400 câu Lý thuyết Cacbohidrat có lời giải chi tiết (P2)
40 câu hỏi
Cho 4 chất: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, xenlulozơ. Chọn phát biểu sai?
(1). Cả 4 chất đều tan trong nước.
(2). Chỉ có 2 chất thủy phân
(3). Cả 4 chất đều phản ứng với Na
(4). Trừ xenlulozơ, 3 chất còn lại đều có phản ứng tráng bạc.
(5). Khi đốt cháy 4 chất đều thu được số mol O2 bằng số mol H2O
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
(2), (3), (4), (5)
Đáp án C
Các phát biểu sai là: (1), (3), (4), (5)
Ta có:
(1) sai vì xenlulozơ không tan trong nước
(3) sai vì xenlulozơ không phản ứng với Na
(4) Trong các chất thì xenlulozơ và saccarozơ không có phản ứng tráng bạc
(5) Khi đốt cháy xenlulozơ và saccarozơ thì án O2 khác nH2O
Chất nào sau đây còn được gọi là đường mật ong ?
Amilopectin
Glucozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Đáp án D
Fructozơ
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Saccarozơ
Xenlulozơ
Tinh bột
Glucozơ
Đáp án A
Saccarozơ
Để hồi phục thể lực cho bệnh nhân, bác sĩ thường cung cấp một loại đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?
Glucozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Mantozơ
Đáp Án A
Khi thủy phân đến cùng xenlulozơ và tinh bột, ta đều thu được các phân tử glucozơ. Thí nghiệm đó chứng tỏ điều gì?
Xenlulozơ và tinh bột đều tham gia phản ứng tráng gương
Xenlulozơ và tinh bột đều là các polime có nhánh
Xenlulozơ và tinh bột đều phản ứng được với Cu(OH)2
Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau
Đáp án D
Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a). Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b). Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân.
(c). Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d). Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e). Khi đun nóng glucozơ hoặc fructozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag .
(g). Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.
Số phát biểu đúng là
5
3
4
6
Đáp án C
(b) Sai vì : Tinh bột và xenlulozo không cùng M nên không phải là đồng phân của nhau
(d) Sai vì thủy phân saccarozo tạo glucozo và fructozo
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong dạ dày của động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê … xenlulozơ bị thủy phân thành glucozơ nhờ enzim xenlulaza
Trong cơ thể người và động vật, tinh bột bị thủy phân thành glucozơ nhờ các enzim
Khi đun nóng dung dịch saccarozơ có axit vô cơ làm xúc tác, saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ
Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ thể hiện tính oxi hóa
Đáp án D
Khi tham gia phản ứng tráng bạc , glucozo thể hiện tính khử
Cacbohidrat X có đặc điểm:
- Bị phân hủy trong môi trường axit
- Thuột loại polisaccarit
- Phân tử gồm gốc β-glucozơ
Cacbohidrat X là
Saccarozơ
Glucozơ
Tinh bột
Xenlulozơ
Đáp án D
Xenlulozơ
X, Y, Z, T là một trong các chất sau: glucozơ , anilin, fructozơ và phenol. Tiến hành các thí nghiệm để nhận biết chúng và ta có kết quả như sau
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
fructozơ, phenol, glucozơ, anilin.
phenol, fructozơ, anilin, glucozơ
anilin, fructozơ, phenol, glucozơ
glucozơ, anilin, phenol, fructozơ
Đáp án C
anilin, fructozơ, phenol, glucozơ.→ câu này chắc nhiều bạn ko để ý thứ tự các chất
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
HCOOH
CH3CHO
CH3COOH
C2H5OH
Đáp Án D
D C2H5OH
Chọn một phương án đúng để điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống của các câu sau đây:
Tương tự xenlulozơ, tinh bột không có phản ứng …….(1)…., có phản ứng ……(2)….. trong dung dịch axit thành ……..(3)…..
