400 câu lý thuyết Cacbohidrat có lời giải chi tiết (P7)
40 câu hỏi
Trong y học, cacbohiđrat nào sau đây dùng để làm thuốc tăng lực?
Fructozơ
Glucozơ
Saccarozơ
Xenlulozơ
Chọn đáp án B.
Glucozơ là chất dinh dưỡng có giá trị của con người, nhất là đối với trẻ em, người già. Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực, trong công nghiệp, glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích và là sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol etylic từ các nguyên liệu có chứa tinh bột và xenlulozơ
Cho các chuyển hóa sau:
Các chất X và Y lần lượt là
tinh bột và fructozơ
tinh bột và glucozơ
saccarozơ và glucozơ
xenlulozơ và glucozơ
Chọn đáp án B.
X là tinh bột, Y là glucozơ.
Phương trình phản ứng
Phát biểu nào sau đây là đúng? Saccarozơ và glucozơ đều
có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
bị thủy phân trong môi trường axit khi đun nóng
có chứa liên kết glicozit trong phân tử
có tính chất của ancol đa chức
đáp án D.
A sai. Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.
B sai. Glucozơ không tham gia phản ứng thủy phân.
C sai. Glucozơ là monozo, không có liên kết glicozit trong phân tử.
D đúng
Điều nào sau đây là sai khi nói về glucozơ và fructozơ?
Đều làm mất màu nước Br2
Đều có công thức phân tử C6H12O6
Đều tác dụng với dung địch AgNO3/NH3, đun nóng
Đều tác dụng với H2 xúc tác Ni, t0
Chọn đáp án A
Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
Glucozơ
Chất béo
Saccarozơ
Xenlulozơ
Chọn đáp án A.
Glucozơ không tham gia phản ứng thủy phân
Chất nào sau đây là polisaccarit?
glucozo
fructozo
tinh bột
saccarozơ
Chọn đáp án C.
Glucozơ và fructozơ là monosaccarit.
Saccarozơ là đisaccarit.
Tinh bột là polisaccarit
Đường mía” là thương phẩm có chứa chất nào dưới đây
glucozơ
tinh bột
Fructozơ
saccarozơ
Chọn đáp án D.
Đường mía là thương phẩm chứa saccarozơ
Dãy gồm các chất đều bị thủy phân trong dung dịch H2SO4, đun nóng là
glucozo, saccarozo và fructozo
fructozo, saccarozơ và tinh bột
glucozo, tinh bột và xenlulozo
saccarozo, tinh bột và xenlulozo
Chọn Đáp án D
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucoxư (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
(f) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là
5
6
4
3
Chọn đáp án C.
Đúng.
(g) Đúng. Tinh bột và xenlulozơ đều được cấu tạo bởi nhiều đơn vị glucozơ.
(h) Đúng. Glucozơ và saccarozơ đều có nhiều nhóm -OH gắn với các nguyên tử C liền kề, có khả năng tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2.
(i) Sai. Thủy phân saccarozơ tạo glucozơ và fructozơ.
(j) Đúng.
(k) Sai. Chỉ có glucozơ tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sorbitol
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong đung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Tên gọi của X là
saccarozơ
fructozơ
glucozơ
ancol etylic
Chọn đáp án C.
X là glucozo. Tinh bột dc cấu tạo bởi các mắt xích glucozo
Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch brom. Vậy X là
Glucozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Tinh bột
Chọn đáp án A.
Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit nên X là đường đơn.
X làm mất màu dung dịch brom => X có chức -CHO.
=> X là glucozơ
Để phân biệt glucozơ và saccarozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?
Dung dịch brom
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
H2 (xúc tác Ni, t°)
Dung dịch H2SO4 loãng
Chọn đáp án A.
Chọn thuốc thử là dung dịch brom.
Glucozơ làm mất màu dung địch brom còn saccarozơ thì không
Cho các phát biểu sau:
(1) Glucozơ không tham gia phản ứng công hiđro ( xúc tác Ni, đun nóng).
(2) Metyl amin làm quỳ tím ẩm đổi sang màu xanh.
(3) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.
(4) Muối natri hoặc kali của axit béo được dùng để sản xuất xà phòng.
