400 câu lý thuyết Cacbohidrat có lời giải chi tiết (P6)
Đề thi

400 câu lý thuyết Cacbohidrat có lời giải chi tiết (P6)

A
Admin
Hóa họcLớp 1295 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ?

Anilin

Nilon-6,6

Protein

Xenlulozơ

Xem đáp án

Chỉ có xenlulozơ không chứa nguyên tố nitơ.

=> Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ thuộc loại

polisaccarit

monosaccarit

đisaccarit

polime

Xem đáp án

Chọn đáp án C

- Saccarozơ thuộc loại đisaccarit gồm 1 gốc α – glucozơ và 1 gốc β – fructozơ liên kết với nhau bằng liên kết glicozit.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.

(c) Amilozơ và amilopectin trong tinh bột đều không tan được trong nước nóng.

(d) Trong dung dịch, saccarozö chỉ tồn tại dưới dạng mạch vòng. Các phát biểu sai là

(a), (d)

(b), (c), (d)

(b), (c)

(a), (c), (d)

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Đúng. Glucozơ làm mất màu nước brom còn fructozơ thì không.

(a) Sai. Trong môi trường kiềm, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.

(b) Sai. Amilozơ và amilopectin trong tinh bột đều tan được trong nước nóng.

(c) Đúng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Thủy phân hoàn toàn một este no, đơn chức trong môi trường kiềm luôn thu được muối và ancol.

(2) Saccarozơ chỉ tốn tại dưới dạng mạch vòng.

(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.

(4) Dung dịch anilin không làm hổng dung dịch phenolphtalein.

(5) Các oligopeptit đều cho phản ứng màu biure. Sổ phát biểu đúng là

5

3

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Sai. Thủy phân este của phenol không thu được ancol.

(1) Đúng.

(2) Sai. Tinh bột và xenlulozo có cùng CTTQ nhưng khác CTPT.

(3) Đúng. Anilin có tính bazơ yếu, không làm hồng dung dịch phenolphtalein.

(4) Sai. Oligopeptit có số liên kết peptit từ 2 trở lên có phản ứng màu biure.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenIulozơ

(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH.

(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit.

(4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đếu thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.

(5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng.

Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là

2

5

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Sai. Chỉ có glucozơ và saccarozơ dễ tan trong nước.

(1) Sai. Tinh bột và saccarozơ cũng không thể tham gia phản ứng tráng bạc.

(2) Sai. Glucozơ không bị thủy phân.

(3) Sai. Đốt cháy tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O.

(4) Sai. Glucozơ và saccarozơ là chất kết tinh không màu

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong y học, cacbohiđrat nào sau đây dùng để làm thuốc tăng lực?

Fructozơ

Glucozơ

Saccarozơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Glucozơ là chất dinh dưỡng có giá trị của con người, nhất là đối với trẻ em, người già. Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực, trong công nghiệp, glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích và là sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol etylic từ các nguyên liệu có chứa tinh bột và xenlulozơ

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chuyển hóa sau:

Các chất XY lần lượt là

 

tinh bột và fructozơ

tinh bột và glucozơ

saccarozơ và glucozơ

xenlulozơ và glucozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

X là tinh bột, Y là glucozơ.

Phương trình phản ứng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng? Saccarozơ và glucozơ đều

có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

bị thủy phân trong môi trường axit khi đun nóng

có chứa liên kết glicozit trong phân tử

có tính chất của ancol đa chức

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

A sai. Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

B sai. Glucozơ không tham gia phản ứng thủy phân.

C sai. Glucozơ là monozo, không có liên kết glicozit trong phân tử.

D đúng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về glucozơ và fructozơ?

Đều làm mất màu nước Br2

Đều có công thức phân tử C6H12O6

Đều tác dụng với dung địch AgNO3/NH3, đun nóng

Đều tác dụng với H2 xúc tác Ni, t0

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

A sai. Fructozơ không làm mất màu nước Br2.

B đúng.

C đúng

D đúng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?

Glucozơ

Chất béo

Saccarozơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Glucozơ không tham gia phản ứng thủy phân

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là polisaccarit?

glucozo

fructozo

tinh bột

saccarozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Glucozơ và fructozơ là monosaccarit.

Saccarozơ là đisaccarit.

Tinh bột là polisaccarit

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường mía” là thương phẩm có chứa chất nào dưới đây?

glucozơ

tinh bột

Fructozơ

saccarozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Đường mía là thương phẩm chứa saccarozơ

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều bị thủy phân trong dung dịch H2SO4, đun nóng là

glucozo, saccarozo và fructozo

fructozo, saccarozơ và tinh bột

glucozo, tinh bột và xenlulozo

saccarozo, tinh bột và xenlulozo

Xem đáp án

Chọn Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucoxư (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

(f) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là

5

6

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Đúng.

