400 câu lý thuyết Cacbohidrat có lời giải chi tiết (P7)
Đề thi

400 câu lý thuyết Cacbohidrat có lời giải chi tiết (P7)

A
Admin
Hóa họcLớp 1252 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong y học, cacbohiđrat nào sau đây dùng để làm thuốc tăng lực?

Fructozơ

Glucozơ

Saccarozơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Glucozơ là chất dinh dưỡng có giá trị của con người, nhất là đối với trẻ em, người già. Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực, trong công nghiệp, glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích và là sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol etylic từ các nguyên liệu có chứa tinh bột và xenlulozơ

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chuyển hóa sau:

 

 

Các chất X và Y lần lượt là

 

tinh bột và fructozơ

tinh bột và glucozơ

saccarozơ và glucozơ

xenlulozơ và glucozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

X là tinh bột, Y là glucozơ.

Phương trình phản ứng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng? Saccarozơ và glucozơ đều

có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

bị thủy phân trong môi trường axit khi đun nóng

có chứa liên kết glicozit trong phân tử

có tính chất của ancol đa chức

Xem đáp án

đáp án D.

A sai. Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

B sai. Glucozơ không tham gia phản ứng thủy phân.

C sai. Glucozơ là monozo, không có liên kết glicozit trong phân tử.

D đúng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về glucozơ và fructozơ?

Đều làm mất màu nước Br2

Đều có công thức phân tử C6H12O6

Đều tác dụng với dung địch AgNO3/NH3, đun nóng

Đều tác dụng với H2 xúc tác Ni, t0

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?

Glucozơ

Chất béo

Saccarozơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Glucozơ không tham gia phản ứng thủy phân

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là polisaccarit?

glucozo

fructozo

tinh bột

saccarozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Glucozơ và fructozơ là monosaccarit.

Saccarozơ là đisaccarit.

Tinh bột là polisaccarit

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường mía” là thương phẩm có chứa chất nào dưới đây

glucozơ

tinh bột

Fructozơ

saccarozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Đường mía là thương phẩm chứa saccarozơ

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều bị thủy phân trong dung dịch H2SO4, đun nóng là

glucozo, saccarozo và fructozo

fructozo, saccarozơ và tinh bột

glucozo, tinh bột và xenlulozo

saccarozo, tinh bột và xenlulozo

Xem đáp án

Chọn Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucoxư (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

(f) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là

5

6

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Đúng.

(g) Đúng. Tinh bột và xenlulozơ đều được cấu tạo bởi nhiều đơn vị glucozơ.

(h) Đúng. Glucozơ và saccarozơ đều có nhiều nhóm -OH gắn với các nguyên tử C liền kề, có khả năng tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2. 

(i) Sai. Thủy phân saccarozơ tạo glucozơ và fructozơ.

(j) Đúng.

(k) Sai. Chỉ có glucozơ tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sorbitol

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong đung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Tên gọi của X là

saccarozơ

fructozơ

glucozơ

ancol etylic

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

X là glucozo. Tinh bột dc cấu tạo bởi các mắt xích glucozo

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch brom. Vậy X là

Glucozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Tinh bột

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit nên X là đường đơn.

X làm mất màu dung dịch brom => X có chức -CHO.

=> X là glucozơ

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt glucozơ và saccarozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?

Dung dịch brom

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

H2 (xúc tác Ni, t°)

Dung dịch H2SO4 loãng

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Chọn thuốc thử là dung dịch brom.

Glucozơ làm mất màu dung địch brom còn saccarozơ thì không

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

 

(1) Glucozơ không tham gia phản ứng công hiđro ( xúc tác Ni, đun nóng).

(2) Metyl amin làm quỳ tím ẩm đổi sang màu xanh.

(3) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.

(4) Muối natri hoặc kali của axit béo được dùng để sản xuất xà phòng.

Các phát biểu đúng là

(1), (2), (3)

(1), (2), (4)

(1), (3), (4)

(2), (3), (4)

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng 2,3,4

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các chất hữu cơ X, Y, Z, T đều trong dung dịch. Kết quả được ghi ở bảng sau

Các chất X, Y, Z, T có thể lần lượt là

Phenol, glucozo, glixerol, etyl axetat

Anilin, glucozo, glixerol, etyl fomat

Phenol, saccarozo, lòng trắng trứng, etyl fomat

Glixerol, glucozo, etyl fomat, metanol

Xem đáp án

Đáp án B

X có thể là phenol hoặc anilin

Y vừa phản ứng với dd Cu(OH)2 tạo ra dd màu xanh lam vừa tác dụng với dd AgNO3/NH3 tạo ra Ag => Y là glucozo

Z vừa phản ứng với dd Cu(OH)2 tạo ra dd màu xanh lam => Z là glixerol

T tác dụng với dd AgNO3/NH3 tạo ra Ag => etylfomat.

Vậy thứ tự X, Y,Z, T là anilin, glucozo, glixerol, etylfomat sẽ phù hợp với đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?

