400 câu lý thuyết Cacbohidrat có lời giải chi tiết (P5)
Đề thi

400 câu lý thuyết Cacbohidrat có lời giải chi tiết (P5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1246 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có công thức phân tử C6H12O6

mantozơ

saccarozơ

glucozơ

tinh bột

Xem đáp án

Chọn đáp án C

AB. Công thức phân tử là C12H22O11.

D. Công thức phân tử là (C6H10O5)n chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Saccarozơ

Xenlulozơ

Glucozơ

Tinh bột

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Saccarozo được tạo từ 1 phân tử α–Glucozo và β–Fructozo.

Saccarozo thuộc loại đisaccarit Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không tan được trong nước ở nhiệt độ thường là

glucozơ

tinh bột

fructozơ

saccarozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì phân tử khối lớn nên tinh bột không tan trong nước ở nhiệt độ thường.

+ Trong nước nóng nó sẽ tạo dung dịch keo nhớt gọi là hồ tinh bột

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, fructozơ, glixerol. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là

4

2

3

1

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các chất tham gia phản ứng tráng bạc là glucozơ và fructozơ chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có thể chuyển hóa glucozo, fructozo (đều mạch hở) thành sản phẩm giống nhau là

Cu(OH)2

Na

Br2

H2/Ni,t°

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Chọn D vi đều sinh ra sản phẩm là sobitol

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột không tham gia phản ứng nào?

Phản ứng màu với iot

Phản ứng thủy phân xúc tác men

Phản ứng tráng gương

Phản ứng thủy phân xúc tác axit

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vì các mắt xích α–glucozo tạo lên tinh bột liên kết với nhau làm mất đi nhóm –OH ở vị trí số 1

Mất khả năng mở vòng không có nhóm –CHO không có phản ứng tráng gương Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic.Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

5

4

3

2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các chất thỏa mãn là glucozơ, fructozơ và axit fomic chọn C.

Chú ý: Các chất chứa -CHO chỉ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích.

(b) Trong công nghiệp tinh bột dùng sản xuất bánh kẹo.

(c) Xenlulozơ là nguyên liệu chế tạo thuốc súng không khói.

(d) Trong công nghiệp dược phẩm saccarozơ dùng pha chế thuốc.

Số phát biểu đúng là

4

1

3

2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cả 4 phát biểu trên đều đúng Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit.

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

(f) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là

4

3

6

5

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có:

+ Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. Đúng.

+ Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit Đúng.

+ Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều có tính chất của ancol đa chức

→ hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam Đúng.

+ Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit

chỉ thu được 2 loại monosaccarit Sai.

+ Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag

Đúng.

+ Saccarozơ không tác dụng với H2 Sai.

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3

Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

Saccarozơ làm mất màu nước brom

Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

Xem đáp án

Chọn đáp án B

+ Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3.

+ Saccarozơ không làm mất màu nước brom.

+ Phân tử xenlulozơ không phân nhánh, không xoắn

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

Cu(OH)2 Ở nhiệt độ thường

Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng

AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

kim loại Na

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Để chứng minh glucozo có tính chất của poli ancol Hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

hòa tan Cu(OH)2

thủy phân

tráng gương

trùng ngưng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

- Saccarozơ thuộc loại đisaccarit gồm 1 gốc α – glucozơ và 1 gốc β – fructozơ liên kết với nhau bằng liên kết glicozit.

- Xenlulozơ (gồm các gốc β – glucozơ liên kết với nhau) và tinh bột (gồm các gốc α – glucozơ liên kết với nhau) thuộc loại polisaccarit.

⇒ Cả 3 chất đều có phản ứng thủy phân.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi gốc C6H10O5 của xenlulozơ có số nhóm OH là

5

3

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Xenlulozơ có CTPT là (C6H10O5)n Hay còn được viết dưới dạng [C6H7O2(OH)3]n.

Mỗi gốc C6H10O5 của xenlulozơ có 3 nhóm (OH) Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag.

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Xi, đun nóng) tạo sobitol.

(h) Trong tinh bột amilozo thường chiếm tỉ lệ cao hơn amilopectin.

Số phát biểu đúng là

6

5

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(d) Sai vì saccarozo được tạo từ 1 phân tử glucozo và 1 phân tử fructozo

⇒ thu được 2 loại monosaccarit khi thủy phân.

