400 câu lý thuyết Cacbohidrat có lời giải chi tiết (P8)
40 câu hỏi
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là
fructozo, vinyl axetat, anilin
glucozo, anilin, vinyl axetat
vinyl axetat, glucozo, anilin
glucozo, etyl axetat, phenol
Chọn đáp án A
X + AgNO3/NH3 → Ag↓ ⇒ loại C.
Y + Br2 → mất màu ⇒ loại D.
Z + Br2 → mất màu + ↓ trắng ⇒ chọn A
Cho các phát biểu sau:
(a) Dùng nước brom có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ.
(b) Amoni gluconat có công thức phân tử là C6H10O6N.
(c) Muối natri, kali của các axit béo được dùng làm xà phòng.
(d) 1 mol Gly-Ala-Glu phản ứng tối đa với 4 mol NaOH.
(e) Axit stearic là đồng đẳng của axit axetic.
(g) Metylamin có lực bazơ mạnh hơn natri etylat.
Số phát biểu đúng là
5
4
3
2
Chọn đáp án B
(a) Đúng vì chỉ có glucozơ làm nhạt màu nước brom.
(b) Sai vì amoni gluconat là CH2OH(CHOH)4COONH4 hay C6H15O7N.
(c) Đúng.
(d) Đúng vì là tripeptit nhưng Glu thừa 1 -COOH tự do cũng phản ứng với NaOH.
(e) Đúng vì axit stearic là axit no, đơn chức, mạch hở.
(g) Sai vì tính bazơ natri etylat mạnh hơn metyl amin.
⇒ chỉ có (b) và (g) sai ⇒ chọn B
Cho các dung dịch: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, hồ tinh bột. Số dung dịch hòa tan được Cu(OH)2 là
1
3
2
4
Chọn đáp án B
Trong các chất đã cho, chất có thể hòa tan Cu(OH)2 gồm:
Glucozo, fructozo và saccarozo ⇒ Chọn B
Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm OH, vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, không làm mất màu nước brom. X là
glucozơ
tinh bột
xenlulozơ
saccarozơ
Chọn đáp án D
+ Có vị ngọt ⇒ Loại B và C.
+ Không làm mất màu nước brom ⇒ Loại A.
⇒ Chọn D
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Tinh bột
Fructozơ
Fructozơ
Glucozơ
Chọn đáp án A
+ Vì fructozo là 1 monosaccarit ⇒ Không có phản ứng thủy phân.
⇒ Chọn A
Dung dịch đường dùng để tiêm hoặc truyền vào tĩnh mạch cho bệnh nhân là
glucozơ
fructozơ
amilozo
saccarozơ
Chọn đáp án A
Con người cần Glucozơ để cung cấp năng lượng cho các quá trình.
Lượng glucozơ trong máu người bình thường, khoẻ mạnh giữ ổn định là 0,1%.
Những bệnh nhân trong quá trình hồi phục, hoặc chưa thể tự ăn uống, bên cạnh việc truyền đạm còn cần truyền đường glucozơ.
Ngoài ra, khi đi thăm người ốm, ta nên chọn mua nho chín, do trong nho chín có nhiều glucozơ.
⇒ Chọn A
Cho các polime: poliisopren, tinh bột, xenlulozơ, cao su lưu hóa. Số polime có cấu trúc mạng không gian là
1
2
3
4
Chọn đáp án A
Poliisopren, zenlulozo và amilozo/Tinh bột: Mạch không phân nhánh.
+ Amilopectin/Tinh bột: Mạch phân nhánh
+ Cao su lưu hóa: Cấu trúc mạng không gian.
⇒ Chọn A
Dãy gồm các chất có thể tham gia phản ứng thủy phân trong điều kiện thích hợp là?