Saccarozo

Amilozo

Glucozo

Xenlulozo

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Glucozo là monosaccarit KHÔNG có phản ứng thủy phân Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Thủy phân saccarozo trong môi trường axit, thu được glucozo và fructozo

Trong nước, brom khử glucozo thành axit gluconic

Trong phân tử cacbohiđrat, nhất thiết phải có nhóm chức hiđroxyl (-OH)

Glucozo và fructozo là đồng phân cấu tạo của nhau

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước: X, Y và Z.

Các chất X, Y và Z lần lượt là:

Benzylamin, glucozơ và saccarozơ

Glyxin, glucozơ và fructozơ

Anilin, glucozơ và fructozơ

Anilin, fructozơ và saccarozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Các hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố cacbon.

(2) Trong tự nhiên, các hợp chất hữu cơ đều là các hợp chất tạp chức.

(3) Thủy phân hoàn toàn este trong dung dịch kiềm là phản ứng một chiều.

(4) Lên men glucozơ thu được etanol và khí cacbonoxit.

(5) Phân tử amin, amino axit, peptit và protein nhất thiết phải chứa nguyên tố nitơ.

(6) Các polime sử dụng làm chất dẻo đều được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng.

Số phát biểu đúng là

6

5

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Hidro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic

(2) Phản ứng thuỷ phân xenlulozo xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ.

(3) Xenlulozo trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.

(4) Saccarozo bị hoá đen trong H2SO4 đặc.

(5) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozo được dùng để pha chế thuốc.

(6) Nhóm cacbohidrat còn được gọi là gluxit hay saccarit thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

(7) Fructozơ chuyển thành glucozo trong môi trường axit hoặc môi trường kiềm.

(8) Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O

(9) Thủy phân (xúc tác H+ ,t°) saccarozo cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit

(10) Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2

(11) Sản phẩm thủy phân xenlulozo (xúc tác H+, t°) có thể tham gia phản ứng tráng gương

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

6

7

8

9

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(1) Sai vì hidro hóa hoàn toàn glucozơ thu được sobitol.

(2) Đúng vì trong dạ dày của chúng có chứa các enzim thủy phân xenlulozơ.

(3) Sai vì xenlulozơ trinitrat dùng để chế tạo thuốc súng không khói.

(4) Đúng vì H2SO4 đặc có tính háo nước nên xảy ra phản ứng: C12H22O11  12CO2 + 11H2O

(5) Đúng                                                         

(6) Đúng

(7) Sai vì fructozơ và glucozơ chỉ chuyển hóa lẫn nhau trong môi trường kiềm.

(8) Đúng vì mantozơ tạo bởi 2 gốc α-glucozơ. Trong dung dịch, gốc α-gluczơ có thể mở vòng tạo nhóm -CHO.

(9) Sai vì thủy phân saccarozơ thu được 2 loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ.

(10) Đúng vì fructozơ chứa nhiều nhóm -OH kề nhau.

(11) Đúng vì sản phẩm thủy phân là glucozơ có thể tráng gương.

(2), (4), (5), (6), (8), (10) và (11) đúng chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất màu xanh tím. Polime X là

xenlulozơ

glicogen

saccarozơ

tinh bột

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tránh lớp tráng bạc lên ruột phích, người ta cho chất X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là

tinh bột

glucozơ

saccarozơ

etyl axetat

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Người ta thường dùng glucozơ để tráng ruột phích vì glucozơ giá thành rẻ, dễ tìm và không độc hại (anđehit độc) chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?

Xenlulozo

Glucozo

Saccarozo

Tinh bột

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Glucozơ không tham gia phản ứng thủy phân.

Xenlulozơ và tinh bột thủy phân trong môi trường axit tạo glucozơ.

(C6H10O5)n + nH2O →H+,  t° nC6H12O6

Saccarozơ thủy phân trong môi trường axit tạo glucozơ và fructozơ.

C12H22O11 + H2O →H+,  t° C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit thu được glucozo. Tên gọi của X là

saccarozo

amilopectin

xenlulozo

fructozo

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt dung dịch glucozơ và fructozơ có thể dùng

Na

dung dịch AgNO3 trong NH3

Cu(OH)2

nước Br2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Vì trong môi trường kiềm thì fructozơ chuyển hóa thành glucozơ theo cân bằng: Fructozơ (OH) Glucozơ.

không thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng các thuốc thử có môi trường kiềm loại A, B và C Chọn D.

Nước Br2 tức là Br2 được hòa tan trong dung môi H2O glucozơ sẽ xảy ra phản ứng:

HOCH2(CHOH)4CHO + Br2 → HOCH2(CHOH)4COOH + 2HBr làm nhạt màu nước brom.

Trong khi fructozơ do không có nhóm chức anđehit (thay vào đó là nhóm chức xeton) nên không xảy ra hiện tượng gì.

dùng nước brom có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

Tinh bột có phản ứng tráng bạc

Xenlulozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng

Glucozơ bị thủy phân trong môi truờng axit

Xem đáp án

Chọn đáp án A

B sai vì tinh bột không có phản ứng tráng bạc.