Các phát biểu đúng là
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
Đáp án D
Các phát biểu đúng 2,3,4
Tiến hành thí nghiệm với các chất hữu cơ X, Y, Z, T đều trong dung dịch. Kết quả được ghi ở bảng sau
Các chất X, Y, Z, T có thể lần lượt là
Phenol, glucozo, glixerol, etyl axetat
Anilin, glucozo, glixerol, etyl fomat
Phenol, saccarozo, lòng trắng trứng, etyl fomat
Glixerol, glucozo, etyl fomat, metanol
Đáp án B
X có thể là phenol hoặc anilin
Y vừa phản ứng với dd Cu(OH)2 tạo ra dd màu xanh lam vừa tác dụng với dd AgNO3/NH3 tạo ra Ag => Y là glucozo
Z vừa phản ứng với dd Cu(OH)2 tạo ra dd màu xanh lam => Z là glixerol
T tác dụng với dd AgNO3/NH3 tạo ra Ag => etylfomat.
Vậy thứ tự X, Y,Z, T là anilin, glucozo, glixerol, etylfomat sẽ phù hợp với đáp án
Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
Saccarozo
Amilozo
Glucozo
Xenlulozo
Chọn đáp án C
Glucozo là monosaccarit ⇒ KHÔNG có phản ứng thủy phân ⇒ Chọn C
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Thủy phân saccarozo trong môi trường axit, thu được glucozo và fructozo
Trong nước, brom khử glucozo thành axit gluconic
Trong phân tử cacbohiđrat, nhất thiết phải có nhóm chức hiđroxyl (-OH)
Glucozo và fructozo là đồng phân cấu tạo của nhau
Chọn đáp án B
Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước: X, Y và Z.
Các chất X, Y và Z lần lượt là:
Benzylamin, glucozơ và saccarozơ
Glyxin, glucozơ và fructozơ
Anilin, glucozơ và fructozơ
Anilin, fructozơ và saccarozơ
Chọn đáp án C
Cho các phát biểu sau:
(1) Các hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố cacbon.
(2) Trong tự nhiên, các hợp chất hữu cơ đều là các hợp chất tạp chức.
(3) Thủy phân hoàn toàn este trong dung dịch kiềm là phản ứng một chiều.
(4) Lên men glucozơ thu được etanol và khí cacbonoxit.
(5) Phân tử amin, amino axit, peptit và protein nhất thiết phải chứa nguyên tố nitơ.
(6) Các polime sử dụng làm chất dẻo đều được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng.
Số phát biểu đúng là
6
5
4
3
Chọn đáp án D
Cho các phát biểu sau:
(1) Hidro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic
(2) Phản ứng thuỷ phân xenlulozo xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ.
(3) Xenlulozo trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
(4) Saccarozo bị hoá đen trong H2SO4 đặc.
(5) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozo được dùng để pha chế thuốc.
(6) Nhóm cacbohidrat còn được gọi là gluxit hay saccarit thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(7) Fructozơ chuyển thành glucozo trong môi trường axit hoặc môi trường kiềm.
(8) Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O
(9) Thủy phân (xúc tác H+ ,t°) saccarozo cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit
(10) Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2
(11) Sản phẩm thủy phân xenlulozo (xúc tác H+, t°) có thể tham gia phản ứng tráng gương
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
6
7
8
9
Chọn đáp án B
(1) Sai vì hidro hóa hoàn toàn glucozơ thu được sobitol.
(2) Đúng vì trong dạ dày của chúng có chứa các enzim thủy phân xenlulozơ.
(3) Sai vì xenlulozơ trinitrat dùng để chế tạo thuốc súng không khói.
(4) Đúng vì H2SO4 đặc có tính háo nước nên xảy ra phản ứng: C12H22O11 12CO2 + 11H2O
(5) Đúng
(6) Đúng
(7) Sai vì fructozơ và glucozơ chỉ chuyển hóa lẫn nhau trong môi trường kiềm.
(8) Đúng vì mantozơ tạo bởi 2 gốc α-glucozơ. Trong dung dịch, gốc α-gluczơ có thể mở vòng tạo nhóm -CHO.