Xenlulozơ, tinh bột, tristearin, anilin
Saccarozơ, tinh bột, tristearin, Gly-Gly-Ala
Saccarozơ, tinh bột, glucozơ, Gly-Gly-Ala
Saccarozơ, glucoza, tristearin, Gly-Gly-Ala
Chọn đáp án B
Miếng chuối xanh tác dụng với dung dịch iot cho màu xanh là do chuối xanh có chứa
glucozơ
tinh bột
xenlulozơ
saccarozơ
Chọn đáp án B
+ Vì trong chuối xanh có tinh bột ⇒ Làm dung dịch iot chuyển sang màu xanh.
⇒ Chọn B
Saccarozơ có thể tác dụng với các chất trong dãy nào sau đây?
H2/Ni, t°; AgNO3/NH3
H2SO4 loãng nóng; H2/Ni,t°
Cu(OH)2; H2SO4 loãng nóng
Cu(OH)2; AgNO3/NH3
Chọn đáp án C
+ Saccarozo không tác dụng H2 ⇒ Loại A và B.
+ Saccarozo trong CTCT k có nhóm andehit ⇒ Không có phản ứng tráng gương.
⇒ Chọn C
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phân biệt tơ nhân tạo và tơ tằm bằng cách đốt, tơ tằm cho mùi khét giống mùi tóc cháy
Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit nhưng xenlulozơ có thẻ kéo thành sợi, còn tinh bột thì không
Các polime đều không bay hơi do khối lượng phân tử lớn và lực liên kết phân tử lớn
Len, tơ tằm, tơ nilon kém bền với nhiệt nhưng không bị thủy phân bởi môi trường axit và kiềm
Chọn đáp án D
D sai vì len, tơ tằm, tơ nilon kém bền với nhiệt và bị thủy phân bởi môi trường axit và kiềm.
⇒ Chọn D
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Dung dịch anilin không làm quỳ tím đổi màu.
(2) Glucozơ còn được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
(3) Chất béo là điesste của glixerol với axit béo.
(4) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(5) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
(6) Trong mật ong có chứa nhiều fructozơ.
(7) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
(8) Tơ xenlulozơ axetat là tơ tổng hợp.
Số phát biểu đúng là
6
4
5
3
Chọn đáp án C
(3) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
(5) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái lỏng.
(8) Tơ xenlulozo axetat là tơ bán tổng hợp.
⇒ Chọn C
Loại đường nào sau đây có trong máu động vật?
Saccarozơ
Mantozơ
Fructozơ
Glucozơ
Đáp án D
Trong máu người lẫn máu động vật đều chứa 1 hàm lượng đường glucozo nhất định để nuôi cơ thể
Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây (trong O2 dư) thu được sản phẩm có chứa N2?
Este
Tinh bột
Amin
Chất béo
Đáp án C
Vì amin được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học là C, H và N.
⇒ Khi đốt cháy amin ta sẽ thu được khí N2
Chất nào thuộc loại đissaccarit trong các chất sau?
Tinh bột
Saccarozơ
Fructozơ
Glucozơ
Đáp án B
Cacbohidrat được chia làm 3 loại là:
– Monosaccarit: gồm có glucozơ và fructozơ.
– Đisaccarit: gồm có saccarozơ và mantozơ.
– Polisaccarit: gồm có tinh bột và xenlulozơ.
Cacbohiđrat sau khi thủy phân hoàn toàn chỉ tạo ra sản phẩm glucozơ là
glucozơ
saccarozơ
fructozơ
tinh bột
Đáp án D
Vì tinh bột được tạo ra từ nhiều gốc α–glucozo.
⇒ Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozo
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit
Xenlulozơ
Saccarozơ
Glucozơ
Tinh bột
Đáp án B
Có các mệnh đề sau:
(1) Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(2) Cacbohiđrat là hiđrat của cacbon.
(3) Đisaccarit là những cacbohiđrat mà khi thủy phân sinh ra 2 loại monosaccarit.
(4) Polisaccarit là những cacbohiđrat mà khi thủy phân sinh ra nhiều loại monosaccarit.
(5) Monosaccarit là những cacbohiđrat đơn giản nhất không thể thủy phân.