(g) Đúng. Tinh bột và xenlulozơ đều được cấu tạo bởi nhiều đơn vị glucozơ.

(h) Đúng. Glucozơ và saccarozơ đều có nhiều nhóm -OH gắn với các nguyên tử C liền kề, có khả năng tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2 

(i) Sai. Thủy phân saccarozơ tạo glucozơ và fructozơ.

(j) Đúng.

(k) Sai. Chỉ có glucozơ tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sorbitol

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong đung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Tên gọi của X là

saccarozơ

fructozơ

glucozơ

ancol etylic

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

X là glucozo. Tinh bột dc cấu tạo bởi các mắt xích glucozo

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch brom. Vậy X là

Glucozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Tinh bột

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit nên X là đường đơn.

X làm mất màu dung dịch brom => X có chức -CHO.

=> X là glucozơ

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt glucozơ và saccarozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?

Dung dịch brom

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

H2 (xúc tác Ni, t°).

Dung dịch H2SO4 loãng

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Chọn thuốc thử là dung dịch brom.

Glucozơ làm mất màu dung địch brom còn saccarozơ thì không

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Glucozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Tinh bột

Xem đáp án

Đáp án C

Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ

Đisaccarit gồm saccarozơ và mantozơ

Polisaccarit gồm tinh bột và xenlulozơ

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi axit, thu được glucozơ.Tên gọi của X là

Fructozơ

Amilopectin

Xenlulozơ

Saccarozơ

Xem đáp án

Đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?

Glucozơ

tinh bột

Xenlulozơ

Saccarozơ

Xem đáp án

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Thủy phân saccarozơ thu được 2 monosaccarit khác nhau

Tơ visco thuộc loại tơ poliamit

Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozo cùng thu được một monosaccarit

Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau

Xem đáp án

Đáp án B

B sai vì tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp (hay tơ nhân tạo)

Chú ý: tơ poliamit chứa liên kết amit CO-NH, mà tơ visco không chứa N

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Trong dạ dày của động vật ăn cỏ, xenlulozơ bị thủy phân thành glucozơ nhờ enzim xenlulaza

Trong cơ thể người và động vật, tinh bột bị thủy phân thành glucozơ nhờ các enzim

Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ thể hiện tính oxi hóa

Tinh bột không có phản ứng tráng bạc

Xem đáp án

Đáp án C

 

Glucozo thể hiện tính khử

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Dùng dung dịch nước brom có thể phân biệt được anilin và glixerol.

(b) Các amino axit đều có tính chất lưỡng tính.

(c) Dung dịch etylamin có thể làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

(d) Amilopectin và xenlulozơ đều có cấu trúc mạch phân nhánh.

(e) Etylen glicol hòa tan được CuOH2 ở điều kiện thường.

Số nhận định đúng là

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án B

(a) đúng vì anilinlàm nhạt màu  nước brom đồng thời tạo kết tủa trắng

 C6H5NH2  +3Br2 →C6H2Br3NH2 +3HRe

Còn glixerol không xảy ra hiện tượng

(b) đúng vì chứa cả nhóm COOH và H2 

(c) đúng

(d) sai vì xenlulozơ có cấu trúc không phân nhánh.

(e) đúng vì chứa hai gốc OH kề nhau

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

Glucozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Đáp án D

- Polisaccarit gồm tinh bột và xenlulozơ

- Đissaccarit gồm saccarozơ và mantozơ

- Monosaccrit gồm glucozơ và fructozơ

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?

Glucozơ

Etyl axetat

Gly-Ala

Saccarozơ

Xem đáp án

Đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Glucozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Tinh bột

Xem đáp án

Đáp án C

Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ

Đisaccarit gồm saccarozơ và mantozơ

Polisaccarit gồm tinh bột và xenlulozơ

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường fructozơ có nhiều trong mật ong, ngoài ra còn có trong các loại hoa quả và rau xanh như ổi, cam, xoài, rau diếp xoắn, cà chua…rất tốt cho sức khỏe. Công  thức  phân  tử  của fructozơ là

C12H22O11

C6H12O6

C6H10O5

CH3COOH

Xem đáp án

Đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt glucozơ và saccarozơ, người ta dùng thuốc thử nào sau đây?

dung dịch HCl

dung dịch H2SO4

H2/Ni,to

dung dịch AgNO3/NH3

Xem đáp án

Đáp án D

Chọn D vì glucozơ sinh ra Ag trắng còn saccarozơ không hiện tượng

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn một saccarit thu được sản phẩm có chứa fructozo, saccarit đó là

tinh bột

xenlulozơ

saccarozơ

fructozơ

Xem đáp án

Đáp án C

Chọn C vì phân tử saccarozơ gồm gốc α -glucozo và gốc β -frutozo.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit?

