400 câu trắc nghiệm Ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản (P3)
40 câu hỏi
This is the factory ................................. at work.
they are
where they are
where are
in where they are
KEY B
Giải thích: trạng từ liên hệ chỉ nơi chốn.
Dịch: Đây là nhà máy nơi họ làm việc.
When he was a boy, he was always willing to join in a ________ of football.
match
play
game
group
KEY C
Giải thích: a game of football = a football match: 1 trận bóng đá
Dịch: Khi còn nhỏ, anh ấy luôn sẵn sàng tham gia các trận đấu bóng đá.
Who ________ the boss tell him that?
did hear
does hear
hears
heard
KEY D
Giải thích: cấu trúc hear somebody do something: nghe thấy toàn bộ việc ai đó làm gì
Dịch: Ai đã nghe thấy ông chủ nói với anh ta điều đó?
Each fiber in the bundle …………….. only a tiny fraction of the total image.
transmit
transmitted
transmits
to transmit
KEY C
Giải thích: chủ ngữ là each + N thì động từ chia số ít
Dịch: Mỗi sợi cơ trong bó cơ vận chuyển duy nhất 1 phần nhỏ xíu của toàn bộ hình ảnh.
His parents never allowed him ________.
a smoking
smoking
to smoke
some smoked
KEY C
Giải thích: cấu trúc allow somebody to do something: cho phép ai đó làm gì
Dịch: Bố mẹ không bao giờ cho phép anh ta hút thuốc.
I have absolutely no doubt ________ the innocence of the accused.
about
over
on
with
KEY A
Giải thích: cấu trúc have no doubt about something: không hoài nghi về cái gì
Dịch: Tôi hoàn toàn không hoài nghi về sự vô tội của bị cáo.
Napoleon ................... the West Indian island of Santo Domingo in 1801.
attacked
is attacking
has attracted
attacking
KEY A
Giải thích: câu có mốc thời gian in 1801 đã qua nên chia động từ thời quá khứ.
Dịch: Napoleon tấn công hòn đảo Santo Domingo ở bắc Ấn vào năm 1801.
The room was infested ________ cockroaches.
to
by
at
with
KEY D
Giải thích: cấu trúc be infested with something: tràn ngập cái gì
Dịch: Căn phòng ngập ngụa trong những con gián.
................... in Shanghai than in any other city in China.
More people live
More people living
It has more people
More living people
KEY A
Giải thích: ta thấy vế sau có “than” nên cau là so sánh hơn. Câu vẫn thiếu chủ ngữ và động từ nên đáp án A là hợp lý.
Dịch: Nhiều người sống ở Thượng Hải hơn bất kì thành phố nào ở Trung Quốc.
In my company only executives are eligible ________ share option schemes.
for
of
with
to
KEY D
Giải thích: cấu trúc be eligible to something: có đủ điền kiện pháp lý để làm gì.
Dịch: Ở công ty tôi, chỉ giám đốc điều hành với có quyền chia sẻ các kế hoạch lựa chọn.
It is earth's gravity that ................... people their weight.
gives
give
giving
given
KEY A
Giải thích: Câu cleft sentence (câu chẻ), từ cần điền là động từ thuộc về củ ngữ trước “that” (the earth’s gravity).
Dịch: Chính là lực hấp dẫn trái đất mà cho con người cân nặng.
.................. actress's life is in many ways unlike that of other women.
An
A
As the
That the
KEY A
Giải thích: trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) ta dùng giới từ “an”.
Dịch: Cuộc đời của một nữ nghệ sĩ ít nhiều cũng khác với cuộc sống của những người phụ nữ khác.
Johnny is simply blind ________ his own shortcomings.
with
to
for
at
KEY B
Giải thích: cấu trúc be blind to something: không nhận ra
Dịch: Johnny đơn thuần không thể nhận ra điểm yếu của chính anh ấy.