Số mệnh đề đúng là
5
3
4
2
Đáp án D
Cho sơ đồ phản ứng:
Chất R trong sơ đồ phản ứng trên là
buta-1,3-đien
cao su buna
polietilen
axit axetic
Đáp án B
Ta có các phản ứng
⇒ R là cao su buna
Chất nào dưới đây không tan trong nước?
GLyxin
Saccarozơ
Etylamin
Tristearin
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tinh bột dễ tan trong nước
Fructozơ có phản ứng tráng bạc
Xenlulozơ tan trong nước Svayde
Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam
Đáp án A
Chọn A vì tinh bột không tan trong nước lạnh và bị trương lên trong nước nóng
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở người, nồng độ glucozơ trong máu được giữ ổn định ở mức 0,1%.
(2) Oxi hóa hoàn toàn glucozơ bằng hiđro (xúc tác Ni, to) thu được sobitol.
(3) Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học.
(4) Thủy phân este đơn chức trong môi trường bazơ luôn cho sản phẩm là muối và ancol.
(5) Số nguyên tử N có trong phân tử đipeptit Glu–Lys là 2.
(6)Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
Số phát biểu đúng là
2
5
4
3
Đáp án A
(1) Đúng.
(2) Sai, hidro hóa hoặc khử hoàn toàn.
(3) Đúng.
(4) Sai vì phải este no, đơn chức, mạch hở.
(5) Sai vì số nguyên tử N là 3 (do Lys chứa 2 gốc NH2).
(6) Sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure.
⇒ chỉ có (1) và (3) đúng
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có phản ứng nào sau đây?
Thủy phân trong môi trường axit
Tráng gương
Tạo phức chất với Cu(OH)2/NaOH
Tác dụng với H2 (xúc tác Ni)
Chọn đáp án A
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit
- Phản ứng thủy phân của tinh bột và xenlulozơ có dạng:
(C6H10O5)n + nH2O →H+, t° nC6H12O6
- Phản ứng thủy phân của saccarozơ
C12H22O11 (saccarozơ) + H2O →H+, t° C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)
Cho các phát biểu:
(a) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và saccarozơ đều cho cùng 1 sản phẩm.
(b) Amilozơ có mạch không phân nhánh.
(c) Fructozơ cho phản ứng tráng gương do phân tử có nhóm chức CHO.
(d) Xenlulozơ do các gốc β–glucozơ tạo nên.
(e) Glucozơ oxi hóa AgNO3/NH3 thành Ag.
Số phát biểu đúng là
2
3
1
4
Đáp án A
Phát biểu đúng là (b) và (d)
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T. Kết quả thu được ghi ở bảng sau
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Phenol, glucozo, glixerol, fructozo
Glucozo, fructozo, phenol, glixerol
Fructozo, glucose, phenol, glixerol
Fructozo, glucozo, glixerol, phenol
Đáp án D
A sai do X là phenol không tạo kết tủa với dd AgNO3/ NH3
B sai do Y là fructozo không làm nhạt màu nước Br2
C sai do T là glixerol không làm xuất hiện kết tủa trắng với nước Brom
D đúng
Phát biểu nào sau đây là sai?
Fructozơ có nhiều trong mật ong
Đường saccarozơ còn gọi là đường nho
Có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 phân biệt saccarozơ và glucozơ
Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch Br2 thu được axit gluconic
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Xenlulozơ thuộc loại đisaccarit
Trùng ngưng vinyl clorua thu được poli(vinyl clorua).
Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức
Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol
Đáp án D
Cho các chất sau: axetilen, axit fomic, fructozo, phenyl fomat, glucozo, andehit axetic, metyl axetat, saccarozo, natri fomat, vinyl axetilen lần lượt vào dung dịch AgNO3/NH3. Trong điều kiện thích hợp số chất có thể khử được ion Ag+ là
7
6
5
4
Đáp án B
Các chất đó là: axit fomic, fructozo, phenyl fomat, glucozo, andehit axetic, natri fomat
Cho các tính chất vật lí và hóa học sau :
(1). Chất rắn, tan tốt trong nước. (2). Tham gia phản ứng tráng gương.
