400 câu lý thuyết Cacbohidrat có lời giải chi tiết (P3)
Đề thi

400 câu lý thuyết Cacbohidrat có lời giải chi tiết (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1228 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?

Glucozơ

Chất béo

Saccarozơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Đáp án A

Glucozơ

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch có tính chất: Phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch có màu xanh lam, có phản ứng tráng bạc và bị thủy phân trong dung dịch HCl đun nóng. Dung dịch đó là:

glucozơ

Saccarozơ

Mantozơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Đáp án C

bị thủy phân trong dung dịch HCl đun nóng, có phản ứng tráng bạc → mantozơ

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 chất: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, xenlulozơ. Chọn phát biểu sai? 

(1). Cả 4 chất đều tan trong nước.

(2). Chỉ có 2 chất thủy phân

(3). Cả 4 chất đều phản ứng với Na

(4). Trừ xenlulozơ, 3 chất còn lại đều có phản ứng tráng bạc.

(5). Khi đốt cháy 4 chất đều thu được số mol O2 bằng số mol H2O

(1), (2), (3), (4)

(2), (3), (4), (5)

(1), (3), (4), (5)

(2), (3), (4), (5)

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu sai là: (1), (3), (4), (5)

Ta có:

(1) sai vì xenlulozơ không tan trong nước

(3) sai vì xenlulozơ không phản ứng với Na

(4) Trong các chất thì xenlulozơ và saccarozơ không có phản ứng tráng bạc

(5) Khi đốt cháy xenlulozơ và saccarozơ thì án O2 khác nH2O

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây còn được gọi là đường mật ong ?

Amilopectin

Glucozơ

Saccarozơ

Fructozơ

Xem đáp án

Đáp án D

Fructozơ

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Saccarozơ

Xenlulozơ

Tinh bột

Glucozơ

Xem đáp án

Đáp án A

Saccarozơ

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hồi phục thể lực cho bệnh nhân, bác sĩ thường cung cấp một loại đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào au đây?

Glucozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Mantozơ

Xem đáp án

Đáp án A

Glucozơ

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân đến cùng xenlulozơ và tinh bột, ta đều thu được các phân tử glucozơ. Thí nghiệm đó chứng tỏ điều gì?

Xenlulozơ và tinh bột đều tham gia phản ứng tráng gương

Xenlulozơ và tinh bột đều là các polime có nhánh

Xenlulozơ và tinh bột đều phản ứng được với Cu(OH)2

Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau

Xem đáp án

Đáp án D

Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a). Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b). Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân.

(c). Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

(d). Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e). Khi đun nóng glucozơ hoặc fructozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag .

(g). Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

Số phát biểu đúng

5

3

4

6

Xem đáp án

Đáp án C

(b) Sai vì : Tinh bột và xenlulozo không cùng M nên không phải là đồng phân của nhau

(d) Sai vì thủy phân saccarozo tạo glucozo và fructozo

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong dạ dày của động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê … xenlulozơ bị thủy phân thành glucozơ nhờ enzim xenlulaza

Trong cơ thể người và động vật, tinh bột bị thủy phân thành glucozơ nhờ các enzim

Khi đun nóng dung dịch saccarozơ có axit vô cơ làm xúc tác, saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ

Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ thể hiện tính oxi hóa

Xem đáp án

Đáp án D

Khi tham gia phản ứng tráng bạc , glucozo thể hiện tính khử

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohidrat X có đặc điểm:

- Bị phân hủy trong môi trường axit

- Thuột loại polisaccarit

- Phân tử gồm gốc β-glucozơ

Cacbohidrat X là

nước brom

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

kim loại Na

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z, T là một trong các chất sau: glucozơ , anilin, fructozơ và phenol. Tiến hành các thí nghiệm để nhận biết chúng và ta có kết quả như sau

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

 

fructozơ, phenol, glucozơ, anilin

phenol, fructozơ, anilin, glucozơ

anilin, fructozơ, phenol, glucozơ

glucozơ, anilin, phenol, fructozơ

Xem đáp án

Đáp án C

anilin, fructozơ, phenol, glucozơ.→ câu này chắc nhiều bạn ko để ý thứ tự các chất

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và 

HCOOH

CH3CHO

CH3COOH

C2H5OH

Xem đáp án

Đáp án D C2H5OH

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một phương án đúng để điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống của các câu sau đây:

Tương tự xenlulozơ, tinh bột không có phản ứng …….(1)…., có phản ứng ……(2)….. trong dung dịch axit thành ……..(3)…..

(1) Thủy phân, (2) tráng bạc, (3) fructozơ

(1) oxi hóa, (2) este hóa, (3) mantozơ

(1) Khử, (2) oxi hóa , (3) saccarozơ

(1) tráng bạc, (2) thủy phân, (3) glucozơ

Xem đáp án

Đáp án D

Tương tự xenlulozơ, tinh bột không có phản ứng tráng bạc, có phản ứng thủy phân trong dung dịch axit thành glucozơ

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các chất hữu cơ X, Y, Z như sau:

Các chất X, Y, Z lần lượt là

 

saccarozơ, glucozơ, anilin

Ala-Ala-Gly, glucozơ, etylamin

Ala-Ala-Gly, glucozơ, anilin

saccarozơ, glucozơ, metylamin

Xem đáp án

Đáp án C

Thủy phân saccarozơ thu được hỗn hợp glucozơ và fructozơ

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ

Tinh bột là lương thực của con người

Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau

Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì có kết tủa xuất hiện

Xem đáp án

Đáp án C

Xenlulozơ và tinh bột đều có CTPT dạng (C6H10O5)n nhưng hệ số n của mỗi chất khác nhau nên phân tử khối khác nhau

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Glucozơ, saccarozơ và mononatri glutamat đều là chất rắn, tan tốt trong nước cho dung dịch có vị ngọt

Có thể sản xuất đường saccarozơ từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt

Tinh bột, xenlulozơ và saccarozơ đều bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng tạo glucozơ

Có thể phân biệt glucozơ, fructozơ và anilin bằng nước brom

Xem đáp án

Đáp án C

+ Tinh bột, xelulozo, saccarozo bị thủy phân trong môi trường axit, đun nóng tạo glucozo

+ Dùng nước brom, phân biệt: glucozo (mất màu brom), anilin (tạo kết tủa trắng), frutozo (không hiện tượng)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch brom. Vậy X

Fructozơ

Tinh bột

Glucozơ

Saccarozơ

Xem đáp án

Đáp án C

Fructozo mặc dù không thủy phân trong môi trường axit nhưng X không làm mất màu dd brom

Saccarozo và tinh bột là polisaccarit, có bị thủy phần trong axit và cũng không làm mất màu dd brom

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X trong công nghiệp thực phẩm là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ uống. Trong công nghiệp dược phẩm được dùng để pha chế thuốc. Dung dịch chất Y làm đổi màu quỳ tím trong đời sống muối mononatri của Y được dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt). Tên của X và Y theo thứ tự là

Saccarozơ và axit glutamic

Glucozơ và lysin

Saccarozơ và lysin

Glucozơ và axit glutamic

Xem đáp án

Đáp án A

- Saccarozo được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất bánh kẹo, nước giải khát....Trong công nghiệp dược phẩm để pha chế thuốc

- Axit glutamic: là hợp chất phổ biến nhất trong các protein của các loại hạt ngũ cốc, nó đống vai trò quan trọng trong trao đổi chất của cơ thể động vật, nhất là các cơ quan não bộ, gan, cơ , nâng cao khả nang hoạt động của cơ thể. Bột ngọt (hay mì chính) là muối mononatri của axit glutamic hay mononatri glutamat. Bột ngọt dùng làm gia vị nhưng vì tăng ion Na+  trong cơ thể làm hại các notron thần kinh do đó được khuyến cáo không nên lạm dụng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl. người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

nước brom

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

kim loại Na

Xem đáp án

Đáp án B

Các thực nghiệm để tìm ra công thức dạng mạch hở của glucozo bao gồm:

+ Khử hoàn toàn glucozo thu được hexan -----> glucozo có 6C tạo thành mạch hở không phân nhánh

+ Glucozo có phản ứng tráng bạch, tác dụng với nước brom tạo axit gluconic -----> glucozo có -CHO

+ Glucozo tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam ----> glucozo có nhiều nhóm OH kề nhau

+ Glucozo tạo este chứa 5CH3COO ----> glucozo có 5 -OH

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi gốc C6H10O5 của xenlulozơ có số nhóm OH là

5

3

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

+ Xenlulozơ có CTPT là (C6H10O5)n Hay còn được viết dưới dạng [C6H7O2(OH)3]n.

Mỗi gốc C6H10O5 của xenlulozơ có 3 nhóm (OH) Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tới 40% trong mật ong?

Saccarozơ

Amilopectin

Glucozơ

Fructozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ Trong thành phần của mật ong có chứa:

~ 40% fructozo và ~ 30% glucozo ⇒ Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag.

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Xi, đun nóng) tạo sobitol.

(h) Trong tinh bột amilozo thường chiếm tỉ lệ cao hơn amilopectin.

Số phát biểu đúng là

6

5

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án C

(d) Sai vì saccarozo được tạo từ 1 phân tử glucozo và 1 phân tử fructozo

⇒ thu được 2 loại monosaccarit khi thủy phân.

(g) Sai vì saccarozo không có phản ứng + H2.

(h) Sai vì amilozo có tỉ lệ thấp hơn amilopectin.

⇒ Chọn C

______________________________

● Thành phần amilozo và amilopectin của 1 số loại tinh bột:

+ Gạo chứa 18,5% amilozo và 81,5% amilopectin.

+ Nếp chứa 0,3 amilozo và 99,7% amilopectin. (Nếp rất dẻo là vì vậy).

+ Bắp chứa 24% amilozo và 76% amilopectin.

+ Đậu xanh chứa 54% amilozo và 46% amilopectin.

+ Khoai tây chứa 20% amilozo và 80% amilopectin.

+ Khoai lang chứa 19% amilozo và 81% amilopectin

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag.

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là

4

6

5

3

Xem đáp án

Đáp án A

Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. → a đúng

Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit → b đúng

Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều có tính chất của ancol đa chức → hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam → c đúng 

Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, thu được 2 loại monosaccarit → d sai

Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag → e đúng

Saccarozơ không tác dụng với H2 → f sai

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có phản ứng màu biure là

saccarozơ

tinh bột

protein

chất béo

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tripeptit trở lên sẽ có pứ màu biure Chọn C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường fructozơ có nhiều trong mật ong, ngoài ra còn có trong các loại hoa quả và rau xanh như ổi, cam, xoài, rau diếp xoắn, cà chua... rất tốt cho sức khỏe. Công thức phân tử của fructozơ là

C6H1206

C6H10O5

CH3COOH

C12H22O11

Xem đáp án

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có

nhóm chức xeton

nhóm chức axit

nhóm chức ancol

nhóm chức anđehit

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có nhóm chức ancol.

Ví dụ như glucozơ và fructozơ có 5 nhóm OH, saccarozơ có 8 nhóm OH

Mỗi mắt xích của xenlulozơ hay tinh bột đều có 3 nhóm OH.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để phân biệt hai lọ mất nhãn đựng dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ là

CuO

Cu(OH)2

AgNO3/NH3(hay [Ag(NO3)2]OH)

nước Br2

Xem đáp án

Đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Tinh bột có phản ứng thủy phân

Tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iot

Tinh bột không cho phản ứng tráng gương

Tinh bột tan tốt trong nước lạnh

Xem đáp án

Đáp án D

D sai vì tinh bột không tan trong nước lạnh

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận biết sự có mặt của đường glucozơ trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau đây?

Nước vôi trong

Giấm

Giấy đo H

dung dịch AgNO3/NH3

Xem đáp án

Đáp án D

Chọn D vì glucozơ có phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO3/NH3

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm –OH nên có thể viết là

[C6H7O3(OH)2]n

[C6H5O2OH)3]n

[C6H7O2(OH)3]n

[C6H8O2(OH)3]n

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm –OH nên có thể viết là [C6H7O2(OH)3]n

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ có chứa 5 nhóm hidroxyl trong phân tử?

Phản ứng tạo 5 chức este

Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu

Phản ứng tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 khi đun nóng và phản ứng lên men rượu

Phản ứng cho dung dịch xanh lam ở nhiệt độ phòng với

Xem đáp án

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân xenlulozơ thu được

mAntozơ

glucozơ

sAccArozơ

fructozơ

Xem đáp án

Chọn D vì fructozơ vẫn tham gia phản ứng tráng bạC

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây không đúng về glucozơ và fructozơ?

Glucozơ và fructozơ đều tác dụng được với hiđro tạo poliancol

Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch phức đồng màu xanh lam

Glucozơ có phản ứng tráng bạc vì nó có tính chất của nhóm –CHO

Khác với glucozơ, fructozơ không có phản ứng tráng bạc vì ở dạng mạch hở nó không có nhóm –CHO

Xem đáp án

Chọn D vì fructozơ vẫn tham gia phản ứng tráng bạC

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình thủy phân tinh bột bằng enzim không xuất hiện chất nào sau đây?

Saccarozơ

Đextrin

Mantozơ

Glucozơ

Xem đáp án

Tinh bột  đextrin  mantozơ  glucozơ  Chọn A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ không tham gia phản ứng

thủy phân với xúc tác enzim

thủy phân nhờ xúc tác axit

tráng bạC

với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam

Xem đáp án

Chọn C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết chất nào thuộc monosaccarit

Glucozơ

Saccarozơ

Tinh bột

Xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nhóm –OH trong phân tử glucozơ là

3

4

5

6

Xem đáp án

Chọn C: HOCH2-[CHOH]4-CHO

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tính chất sau: (1) dạng sợi; (2) tan trong nước; (3) tan trong dung dịch Svayde; (4) tác dụng với dung dịch HNO3 đặc/H2O4 đặc; (5) tráng bạc; (6) thủy phân. Xenlulozơ có các tính chất sau:

1, 3, 4, 5

1, 3, 4, 6

2, 3, 4, 6

1, 2, 3, 6

Xem đáp án

Chọn B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất đồng phân của nhau là

glucozơ và mantozơ

fructozơ và glucozơ

fructozơ và mantozơ

saccarozơ và glucozơ

Xem đáp án

Chọn B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch X, Y, Z, T

Chất X, Y, Z, T lần lượt là

Fructozơ, xenlulozơ, glucozơ, saccarozơ

Mantozơ, saccarozơ, fructozơ, glucozơ

Glucozơ, saccarozơ, fructozơ, mantozơ

Saccarozơ, glucozơ, mantozơ, fructozơ

Xem đáp án

X tráng bạc  Loại D.

X làm mất màu nước Br2 Loại A.

T thủy phân  Chọn C