He took a taxi ________ he wouldn't be late.
less
unless
so that
even so
KEY C
Giải thích: cấu trúc mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích: S V so that S would/ can/ could (not) V.
Dịch: Anh ta bắt taxi để mà không bị muộn.
He went to a school which ________ good manners and self- discipline.
grew
cultivated
planted
harvested
KEY B
Giải thích: cultivate ở đây mang nghĩa là đào tạo.
Dịch: Anh ta đi học ngôi trường mà đào tạo phép ứng xử khôn khéo và các tự kiểm điểm bản thân.
Total weight of all the ants in the world is much greater than .................
to all human beings
all human beings is that
that of all human beings
is of all human beings
KEY A
Giải thích: Trong câu so sánh hơn, hai đối tượng phải được để ở cùng dạng, ở vế trước đã dùng “total weight of” thì vế sau ta cần dùng “that of”.
Dịch: Tổng cân nặng của kiến trên thế giới thì nhiều hơn rất nhiều cân nặng của con người.
She ________ 20 pounds out of the bank every Monday.
pulls
draws
takes
removes
KEY B
Giải thích: draw money out of the bank: rút tiền từ ngân hàng
Dịch: Cô ấy rút 20 pounds từ ngân hàng mỗi thứ 2.
Some monkeys, ................., use their tails in a way similar to a hand.
like the spider monkey
spider monkey likes
to the spider monkey
the monkey likes the spider
KEY A
Giải thích: cấu trúc like + N: giống như cái gì
Dịch: Một vài loài khỉ, cũng giống như khỉ nhện, dùng đuôi của chúng với chức năng giống với đôi tay.
Black, red, and even bright pink diamonds ......................
occasionally to find
occasionally found
have occasionally been found
have occasionally found
KEY C
Giải thích: cấu trúc bị động thì hiện tại hoàn thành
Dịch: Kim cương màu đen, đỏ và thầm chỉ màu hồng sáng đôi khi được tìm thấy.
___________it was late, we decided to take a taxi home.
Because
Since
Because of
Although
KEY A
Giải thích: because + mệnh đề: bởi vì
Dịch: bởi vì đã muộn, chúng tôi quyết định bắt taxi về nhà.
“The longest fish in the contest was eighteen inches long".
"It_____ by Thelma Rivers".
was catching
caught
was caught
catch
KEY: C
Giải thích: câu bị động thời quá khứ đơn
Dịch: Con cái dài nhất trong cuộc thi dài 18 inches. Nó được bắt bởi Thelma Rivers.
He promised to telephone ____________ I have never heard from him again.
but
except
although
because
KEY: A
Giải thích: but nối 2 vế tương phản
Dịch: Anh ta hứa sẽ gọi nhưng tôi chư từng nghe từ anh ta lần nữa.
What should you consider before ________ for an exercise class?
sign up
to sign up
signing up
will sign up
KEY: C
Giải thích: before + Ving: trước khi làm gì
Dịch: Bạn nên cân nhắc gì trước khi đăng kí lớp thể dục?
Be careful! Don’t ______________your drink on the table.
spill
spread
flood
flow
KEY: A
Giải thích: Spill: làm đổ
Dịch: Cẩn thận! Đừng làm đổi nước uống lên bàn.
______ of all the staff, I would like to wish you a happy retirement.
Instead
In place
On behalf
On account
ĐÁP ÁN C
Giải thích: on be half of: thay mặt cho
Dịch: Thay mặt tất cả nhân viên, tôi mong ông có một kì nghỉ hưu vui vẻ.
"What a beautiful dress you're wearing!"
"Thank you. It_____ especially for me by a French tailor".
is made
has made
made
was made
Đáp án D
Giải thích: câu bị động thời quá khứ
Dịch:
- Cái váy cậu đang mặc đẹp quá.
- Cảm ơn, nó được đặc biệt may tặng tôi bởi một thợ may người Pháp.