(g) Sai vì saccarozo không có phản ứng + H2.

(h) Sai vì amilozo có tỉ lệ thấp hơn amilopectin.

⇒ Chọn C

______________________________

● Thành phần amilozo và amilopectin của 1 số loại tinh bột:

+ Gạo chứa 18,5% amilozo và 81,5% amilopectin.

+ Nếp chứa 0,3 amilozo và 99,7% amilopectin. (Nếp rất dẻo là vì vậy).

+ Bắp chứa 24% amilozo và 76% amilopectin.

+ Đậu xanh chứa 54% amilozo và 46% amilopectin.

+ Khoai tây chứa 20% amilozo và 80% amilopectin.

+ Khoai lang chứa 19% amilozo và 81% amilopectin

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag.

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là

4

6

5

3

Xem đáp án

Đáp án A

Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. → a đúng

Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit → b đúng

Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều có tính chất của ancol đa chức → hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam → c đúng 

Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, thu được 2 loại monosaccarit → d sai

Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag → e đúng

Saccarozơ không tác dụng với H2 → f sai

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có phản ứng màu biure là

saccarozơ

tinh bột

protein

chất béo

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tripeptit trở lên sẽ có pứ màu biure Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường fructozơ có nhiều trong mật ong, ngoài ra còn có trong các loại hoa quả và rau xanh như ổi, cam, xoài, rau diếp xoắn, cà chua... rất tốt cho sức khỏe. Công thức phân tử của fructozơ là

C6H1206

C6H10O5

CH3COOH

C12H22O11

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Bài học phân loại các hợp chất gluxit

Chọn A

p/s: cần chú ý chương trình thi 2017-2018, Mantozơ thuộc phần giảm tải.!

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có

nhóm chức xeton

nhóm chức axit

nhóm chức ancol

nhóm chức anđehit

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có nhóm chức ancol.

Ví dụ như glucozo và fructozo có 5 nhóm OH, saccarozo có 8 nhóm OH

Mỗi mắt xích của xenlulozo hay tinh bột đều có 3 nhóm OH.

Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để phân biệt hai lọ mất nhãn đựng dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ là

CuO

Cu(OH)2

AgNO3/NH3(hay [Ag(NO3)2]OH).

nước Br2

Xem đáp án

Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Tinh bột có phản ứng thủy phân

Tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iot

Tinh bột không cho phản ứng tráng gương

Tinh bột tan tốt trong nước lạnh

Xem đáp án

Đáp án D

D sai vì tinh bột không tan trong nước lạnh chọn D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận biết sự có mặt của đường glucozơ trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau đây?

Nước vôi trong

Giấm

Giấy đo H

dung dịch AgNO3/NH3

Xem đáp án

Đáp án D

Chọn D vì glucozơ có phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO3/NH3

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau:

(1) Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là khoảng 0,1%.

(2) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.

(3) Thủy phân hoàn toàn tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều cho cùng một loại monosaccarit.

(4) Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm.

(5) Xenlulozơ là nguyên liệu được dùng để sản xuất tơ nhân tạo, chế tạo thuốc súng không khói.

(6) Mặt cắt củ khoai tác dụng với I2 cho màu xanh tím.

(7) Saccarozơ là nguyên để thủy phân thành glucozơ và fructozơ dùng trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích.

Số nhận xét đúng là

4

7

5

6

Xem đáp án

Đáp án C

(2) Sai vì cả 2 đều tráng gương được (cho cùng 1 hiện tượng).

(3) Sai vì thủy phân saccarozơ thu được 2 loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ.

còn lại đều đúng

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau không đúng?

Glucozơ tan tốt trong H2O và có vị ngọt

Fructozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Đường glucozơ không ngọt bằng đường saccarozơ

Xenlulozơ bị thủy phân bởi dung dịch NaOH tạo glucozơ

Xem đáp án

Đáp án D

Chọn D vì xenlulozơ không bị thủy phân trong môi trường kiềm

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohidrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?

Saccarozơ

Xenxulozo

Fructozơ

Glucozơ

Xem đáp án

Đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng

kim loại Na

Xem đáp án

Đáp án A 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?