Tristearin, xenlulozơ, glucozơ

Xenlulozơ, saccarozơ, polietilen

Tinh bột, xenlulozơ, mantozơ

Tinh bột, xenlulozơ, poli (vinyl clorua)

Xem đáp án

đáp án C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loại hạt và củ sau, loại nào thường có hàm lượng tinh bột lớn nhất?

Khoai tây

Sắn

Ngô

Gạo

Xem đáp án

Gạo là thực phẩm có hàm lượng tinh bột lớn nhất.

=> Chọn đáp án D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z và T với thuốc thử được ghi lại ở bảng sau

Các chất X, Y, Z và T lần lượt là

mononatri glutamat, glucozơ, saccarozơ, metyl acrylat

benzyl axetat, glucozơ, alanin, triolein

lysin, fructozơ, triolein, metyl acrylat

metyl fomat, fructozơ, glysin, tristearin

Xem đáp án

đáp án A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, X là chất rắn, màu trắng, dạng vô định hình. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit chỉ thu được glucozơ. Tên gọi của X là

saccarozơ

tinh bột

fructozơ

xenlulozơ

Xem đáp án

X là tinh bột.

Thủy phân xenlulozơ cũng chỉ thu được glucozơ nhưng xenlulozơ không phải dạng vô định hình.

=> Chọn đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh tính chất của glucozo, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ.

(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH.

(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit.

(4) Khi dốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.

(5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng.

Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là

4

3

5

2

Xem đáp án

Sai. Chỉ có glucozơ và saccarozơ dễ tan trong nước.

(1) Sai. Tinh bột và saccarozơ cũng không tham gia phản ứng tráng bạc.

(2) Sai. Glucozơ không bị thủy phân trong môi trường axit.

(3) Sai. Chỉ khi đốt cháy hoàn toàn glucozơ mới thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.

(4) Sai. Glucozơ là chất kết tinh, không màu.

=> Chọn đáp án C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không chứa nguyên tố nitơ ?

Anilin

Nilon-6,6

Protein

Xenlulozơ

Xem đáp án

Chỉ có xenlulozơ không chứa nguyên tố nitơ.

=> Chọn đáp án D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ thuộc loại

polisaccarit

monosaccarit

đisaccarit

polime

Xem đáp án

Saccarozơ thuộc loại đisaccarit.

=> Chọn đáp án C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol cacbohiđrat (X) trong môi trường axit, lấy sản phẩm hữu cơ tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 4 mol Ag. Cacbohiđrat (X) là

Glucozơ

Tinh bột

Saccarozơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Saccarozơ thủy phân tạo ra glucozơ và fructozơ trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa tạo ra glucozơ. 1 mol glucozơ phản ứng tráng bạc tạo ra 2 mol Ag

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.

(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.

(c) Amilozơ và amilopectin trong tinh bột đều không tan được trong nước nóng.

(d) Trong dung dịch, saccarozö chỉ tồn tại dưới dạng mạch vòng. Các phát biểu sai là

(a), (d)

(b), (c), (d)

(b), (c)

(a), (c), (d)

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Đúng. Glucozơ làm mất màu nước brom còn fructozơ thì không.

(a) Sai. Trong môi trường kiềm, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.

(b) Sai. Amilozơ và amilopectin trong tinh bột đều tan được trong nước nóng.

(c) Đúng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Thủy phân hoàn toàn một este no, đơn chức trong môi trường kiềm luôn thu được muối và ancol.

(2) Saccarozơ chỉ tốn tại dưới dạng mạch vòng.

(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.

(4) Dung dịch anilin không làm hổng dung dịch phenolphtalein.

(5) Các oligopeptit đều cho phản ứng màu biure. Sổ phát biểu đúng là

5

3

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Sai. Thủy phân este của phenol không thu được ancol.

(1) Đúng.

(2) Sai. Tinh bột và xenlulozo có cùng CTTQ nhưng khác CTPT.

(3) Đúng. Anilin có tính bazơ yếu, không làm hồng dung dịch phenolphtalein.

(4) Sai. Oligopeptit có số liên kết peptit từ 2 trở lên có phản ứng màu biure

40. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenIulozơ

(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH.

(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit.

(4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đếu thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.

(5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng.

Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là

2

5

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Sai. Chỉ có glucozơ và saccarozơ dễ tan trong nước.

(1) Sai. Tinh bột và saccarozơ cũng không thể tham gia phản ứng tráng bạc.

(2) Sai. Glucozơ không bị thủy phân.

(3) Sai. Đốt cháy tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O.

(4) Sai. Glucozơ và saccarozơ là chất kết tinh không màu