"Those eggs of different colors are very artistic".
"Yes, they_____ in Russia".
were painted
were paint
were painting
painted
KEY: A
Giải thích: câu bị động thời quá khứ đơn
Dịch: “những quả trứng nhiều màu sắc trông rất nghệ thuật”.
“Ừ, chúng được tô màu ở Nga”.
If I __________a lot of money now, I ______________a new car.
have /will buy
have / would buy
had/ will buy
had/ would buy.
KEY: D
Giải thích: câu điều kiện loại 2
Dịch: nếu tôi có nhiều tiền lúc này, tôi sẽ mua xe mới.
If they go to the disco, they ________ to loud music.
listen
are listen
listened
would listen
KEY: A
Giải thích: câu điều kiện loại 0, If HTĐ, HTĐ.
Dịch: Nếu họ đi sàn nhảy, họ nghe nhạc lớn.
If I were offered the job, I think I .......... it.
take
will take
would take
would have taken.
KEY: C
Giải thích: câu điều kiện loại 2
Dịch: Nếu tôi được đề nghị công việc đó, tôi nghĩ tôi sẽ nhận nó.
"What happened to the old mail carrier?"
"He_____ to a new neighborhood to work".
has sent
was send
was sent
sent
Đáp án C
Giải thích
Câu bị động thì quá khứ đơn
Cấu trúc: S+ was/ were+ P2
Dịch: Ông ấy đứa chuyển sang khu mới để làm việc
I'll phone as soon as I ________ to London.
make
get
reach
got
KEY: B
Giải thích: get to sw = arrive at sw: đến đâu
Dịch: tôi sẽ gọi ngay khi tôi đến London.
We decided ________ at home this afternoon.
staying
stayed
stay
to stay
KEY: D
Giải thích: decide to V: quyết định làm gì
Dịch: Chúng tôi quyết định về nhà chiều nay.
I'm afraid I ________ my gloves when I was walking home.
lost
will loose
has lost
have lost
KEY: D
Giải thích: hành động đã xảy ra đã kết thúc không rõ mốc thời gian.
Dịch: Tôi e rằng tôi đánh mất găng tay khi đang đi bộ về.
Mark prefers cycling ________ driving.
than
for
to
as
KEY: C
Giải thích: cấu trúc prefer Ving to Ving: thích làm gì hơn làm gì.
Dịch: Mark thích đạp xe hơn lái xe.
Gold _______in California in the 19th century.
was discovered
has been discovered
was discover
they discovered
KEY: A
Giải thích: câu bị động thời quá khứ
Dịch: Vàng được tìm ra ở California vào thế kỉ 19.
Your sister used to visit you quite often, ________?
didn't she
doesn't she
wouldn't she
hadn't she
KEY: A
Giải thích: câu hỏi đuôi thời quá khứ.
Dịch: Chị của bạn thường đến thăm bạn khá thường xuyên phải không?
Our principal _______ to Thailand several times.
was
had been
is
has been
KEY: D
Giải thích: dựa vào mốc thời gian “several times” ta chia động từ ở thời hiện tại hoàn thành.
Dịch: Chủ tịch của chúng tôi đã đến Thái Lan vài lần.
They_______ time and money doing such a thing.
were advised not to waste
were advised not to be wasted
were advising not to waste
were advising not to be wasted
KEY: A
Giải thích: cấu trúc advise sb (not) to V: khuyên ai nên làm gì => bị động: be advised (not) to V
Dịch: Họ được khuyên không dành thời gian và tiền bạn để làm những điều như vậy
These students _______so much that they feel very tired and bored.
are made to study
are made study
are making to study
are made to be studied
Đáp án A
Giải thích
Câu bị động với make
Be made to do Vnt: Bị bắt phải làm gì
Dịch: Những học sinh này bị ép học tập quá nhiều đến nỗi mà họ cảm thấy mệt mỏi và buồn chán.