(3). Phân tử tồn tại dạng ion lưỡng cực. (4). Tham gia phản ứng thủy phân.
(5). Tạo phức với Cu(OH)2 màu tím.
Số tính chất đúng với saccarozơ là?
3
2
4
5
Đáp án B
Các tính chất đúng là: (1), (4)
Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dd H2SO4 đun nóng là
saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
glucozơ, saccarozơ và fructozơ
fructozơ, saccarozơ và tinh bột
glucozơ, tinh bột và xenlulozơ
Đáp án A
Cho các phát biểu sau:
(1) Cho xenlulozơ vào ống nghiệm chứa nước Svayde, khuấy đều thấy xenlulozơ tan ra.
(2) Tơ visco, tơ axetat là tơ tổng hợp.
(3) Tơ nitron (hay olon) được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “ len” đan áo rét.
(4) Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao (khó bay hơi).
(5) Trong phản ứng tráng gương, glucozơ đóng vai trò chất oxi hóa.
Số phát biểu đúng là
2
3
5
4
Đáp án A
Các phát biểu đúng là: (1),(3)
Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?
Glucozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Tinh bột
Đáp án A
Hợp chất hữu cơ nào sau đây không làm mất màu nước Br2
glucozơ
axit acrylic
vinyl axetat
fructozơ
Đáp án D
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là
đường phèn
mật mía
mật ong
đường kính
Chọn đáp án C
- Saccarozơ có nhiều trong đường mía (từ cây mía), đường củ cải (từ củ cải đường), đường thốt nốt (từ cụm hoa thốt nốt).
Lưu ý: Đường mía được sản xuất dưới dạng thương phẩm khác nhau như:
+ Đường phèn là đường mía kết tinh ở nhiệt độ thường (khoảng 30oC) dưới dạng tinh thể lớn.
+ Đường cát là đường mía kết tinh có lẫn tạp chất màu vàng.
+ Đường phên là đường mía được ép thành phên, có chứa nhiều tạp chất, có màu vàng.
+ Đường kính chính là saccarozơ ở dạng tinh thể nhỏ.
- Mật ong chứa chủ yếu là đường glucozơ (khoảng 30%) và fructozơ (tới 40%).
Điều khẳng định nào sau đây là sai ?
Để nhận biết glucozơ và fructozơ ta dùng nước Br2
Glucozơ và fuctozơ đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng
Saccarozơ chỉ tồn tại dạng mạch vòng
Dùng Cu(OH)2 có thể nhận biết được glucozơ, fructozơ và saccarozơ
Đáp án D
Điều nào sau đây là sai khi nói về glucozơ và fructozơ?
Đều làm mất màu nước Br2
Đều có công thức phân tử C6H12O6
Đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng
Đều tác dụng với H2 xúc tác Ni, t0
Đáp án A
Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
Glucozơ
Chất béo
Saccarozơ
Xenlulozơ
Đáp án A
Có các phát biểu sau đây:
(1) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
(2) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
(3) Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
(4) Saccarozơ làm mất màu nước brom.
(5) Fructozơ có phản ứng tráng bạc.
(6) Glucozơ tác dụng được với dung dịch thuốc tím.
(7) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở.
Số phát biểu đúng là
6
5
3
4
Đáp án C
Các phát biểu đúng: 5; 6; 7
Dung dịch nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
Metylaxetat
Glyxin
Fructozơ
Saccarozơ
Đáp án C
Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, t0)
tráng bạc
với Cu(OH)2
thủy phân
Chọn đáp án C
Trong phân tử saccarozơ và glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề nên phản ứng được với Cu(OH)2 sinh ra hợp chất phức tan có màu xanh lam.