Glucozơ

Saccarozơ

Mantozơ

Fructozơ

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu

nâu đỏ

hồng

vàng

xanh tím

Xem đáp án

Đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không thủy phân trong môi trường axit là

tinh bột

glucozo

saccarozo

xenlulozo

Xem đáp án

Đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit axetic

Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức

Chất béo là trieste của glixerol với axit béo

Glucozơ là đồng phân của saccarozơ

Xem đáp án

Đáp án C

A. Sai vì xà phòng là muối natri hoặc kali của các axit béo.

B. Sai cacbohydrat là những hợp chất có công thức chung Cn(H2O)m

C. đúng

D. Sai glucozo là đồng phân của fructozo

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ được sản xuất từ xenlulozo là

Tơ nilon 6-6

tơ visco

tơ tằm

tơ capron

Xem đáp án

Đáp án B

Tơ visco là tơ được sản xuất từ xenlulozo

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân 

Glucozo

Triolein

Saccarozo

Xenlulozo

Xem đáp án

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có công thức phân tử C6H12O6 có thể gọi là 

Mantozo

Saccarozo

Glucozo

Tinh bột

Xem đáp án

Đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Hiđro hóa hoàn toàn glucozo bằng H2 (Ni, t0) thu được sobitol.

Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ trong dung dịch H2SO4 đun nóng thu được fructozơ.

Tinh bột hòa tan tốt trong nước và etanol

Xem đáp án

Chọn đáp án B

A sai. Saccarozơ không có phản ứng tráng bạc.

B. Đúng

C. Sai. Sản phẩm thu được là glucozơ

D. Tinh bột chỉ hòa tan tốt trong nước nóng tạo hồ tinh bột.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozo và glucozo đều có phản ứng

tráng bạc

cộng H2 ( Ni, t0).

thủy phân

với Cu(OH)2

Xem đáp án

Đáp án D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng tinh bột trong dung dịch axit vô vơ loãng sẽ thu được

xenlulozo

glixerol

etyl axetat

glucozo

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Tinh bột gồm các gốc α – glucozơ liên kết với nhau nên khi thủy phân trong dung dịch axit loãng sẽ ta thu được glucozơ.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit?

Tristearin, xenlulozơ, glucozơ

Xenlulozơ, saccarozơ, polietilen

Tinh bột, xenlulozơ, mantozơ

Tinh bột, xenlulozơ, poli (vinyl clorua)

Xem đáp án

Dãy các chất đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit: tinh bột, xenlulozơ, mantozơ.

(C6H10O5)n + nH2O  nC6H12O6

C12H22O11 + H2O  2C6H12H6.

=> Chọn đáp án C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loại hạt và củ sau, loại nào thường có hàm lượng tinh bột lớn nhất?

Khoai tây

Sắn

Ngô

Gạo

Xem đáp án

Gạo là thực phẩm có hàm lượng tinh bột lớn nhất.

=> Chọn đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z và T với thuốc thử được ghi lại ở bảng sau

mononatri glutamat, glucozơ, saccarozơ, metyl acrylat

benzyl axetat, glucozơ, alanin, triolein

lysin, fructozơ, triolein, metyl acrylat

metyl fomat, fructozơ, glysin, tristearin

Xem đáp án

Y chỉ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 => Y là glucozơ => Loại đáp án C, D

 • Z chỉ phản ứng với dung dịch HCl => Z là saccarozơ => Loại đáp án B.

 • X và T có phản ứng với dung dịch HCl và NaOH => X, T là mononatri glutamate, metyl acrylat. 

=> Chọn đáp án A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, X là chất rắn, màu trắng, dạng vô định hình. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit chỉ thu được glucozơ. Tên gọi của X là

saccarozơ

tinh bột

fructozơ

xenlulozơ

Xem đáp án

X là tinh bột.

Thủy phân xenlulozơ cũng chỉ thu được glucozơ nhưng xenlulozơ không phải dạng vô định hình.

=> Chọn đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ.

(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH.

(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit.

(4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.

(5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng.

Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là

4

3

5

2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(1) Sai. Chỉ có glucozơ và saccarozơ dễ tan trong nước.

(2) Sai. Tinh bột và saccarozơ cũng không tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Sai. Glucozơ là monosaccarit nên không bị thủy phân trong môi trường axit.

(4) Sai. Chỉ khi đốt cháy hoàn toàn glucozơ mới thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.

(5) Sai. Glucozơ và saccarozơ là chất kết tinh, không màu.