(1) Thủy phân, (2) tráng bạc, (3) fructozơ
(1) oxi hóa, (2) este hóa, (3) mantozơ
(1) Khử, (2) oxi hóa , (3) saccarozơ
(1) tráng bạc, (2) thủy phân, (3) glucozơ
Đáp án D
Tương tự xenlulozơ, tinh bột không có phản ứng tráng bạc, có phản ứng thủy phân trong dung dịch axit thành glucozơ
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
Saccarozơ
Tinh bột
Fructozơ
Glucozơ
Đáp án D
Trong máu người luôn luôn có nồng độ glucozo không đổi khoảng 0,1%. Nếu lượng glucozo trong máu giảm đi thì người mắc bệnh suy nhược. Khi đó người bệnh sẽ được dịch truyền glucozo để bổ sung nhanh năng lượng
X, Y, Z, T là một trong số các dung dịch sau: glucozơ, fructozơ, glixerol, phenol. Thực hiện các thí nghiệm để nhận biết chúng và có kết quả như sau
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
fructozơ, glucozơ, phenol, glixerol
phenol, glucozơ, glixerol, fructozơ
fructozơ, glucozơ, glixerol, phenol
glucozơ, fructozơ, phenol, glixerol
Đáp án C
Fructozo không có nhóm chức CHO, tuy nhiên trong môi trường bazo, fructozo và glucozo có sự chuyển hóa qua lại (glucozo có chứa CHO) → có phản ứng tráng bạc với AgNO3/NH3.
Glucozo có chứa CHO → vừa có phản ứng tráng bạc, vừa làm nhạt màu nước Br2.
Glixerol là ancol đa chức có công thức C3H5(OH)3 → không có các tính chất trên → không có hiện tượng.
Phenol: C6H5OH, tác dụng với nước brom: brom thế hidro trong vòng của phenol tại 3 vị trí 2, 4, 6 → tạo kết tủa trắng
Cho các chất glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, glixerol và các phát biểu sau:
(a) Có 2 chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3, to.
(b) Có 2 chất có phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.
(c) Có 3 chất mà dung dịch của nó có thể hòa tan được Cu(OH)2.
(d) Cả 4 chất đều có nhóm -OH trong phân tử.
Số phát biểu đúng là
3
4
1
2
Đáp án D
(a) Có 1 chất tác dụng dụng với AgNO3/NH3: glucozơ.
(b) Không có chất nào thủy phân trong môi trường kiềm.
Lưu ý. 2 chất thủy phân trong môi trường axit: saccarozơ, xenlulozơ.
(c) Có 3 chất mà dd của nó hòa tan được Cu(OH)2: glucozơ, saccarozơ, glixerol.
(d) Cả 4 chất đều có nhóm -OH trong phân tử
Số phát biểu đúng: 2
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl ở vị trí kề nhau, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
Kim loại Na
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Nước brom
Đáp án C
Trong dung dịch, ở nhiệt độ thường glucozo hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch phức đồng-glucozo màu xanh lam
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau
Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
hồ tinh bột, alanin, lòng trắng trứng, glucozơ
hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin
hồ tinh bột, lòng trắng trứng, alanin, glucozơ
lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin
Đáp án B
+ Phân tử tinh bột hấp thụ iot tạo ra màu xanh tím.
+ Lòng trắng trứng (protein) có phản ứng màu biure (tạo dung dịch màu tím đặc trưng)
+ Glucozo có chứa nhóm CHO → có phản ứng tráng bạc.
+ Anilin C6H5NH2 tác dụng với nước brom xảy ra phản ứng thế 3H ở vị trí -o, -p tạo kết tủa trắng
Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
Fructozo có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozo có nhóm chức CHO
Thủy phân xenlulozo thu được glucozo
Cả xenlulozo và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc
Thủy phân tinh bột thu được glucozo và fructozo
Đáp án B
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
Glucozơ
Mantozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Đáp án A
Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh vì nó dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng
Hiện nay do sự cạn kiệt nguồn dầu mỏ, con người bắt đầu chuyển sang sử dụng nhiên liệu thay thế là etanol. Với mục đích này, etanol được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp nào dưới đây ?
