligence
despite his intelligent
KEY C
Giải thích: in spite of + N: mặc dù
Dịch: Anh ta không trả lời những câu hỏi một cách chính xác mặc dù thông minh.
I_______ in the lounge for ten minutes.
was told waiting
was told to wait
was telling to be waited
was told to be waited
Đáp án: B
Be told to do something: được nói phải làm gì
Dịch: Tôi được báo ngồi đợi trong phòng chờ trong vòng 5 phút.
The students _______to be at school at 8 am
tell
told
have told
were told
KEY: D
Giải thích: cấu trúc bị động của tell sb to do st => sb bt told to do st: được bảo làm gì
Dịch: Những học sinh này được yêu cầu đến trường vào 8h.
Smith had a lucky escape. He______.
would have been killed
must have been killed
could have been killed
should have been killed
KEY: C
Giải thích: could have P2: đã có thể làm gì
Dịch: Smith may mắn thoát nạn. Anh ta đã có thể bị giết
Hardly any of the paintings at the gallery were for sale, _____?
were they
weren’t they
wasn’t it
was it
KEY: A
Giải thích: vế trước có hardly any of N: hầu như chẳng có cái nào, mang nghĩa phủ định nên câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định.
Dịch: Hầu như chẳng cái nào trong số các bức tranh đã giảm giá, phải vậy không?
Our children _______to school by bus every morning.
take
are taken
have taken
are taking
KEY: B
Giải thích: câu bị động của cấu trúc take sb to sw: đưa ai tới đâu là sb be taken to sw: ai đó được đưa tới đâu.
Dịch: Bọn trẻ của chúng tôi được đưa tới trường bằng xe bus mỗi sáng.
Bicycles _______in the driveway.
must not leave
must not be leaving
must not be left
must not have left
KEY: C
Giải thích: bị động với must V là must be PII: phải được làm gì.
Dịch: Xe đạp không được đỗ ở lối đi.
English has become a second language in countries like India, Nigeria or Singapore where_______ for administration, broadcasting and education.
is used
it is used
used
being used
Đáp án: B
Giải thích:
“Where” là trạng từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ địa điểm là “countries” ở vế trước, nên câu còn thiếu chủ ngữ và động từ chính.
Dịch: Tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ thứ 2 ở các nước như Ấn Độ, Nigeria hay Singapore nơi mà nó được dùng cho hoạt động quản trị, truyền thông và giáo dục.
The telephone _______by Alexander Graham Bell.
is invented
is inventing
invented
was invented
KEY: D
Giải thích: câu bị động thời quá khứ đơn
Dịch: Điện thoại được sáng chế bởi Alexander Graham Bell.
Lots of houses _______by the earthquake.
are destroying
destroyed
were destroyed
were destroying
Đáp án: C
Giải thích:
Câu bị động thì quá khứ đơn.
Cấu trúc: S + was/were + VpII
Dịch: Nhiều ngôi nhà bị tàn phá bởi động đất.
In the Us, the first stage of compulsory education_______as elementary education .
to be generally known
is generally known
generally known
is generally knowing
KEY: B
Giải thích: cậu bị động thời hiện tại đơn, trạng từ đặt giữa tobe và phân từ bị động.
Dịch: Ở Mỹ, giai đoạn đầu của giáo dục bắt buộc thường được biết đến như giáo dục sơ cấp.
____________ is the Great Wall? It’s between 5 and 13 meters high.
How long
How far
How high
How much
KEY: C
Giải thích: dựa vào câu trả lời ta thấy câu hỏi là hỏi về chiều cao, nên dùng “how high” để hỏi.
Dịch: Vạn lý trường thành cao bao nhiêu? Nó cao khoảng từ 5-13m.
The preparations_______by the time the guests_______.
had been finished/ arrived
have finished
had finished/ were arriving
had been finished/ were arrived
KEY: A
Giải thích: cấu trúc QKHT by the time QKD: hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
Dịch: Những sự chuẩn bị đã được hoàn thành trước khi khách tới.
_______students required to wear uniforms at all times?
Are
Do
Did
Will
KEY: A
Giải thích: câu bị động thời hiện tại đơn
Dịch: Học sinh được yêu cầu mặc đồng phục mọi lúc có phải không?
_______to you yet?
Are the book been giving back
Was the book been given back
Has been the book given back
Has the book been given back
KEY: D
Giải thích: câu bị động thời hiện tại hoàn thành dựa vào yet cuối câu. Cấu trúc give st back => st be given back: trả lại.
Dịch: Quyển sách được trả lại cho cậu chưa
What he has done to me_______.
cannot forgive
cannot be forgive
cannot be forgiven
D cannot be forgiving
KEY: C
Giải thích: câu bị động với động từ khuyết thiếu.
Dịch: Những gì anh ta làm với tôi không thể dung thứ.
Up to now, the teacher_____ our class five tests.
gives
is giving
has given
had given
KEY: C
Giải thích: vì đầu câu có “up to now” nên động từ phải chia hiện tịa hoàn thành.
Dịch: Cho tới bây giờ, cô giáo đã cho chúng tôi làm 5 bài kiểm tra.
I’m going to stay ____________ my uncle about 3 weeks.
with
to
at
on
KEY: A
Giải thích: cấu trúc stay with sb: ở với ai
Dịch: Tôi sẽ sống với bác tôi trong khoảng 3 tuần.
What did you have for_____ breakfast this morning?
x
a
an
the
KEY: A
Giải thích: cấu trúc have st for breakfast: ăn món gì cho bữa sáng
Dịch: Sáng nay bạn ăn gì?
Stress and tiredness often lead to lack of______.
concentrate
concentration
concentrated
concentrator
KEY: B
Giải thích: sau giới từ là danh từ.
Dịch: Căng thẳng mà mệt mỏi thường dẫn đến mất tập trung.
Sam’s uncle, _____________is very rich, came to visit our orphanage.
that
who
whom
whose
KEY: B
Giải thích: trong mệnh đề quan hệ, who là đại từ quan hệ chỉ người thay thế cho danh từ chỉ người.
Dịch: Bác của Sam, người àm rất giàu, đã đến thăm trại trẻ của chúng ta.