(9) Sai vì thủy phân saccarozơ thu được 2 loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ.
(10) Đúng vì fructozơ chứa nhiều nhóm -OH kề nhau.
(11) Đúng vì sản phẩm thủy phân là glucozơ có thể tráng gương.
⇒ (2), (4), (5), (6), (8), (10) và (11) đúng ⇒ chọn B
Polime X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất màu xanh tím. Polime X là
xenlulozơ
glicogen
saccarozơ
tinh bột
Chọn đáp án D
Để tránh lớp tráng bạc lên ruột phích, người ta cho chất X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
tinh bột
glucozơ
saccarozơ
etyl axetat
Chọn đáp án B
Người ta thường dùng glucozơ để tráng ruột phích vì glucozơ giá thành rẻ, dễ tìm và không độc hại (anđehit độc) ⇒ chọn B
Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
Xenlulozo
Glucozo
Saccarozo
Tinh bột
Chọn đáp án B
Glucozơ không tham gia phản ứng thủy phân.
Xenlulozơ và tinh bột thủy phân trong môi trường axit tạo glucozơ.
(C6H10O5)n + nH2O →H+, t° nC6H12O6
Saccarozơ thủy phân trong môi trường axit tạo glucozơ và fructozơ.
C12H22O11 + H2O →H+, t° C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)
Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit thu được glucozo. Tên gọi của X là
saccarozo
amilopectin
xenlulozo
fructozo
Chọn đáp án C
Để phân biệt dung dịch glucozơ và fructozơ có thể dùng
Na
dung dịch AgNO3 trong NH3
Cu(OH)2
nước Br2
Chọn đáp án D
Vì trong môi trường kiềm thì fructozơ chuyển hóa thành glucozơ theo cân bằng: Fructozơ (OH–)⇄ Glucozơ.
⇒ không thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng các thuốc thử có môi trường kiềm ⇒ loại A, B và C ⇒ Chọn D.
Nước Br2 tức là Br2 được hòa tan trong dung môi H2O ⇒ glucozơ sẽ xảy ra phản ứng:
HOCH2(CHOH)4CHO + Br2 → HOCH2(CHOH)4COOH + 2HBr ⇒ làm nhạt màu nước brom.
Trong khi fructozơ do không có nhóm chức anđehit (thay vào đó là nhóm chức xeton) nên không xảy ra hiện tượng gì.
⇒ dùng nước brom có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam
Tinh bột có phản ứng tráng bạc
Xenlulozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng
Glucozơ bị thủy phân trong môi truờng axit
Chọn đáp án A
B sai vì tinh bột không có phản ứng tráng bạc.
C sai vì xenlulozơ chỉ bị thủy phân trong môi trường axit đun nóng.
D sai bị glucozơ là monosaccarit nên không bị thủy phân.
⇒ chỉ có A đúng ⇒ chọn A
Cho các phát biểu sau:
(a) Polietilen đuợc điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(b) Ở điều kiện thuờng, anilin là chất rắn.
(c) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
(d) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.
(e) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.
(f) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
Số phát biểu đúng là
3
5
4
6
Chọn đáp án A
(a) Sai vì polietilen được điều chế bằng cách trùng hợp etilen.
(b) Sai vì ở điều kiện thường anilin là chất lỏng.
(c) Sai vì khác hệ số mắt xích n.
(d) Đúng vì bản chất anbumin của lòng trắng trứng là protein.
(e) Đúng vì triolein chứa πC=C có thể cộng H2.
(f) Đúng.
⇒ (d), (e) và (f) đúng ⇒ chọn A
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
X, Y, Z, T lần lượt là
anilin, tinh bột, axit glutamic, glucozơ
axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ
anilin, axit glutamic, tinh bột, glucozơ
axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin
Chọn đáp án D
X làm quỳ tím hóa hồng ⇒ loại A và C.
Z có phản ứng tráng bạc ⇒ loại B ⇒ chọn D
Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
Glucozo
Xenlulozo
Saccarozo
Tinh bột
Chọn đáp án A
Vì glucozo và fructozo là monosaccarit
⇒ Glucozo và fructozo hông có phản ứng thủy phân.
⇒ Chọn A
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Xenlulozo
Saccarozo
Glucozo
Tinh bột
Chọn đáp án B
Trong phân tử saccarozo có 1 gốc α–glucozo và 1 gốc β–Fructozo
⇒ Saccarozo thuộc loại đisaccarit
Tơ có nguồn gốc xenlulozơ là
tơ tằm
sợi bông
tơ nilon -6,6
tơ capron
Chọn đáp án B
Cho dãy các chất: glucozo, xenlulozo, saccarozo, tinh bột, fructozo. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là
3
4
2
5
Chọn đáp án A
Polisaccarit và đisaccarit bị thủy phân trong môi trường axit tạo monosaccarit là glucozơ hoặc fructozơ.
⇒ các chất tham gia phản ứng thủy phân là xenlulozơ, saccarozơ và tinh bột ⇒ chọn A
Cho các chất: glucozo, fructozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo. Số chất phản ứng dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng là
4
1
2
3
Chọn đáp án C
Cacbohidrat phản ứng với AgNO3/NH3 đun nóng là glucozơ, fructozơ và mantozơ.
● Do glucozơ có chứa nhóm chức anđehit trong phân tử ⇒ có xảy ra phản ứng tráng gương.
●Mantozơ gồm 2 gốc glucozơ ⇒ có tính chất hóa học tương tự glucozơ.
● Fructozơ do trong môi trường kiềm của NH3 thì chuyển hóa thành glucozơ theo cân bằng:
Fructozơ (OH–)⇄ Glucozơ ⇒ cũng xảy ra phản ứng tráng gương tương tự glucozơ.
► Trong các chất trên, các chất phản ứng là glucozơ và fructozơ ⇒ chọn C
Chất không tan trong nước lạnh là
fructozo
glucozo
saccarozo
tinh bột
Chọn đáp án D
Tinh bột không tan trong nước lạnh (nước nguội) và nước nóng ⇒ chọn D
Cho các chất sau: etyl axetat, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là
1
4
3
2
Chọn đáp án C
Các chất bị thủy phân trong môi trường axit là etyl axetat, saccarozơ, tinh bột ⇒ chọn C
Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là
4
2
1
3
Chọn đáp án B
Các chất phản ứng với Cu(OH)2/OH– cho dung dịch màu xanh lam phải là poliancol.
⇒ các chất thỏa mãn là fructozơ và glucozơ ⇒ chọn B
Phát biểu nào sau đây sai?
Glucozo và fructozo là đồng phân của nhau.
Saccarozo và tinh bột đều tham gia phản ứng thủy phân
Glucozo và saccarozo đều có phản ứng tráng bạc
Glucozo và tinh bột đều là cacbohiđrat
Chọn đáp án C
C sai vì saccarozơ không có phản ứng tráng bạc ⇒ chọn C
Chất nào sau đây cho được phản ứng tráng bạc?
Saccarozơ
Glucozơ
Xenlulozơ
Tinh bột
Chọn đáp án B
Chỉ có glucozơ có nhóm chức -CHO trong phân tử ⇒ có phản ứng tráng bạc ⇒ chọn B
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong phân tử fructozơ có nhóm chức -CHO
Xenlulozo và tinh bột đều thuộc loại polisaccarit
Thủy phân saccarozo thì thu được fructozo và glucozo
Trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ
Chọn đáp án A
A sai vì trong phân tử fructozơ chỉ có nhóm chức -OH và -C(=O)- ⇒ chọn A
Phát biểu nào sau đây sai?
Xenlulozơ có phân tử khối rất lớn, gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, có vị ngọt, dễ tan trong nước lạnh
Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m
Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp
Chọn đáp án B
B sai vì tinh bột không tan trong nước lạnh ⇒ chọn B
Phát biểu nào sau đây sai?
Ở điều kiện thường, triolein ở trạng thái rắn
Fructozo có nhiều trong mật ong
Metyl acrylat và tripanmitin đều là este
Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol
Chọn đáp án A
A sai vì ở điều kiện thường triolein ở trạng thái lỏng (vì chứa gốc axit béo không no) ⇒ chọn A.