Hiđrat hóa etilen thu được từ quá trình sản xuất dầu mỏ
Hiđro hóa (khử) axetanđehit với xúc tác Ni
Thủy phân etyl halogenua trong môi trường kiềm
Lên men tinh bột
Đáp án D
Lên men tinh bột: (C6H10O5)n → C6H12O6 → C2H5OH là phương pháp hợp lí thay thế cho việc sử dụng dầu mỏ.
+ Với các phương pháp Thủy phân etyl halogenua và Hiđro hóa (khử) axetanđehit dùng trong phòng thí nghiệm, không dùng để sản xuất công nghiệp
Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit ?
Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, glucozơ
Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, polietilen
Tinh bột, xenlulozơ, poli(vinyl clorua)
Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, chất béo
Đáp án D
poli(vinyl clorua) :–(CH2–CHCl)n; glucozơ, polietilen không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit
X, Y, Z, T là một trong các chất sau: glucozơ, anilin (C6H5NH2), fructozơ và phenol (C6H5OH). Tiến hành các thí nghiệm để nhận biết chúng và ta có kết quả như sau:
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
phenol, fructozơ, anilin, glucozơ
fructozơ, phenol, glucozơ, anilin
glucozơ, anilin, phenol, fructozơ
anilin, fructozơ, phenol, glucozơ
Đáp án D
X, Z đều tạo kết tủa với nước Br2. Nhưng Z tác dụng với NaOH nên Z là phenol, X là anilin.
Nên
đáp án: anilin, fructozơ, phenol, glucozơ
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tinh bột là hỗn hợp gồm amilozơ và amilopectin đều tan tốt trong nước nóng
Fructozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được kết tủa bạc trắng
Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói
Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam
Đáp án A
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Trong nước nóng từ 65oC trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt gọi là hồ tinh bột
Đường mía, đường phèn có thành phần chính là đường nào dưới đây ?
Glucozơa
Mantozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Đáp án C
Saccarozo có trong nhiều loại thực vật và là thành phần chủ yếu của đường mía (từ cây mía), đường củ cải (từ củ cải đường), đường thốt nốt (từ cụm hoa thốt nốt)
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau
X, Y, Z, T lần lượt là
anilin, axit glutamic, tinh bột, glucozơ
anilin, tinh bột, axit glutamic, glucozơ
axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin
axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ
Đáp án C
Axit glutamic: HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH → quỳ chuyển hồng
Phân tử tinh bột hấp thụ iot tạo ra màu xanh tím.
Glucozo có chứa CHO → có phản ứng tráng bạc.
Anilin có phản ứng thế ở nhân thơm với brom tạo kết tủa trắng
Quá trình quang hợp của cây xanh sinh ra khí O2 và tạo ra cacbohiđrat nào dưới đây?
Xenlulozơ
Tinh bột
Glucozơ
Saccarozơ
Đáp án B
Tinh bột được tạo thành trong cây xanh từ khí CO2 và H2O nhờ ánh sáng mặt trời. Khí CO2 được lá cây hấp thụ từ không khí, nước được rễ cây hút từ đất. Chất diệp lục hấp thụ năng lượng của ánh sáng mặt trời. Quá trình tạo thành tinh bột như vậy gọi là quá trình quang hợp
Phát biểu nào về cacbohiđrat là đúng?