C sai vì xenlulozơ chỉ bị thủy phân trong môi trường axit đun nóng.

D sai bị glucozơ là monosaccarit nên không bị thủy phân.

chỉ có A đúng chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Polietilen đuợc điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

(b) Ở điều kiện thuờng, anilin là chất rắn.

(c) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

(d) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

(e) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.

(f) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

Số phát biểu đúng là

3

5

4

6

Xem đáp án

Chọn đáp án A

(a) Sai vì polietilen được điều chế bằng cách trùng hợp etilen.

(b) Sai vì ở điều kiện thường anilin là chất lỏng.

(c) Sai vì khác hệ số mắt xích n.

(d) Đúng vì bản chất anbumin của lòng trắng trứng là protein.

(e) Đúng vì triolein chứa πC=C có thể cộng H2.

(f) Đúng.

(d), (e) và (f) đúng chọn A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

X, Y, Z, T lần lượt là

anilin, tinh bột, axit glutamic, glucozơ

axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ

anilin, axit glutamic, tinh bột, glucozơ

axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin

Xem đáp án

Chọn đáp án D

X làm quỳ tím hóa hồng loại A và C.

Z có phản ứng tráng bạc loại B chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?

Glucozo

Xenlulozo

Saccarozo

Tinh bột

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vì glucozo và fructozo là monosaccarit

Glucozo và fructozo hông có phản ứng thủy phân.

Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Xenlulozo

Saccarozo

Glucozo

Tinh bột

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trong phân tử saccarozo có 1 gốc α–glucozo và 1 gốc β–Fructozo

Saccarozo thuộc loại đisaccarit

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ có nguồn gốc xenlulozơ

tơ tằm

sợi bông

tơ nilon -6,6

capron

Xem đáp án

Chọn đáp án B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: glucozo, xenlulozo, saccarozo, tinh bột, fructozo. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là

3

4

2

5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Polisaccarit và đisaccarit bị thủy phân trong môi trường axit tạo monosaccarit là glucozơ hoặc fructozơ.

các chất tham gia phản ứng thủy phân là xenlulozơ, saccarozơ và tinh bột chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: glucozo, fructozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo. Số chất phản ứng dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng là

4

1

2

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Cacbohidrat phản ứng với AgNO3/NH3 đun nóng là glucozơ, fructozơ và mantozơ.

● Do glucozơ có chứa nhóm chức anđehit trong phân tử có xảy ra phản ứng tráng gương.

●Mantozơ gồm 2 gốc glucozơ có tính chất hóa học tương tự glucozơ.

● Fructozơ do trong môi trường kiềm của NH3 thì chuyển hóa thành glucozơ theo cân bằng:

Fructozơ (OH) Glucozơ cũng xảy ra phản ứng tráng gương tương tự glucozơ.

► Trong các chất trên, các chất phản ứng là glucozơ và fructozơ chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không tan trong nước lạnh là

fructozo

glucozo

saccarozo

tinh bột

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Tinh bột không tan trong nước lạnh (nước nguội) và nước nóng chọn D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: etyl axetat, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là

1

4

3

2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các chất bị thủy phân trong môi trường axit là etyl axetat, saccarozơ, tinh bột chọn C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là

4

2

1

3

Xem đáp án

Chọn đáp án B      

Các chất phản ứng với Cu(OH)2/OH cho dung dịch màu xanh lam phải là poliancol.

các chất thỏa mãn là fructozơ và glucozơ chọn B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Glucozo fructozo là đồng phân của nhau.

Saccarozo và tinh bột đều tham gia phản ứng thủy phân

Glucozo saccarozo đều có phản ứng tráng bạc

Glucozo và tinh bột đều là cacbohiđrat

Xem đáp án

Chọn đáp án C

C sai vì saccarozơ không có phản ứng tráng bạc chọn C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây cho được phản ứng tráng bạc?

Saccarozơ

Glucozơ

Xenlulozơ

Tinh bột

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chỉ có glucozơ có nhóm chức -CHO trong phân tử có phản ứng tráng bạc chọn B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Trong phân tử fructozơ có nhóm chức -CHO

Xenlulozo và tinh bột đều thuộc loại polisaccarit

Thủy phân saccarozo thì thu được fructozo và glucozo

Trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

A sai vì trong phân tử fructozơ chỉ có nhóm chức -OH và -C(=O)- chọn A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Xenlulozơ có phân tử khối rất lớn, gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau

Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, có vị ngọt, dễ tan trong nước lạnh

Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m

Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp

Xem đáp án

Chọn đáp án B

B sai vì tinh bột không tan trong nước lạnh chọn B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Ở điều kiện thường, triolein ở trạng thái rắn

Fructozo có nhiều trong mật ong

Metyl acrylat và tripanmitin đều là este

Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol

Xem đáp án

Chọn đáp án A

A sai vì ở điều kiện thường triolein ở trạng thái lỏng (vì chứa gốc axit béo không no) chọn A.