Thủy phân hoàn toàn saccarozơ trong môi trường axit, các sản phẩm đều làm mất màu nước brom
Thủy phân hoàn toàn saccarozơ trong môi trường axit, các sản phẩm đều làm mất màu nước brom
Trong môi trường axit, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ
Trong môi trường axit, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ
Glucozơ kém ngọt hơn so với saccarozo
Glucozơ kém ngọt hơn so với saccarozo
Amilopectin và xenlulozơ đều là polime thiên nhiên và có mạch cacbon phân nhánh
Amilopectin và xenlulozơ đều là polime thiên nhiên và có mạch cacbon phân nhánh
Đáp án C
Thủy phân hoàn toàn saccarozơ trong môi trường axit, chỉ có glucozo làm mất màu brom còn fructozo thì không.
Xenlulozo mạch không phân nhánh.
Trong môi trường bazo, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ
Trong y học, cacbohiđrat nào sau đây dùng để làm thuốc tăng lực ?
Xenlulozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Glucozơ
Đáp án D
Glucozo là chất dinh dưỡng có giá trị của con người, nhất là đối với trẻ em, người già. Trong y học, glucozo được dùng làm thuốc tăng lực. Trong công nghiệp, glucozo được dùng để tráng gương, tráng ruột phíc và là sản phẩm trung gian trong sản xuất ancol etylic từ các nguyên liệu có chứa tinh bột và xenlulozo
X, Y, Z, T là một trong số các dung dịch sau: glucozơ, fructozơ, glixerol, phenol. Thực hiện các thí nghiệm để nhận biết chúng và có kết quả như sau
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
phenol, glucozơ, glixerol, fructozơ
fructozơ, glucozơ, phenol, glixerol
glucozơ, fructozơ, phenol, glixerol
fructozơ, glucozơ, glixerol, phenol
Đáp án D
fructozơ có phản ứng tráng bạc do nó chuyển hoá thành glucozơ trong môi trường kiềm. Còn glucozơ có thể có phản ứng tráng bạc và làm mất màu nước Br2 do nó có nhóm –CHO, glixerol thì không có 2 phản ứng này. Còn phenol tác dụng với nước brom tạo kết tủa màu trắng, do hiệu ứng e của nhóm –OH lên vòng benzen
Ở điều kiện thường, X là chất rắn, màu trắng, dạng vô định hình. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit chỉ thu được glucozơ. Tên gọi của X là
saccarozơ
xenlulozơ
tinh bột
fructozơ
Đáp án C
Thủy phân saccarozơ thu được hỗn hợp glucozơ và fructozơ
Kết quả thí nghiệm của các chất hữu cơ X, Y, Z như sau
Các chất X, Y, Z lần lượt là
saccarozơ, glucozơ, anilin
Ala-Ala-Gly, glucozơ, etylamin
Ala-Ala-Gly, glucozơ, anilin
saccarozơ, glucozơ, metylamin
Đáp án D
X tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2 nên X phải là saccarozơ.
Y làm mất màu nước brom nên Y là glucozơ.
Z làm quỳ tím hóa xanh nên Z là etylamin hoặc metylamin nhưng dựa vào đáp án nên Z là metylamin
Phát biểu nào sau đây sai ?
Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ
Tinh bột là lương thực của con người
Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau
Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì có kết tủa xuất hiện
Đáp án C
Xenlulozơ và tinh bột đều có CTPT dạng (C6H10O5)n nhưng hệ số n của mỗi chất khác nhau nên phân
tử khối khác nhau
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Glucozơ, saccarozơ và mononatri glutamat đều là chất rắn, tan tốt trong nước cho dung dịch có vị ngọt
Có thể sản xuất đường saccarozơ từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt
Tinh bột, xenlulozơ và saccarozơ đều bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng tạo glucozơ
Có thể phân biệt glucozơ, fructozơ và anilin bằng nước brom
Đáp án C
+ Tinh bột, xelulozo, saccarozo bị thủy phân trong môi trường axit, đun nóng tạo glucozo
+ Dùng nước brom, phân biệt: glucozo (mất màu brom), anilin (tạo kết tủa trắng), frutozo (không hiện tượng)
Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch brom. Vậy X là
Fructozơ
Tinh bột
Glucozơ
Saccarozơ
Đáp án C
Fructozo mặc dù không thủy phân trong môi trường axit nhưng X không làm mất màu dd brom
Saccarozo và tinh bột là polisaccarit, có bị thủy phần trong axit và cũng không làm mất màu dd brom
Chất X trong công nghiệp thực phẩm là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ uống. Trong công nghiệp dược phẩm được dùng để pha chế thuốc. Dung dịch chất Y làm đổi màu quỳ tím trong đời sống muối mononatri của Y được dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt). Tên của X và Y theo thứ tự là
Saccarozơ và axit glutamic
Glucozơ và lysin
Saccarozơ và lysin
Glucozơ và axit glutamic
Đáp án A
- Saccarozo được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất bánh kẹo, nước giải khát....Trong công nghiệp dược phẩm để pha chế thuốc
- Axit glutamic: là hợp chất phổ biến nhất trong các protein của các loại hạt ngũ cốc, nó đống vai trò quan trọng trong trao đổi chất của cơ thể động vật, nhất là các cơ quan não bộ, gan, cơ , nâng cao khả nang hoạt động của cơ thể. Bột ngọt (hay mì chính) là muối mononatri của axit glutamic hay mononatri glutamat. Bột ngọt dùng làm gia vị nhưng vì tăng ion Na+ trong cơ thể làm hại các notron thần kinh do đó được khuyến cáo không nên lạm dụng
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl. người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
nước brom
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng
kim loại Na
Chọn đáp án B
Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam đặc trưng.
→ Chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH ở vị trí kề nhau.
Phương trình phản ứng: 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu (xanh lam) + 2H2O
Lưu ý:
- Glucozơ phản ứng với Na chỉ chứng minh trong phân tử glucozơ có H linh động (có nhóm OH).
- Glucozơ phản ứng với AgNO3/NH3; Cu(OH)2 trong NaOH đun nóng hoặc bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm CH=O
Dãy gồm các chất đều tác dụng được với glucozơ là:
Dung dịch Br2, Na, NaOH, Cu(OH)2, AgNO3/NH3, H2 và CH3COOH (xt: H2SO4 đặc).
Dung dịch Br2, Na, Cu(OH)2, AgNO3/NH3, H2
Cu(OH)2, AgNO3/NH3, H2 và CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc).
Dung dịch Br2, Na, Cu(OH)2, NaOH, AgNO3/NH3, H2
Đáp án là B.
Glucozơ không phản ứng được với dung dịch NaOH; CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc).
Đốt cháy hoàn toàn hai gluxit X và Y đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O. Hai gluxit đó là
Tinh bột và saccarozơ
Xenlulozơ và glucozơ
Saccarozơ và fructozơ
Tinh bột và glucozơ
đáp án A
nCO2 > nH2O => X, Y phải có chứa từ 2 liên kết pi trở nên
=> loại ngay đáp án B, C, D vì glucozo và fructozo trong phân tử chỉ có 1 liên kết pi ( khi đốt cháy cho nCO2 = nH2O)
Vậy tinh bột và saccarozơ là phù hợp
Trong 7 loại tơ sau: tơ nilon-6,6; tơ tằm; tơ axetat; tơ capron; sợi bông; tơ enang (nilon-7); tơ visco. Số tơ thuộc loại tơ tổng hợp là
3
2
4
5
Đáp án A.
Tơ tổng hợp là: tơ nilon-6,6; tơ capron; tơ enang
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức xanh lam
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là
5
6
4
3
Đáp án C.
Phát biểu đúng là: (a); (b); (c); (e).
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ.
(g) Saccarozơ không tac dụng được với H2 (Ni; t0)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh, xoắn vào nhau tạo thành sợi xenlulozơ
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
Saccarozơ làm mất màu nước brom
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Đáp án D
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh








