400 câu Lý thuyết Cacbohidrat có lời giải chi tiết (P1)
Đề thi

400 câu Lý thuyết Cacbohidrat có lời giải chi tiết (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1234 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào không thể hiện tính khử của glucozơ?

Phản ứng tráng gương glucozơ

Cho glucozơ cộng H2 (Ni, t0)

Cho glucozơ cháy hoàn toàn trong oxi dư

Cho glucozơ tác dụng với nước brôm

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bị ốm, mất sức hoặc sau các ca phẫu thuật, nhiều người bệnh thường được truyền dịch “đạm” để cơ thể sớm hồi phục. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

glucozơ

saccarozơ

amino axit

amin

Xem đáp án

Đáp án C

- Trong các chai dung dịch đạm có nhiều các axit amin mà cơ thể cần khi bị ốm, mất sức hoặc sau các ca phẫu thuật để cơ thể sớm hồi phục. Ngoài ra có các chất điện giải và có thể thêm một số các vitamin, sorbitol tùy theo tên thương phẩm của các hãng dược sản xuất khác nhau

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ được sản xuất từ xenlulozơ?

tằm

capron

nilon-6,6

visco

Xem đáp án

Đáp án  D

A tơ thiên nhiên (poliamit)

B từ ε-aminocaproic

C  từ axit adipic và hexametylendiamin

D. Từ xenlulozo

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng tráng bạc được sử dụng trong công nghiệp sản suất gương, ruột phích. Hóa chất được dùng để thực hiện phản ứng này

Saccarozơ

Andehit axetic

Glucozơ

Andehit fomic

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Saccarozơ

Glucozơ

Tinh bột

Xenlulozơ

Xem đáp án

Đáp án A

B: monosaccarit

C,D polisaccarit

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohidrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch glucozơ và saccarozo đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag.

Số phát biểu đúng là:

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án B

Các ý đúng:a,b,c,e

Thủy phân tinh bột thu được glucozo và fructozo

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột, xenlulozơ, saccaroszơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

hòa tan Cu(OH)2

trùng ngưng

tráng gương

thủy phân

Xem đáp án

Đáp án D

A sai vì tinh bột và xenlolozơ không hòa tan được Cu(OH)2

B sai vì các chất đều không tham gia phản ứng trùng ngưng.

C sai vì tinh bột, xenlolozơ, saccarozơ không tham gia phản ứng tráng gương.

D đúng vì tinh bột và xenlulozơ là các polisaccarit, saccarozơ và mantozơ là các đisaccarit nên tham gia phản ứng thủy phân

(C6H10O5)n + nH2O →Ho nC6H12O6

Tinh bột/ xenlolozơ

C12H22O11 + H2O →Ho 2C6H12O6

Mantozơ

C12H22O11 + H2O  →H0 C6H12O6 + C6H12O6

Saccarozơ

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh

glucozơ

tinh bột

fructozơ

saccarozơ

Xem đáp án

Đáp án B

Chất không tan trong nước lạnh là tinh bột

(tính chất vật lý của tinh bột - SGK hóa học cơ bản 12 - trang 29)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không tham gia phản ứng tráng bạc?        

Mantozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Glucozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Chất nào dưới đây không tham gia phản ứng tráng bạc là saccarozơ

Lưu ý:

- Trong môi trường kiềm: fructozơ → glucozơ nên fructo zơ có khả năng tráng bạc.

Phương trình phản ứng tráng bạc của glucozơ

CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O →t°  CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

- Trong phân tử mantozơ có nhóm CHO nên có khả năng tham gia tráng bạc.

- Trong phân tử saccarozơ không có nhóm CHO nên không thể tráng bạc.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ thuộc loại

   

polisaccarit

đisaccarit

đa chức

monosaccarit

Xem đáp án

Đáp án B

Saccarozơ thuộc loại đisaccarit

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều tác dụng được với glucozơ là

Dung dịch Br2, Na, NaOH, Cu(OH)2, AgNO3/NH3, H2 và CH3COOH (xt: H2SO4 đặc)

Dung dịch Br2, Na, Cu(OH)2, AgNO3/NH3, H2

Cu(OH)2, AgNO3/NH3, H2 và CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc)

Dung dịch Br2, Na, Cu(OH)2, NaOH, AgNO3/NH3, H2

Xem đáp án

Đáp án là B.

Glucozơ không phản ứng được với dung dịch NaOH; CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hai gluxit X và Y đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O. Hai gluxit đó là

Tinh bột và saccarozơ.

Xenlulozơ và glucozơ

Saccarozơ và fructozơ

Tinh bột và glucozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nCO2  > nH2O => X, Y phải có chứa từ 2 liên kết pi trở nên

=> loại ngay đáp án B, C, D vì glucozo và fructozo trong phân tử chỉ có 1 liên kết pi  ( khi đốt cháy cho nCO2 = nH2O)

Vậy tinh bột và saccarozơ là phù hợp

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 7 loại tơ sau: tơ nilon-6,6; tơ tằm; tơ axetat; tơ capron; sợi bông; tơ enang (nilon-7); tơ visco. Số tơ thuộc loại tơ tổng hợp là

3

2

4

5

Xem đáp án

Đáp án A.

Tơ tổng hợp là: tơ nilon-6,6; tơ capron; tơ enang

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức xanh lam

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là

5

6

4

3

Xem đáp án

Đáp án C.

Phát biểu đúng là: (a); (b); (c); (e).

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ.

(g) Saccarozơ không tac dụng được với H2 (Ni; t0).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng phân của glucozơ là

 

Xenlulozơ

Fructozơ

Saccarozơ

Sobitol

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructozơ và glucozơ phản ứng với chất nào sau đây tạo ra cùng một sản phẩm ?

H2/Ni, to

Cu(OH)2 (to thường)

dung dịch brom

O2 (to, xt)

Xem đáp án

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất tham gia phản ứng tráng gương là

xenlulozơ

tinh bột

saccarozơ

fructozơ

Xem đáp án

Đáp án D

Trong môi trường bazơ, fructozơ có thể chuyể hóa thành glucozơ và tham gia được phản ứng tráng bạc (+AgNO3/NH3):


18. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta có thể dùng

Cu(OH)2

AgNO3/NH3

Quỳ tím

nước brom

Xem đáp án

Đáp án D

Glucozơ làm mất màu nước Br2 còn fructozơ thì không.

CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có

nhóm chức ancol

nhóm chức xeton

nhóm chức anđehit

nhóm chức axit

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ không thuộc loại

hợp chất tạp chức

cacbohiđrat

monosaccarit

đisaccarit

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Glucozơ không thuộc loại đisaccarit

Lưu ý:

- Glucozơ là hợp chất tạp chức, ở dạng mạch hở phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức. Trong thực tế glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng.

- Glucozơ là monosaccarit.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?

Fructozơ

Glucozơ

Tinh bột

Saccarozơ

Xem đáp án

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật... Chất X là

tinh bột

saccarozơ

glucozơ

xenlulozơ

Xem đáp án

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tan trong nước?

Xenlulozơ

Saccarozơ

Fructozơ

Glucozơ

Xem đáp án

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất lỏng hòa tan được cellulose là:

Benzen

Ete

Etanol

Nước Svayde

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Cellulose tan được trong dung dịch Cu(OH)2 trong ammonia có tên là "nước Schweizer", trong đó Cu2+ tồn tại chủ yếu ở dạng phức chất Cu(NH3)n(OH)2.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai

Fructozo có nhiều trong mật ong

Đường saccarozo còn gọi là đường nho

Có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 phân biệt saccarozo và glucozo

Glucozo bị oxi hóa bởi dung dịch Br2 thu được axit glutamic

Xem đáp án

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit

Glucozơ

B Fructozơ

Tinh bột

D Saccarozơ

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ có phản ứng với

H2O (H+, to)

B AgNO3/NH3

Dd Br2

D Cu(OH)2/OH- (to)

Xem đáp án

Đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Saccarozơ

Glucozơ

Tinh bột

Xenlulozơ

Xem đáp án

Đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng tráng bạc được sử dụng trong công nghiệp sản suất gương, ruột phích. Hóa chất được dùng để thực hiện phản ứng này là

Saccarozơ

Andehit axetic

Glucozơ

Andehit fomic

Xem đáp án

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide

Glucozơ

Saccarozơ

Tinh bột

Xenlulozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Chất thuộc loại monosaccharide là glucose

 Lưu ý:

Chất thuộc loại monosaccharidengoài glucose còn có fructose.

Chất thuộc loại disaccharide: maltose, saccharose.

Chất thuộc loại polysaccharide: tinh bột, cellulose.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1) Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau.

(2) Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3.

(3) Fructozơ cũng như glucozơ đều làm mất màu dung dịch Br2 ở điều kiện thường.

(4) Sacarozơ thuỷ phân trong môi trường axit cho sản phẩm là hai phân tử glucozơ.

Số nhận định không chính xác là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

(1) Đ

(2) S. Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3.

(3) S. Fructozo không làm mất màu Br2.

(4) S. Sacarozơ thuỷ phân trong môi trường axit cho sản phẩm là 1 phân tử glucozo và 1 phân tử fructozo

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: (X) glucozơ, (Y) saccarozơ, (Z) tinh bột, (T) glixerol, (R) xenlulozơ. Các chất tham gia phản ứng thủy phân là

Y, Z, R

Z, T, R

X, Z, R

X, Y, Z

Xem đáp án

Đáp án A

Y, Z, R

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương án nào dưới đây có thể phân biệt được saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ở dạng bột?

Cho từng chất tác dụng với dung dịch

Cho từng chất tác dụng với dung dịch iot

Hoà tan từng chất vào nước, sau đó đun nóng và thử với dung dịch iot

Cho từng chất tác dụng với vôi sữa

Xem đáp án

Đáp án C

- Hòa tan các chất vào nước, xenlulozo không tan, tinh bột và saccarozo tan (Tinh bột tan 1 phần)

- Cho I2 vào, tinh bột bị hóa xanh

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohidrat X có đặc điểm

- Có thể tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit

- Không tham gia phản ứng tráng bạc

- Phân tử gồm nhiều gốc β glucozơ

Cacbohidrat X là

Tinh bột

Xenlulozơ

Saccarozơ

Glucozơ

Xem đáp án

Đáp án B

Xenlulozơ

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất khi thuỷ phân trong môi trường axit, dun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là

protit

tinh bột

saccarozơ

xenluzơ

Xem đáp án

Đáp án A

Protit

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3/NH3 (to) , không xảy ra phản ứng tráng bạc

Saccarozơ

Glucozơ

Fructozơ

metylfomat

Xem đáp án

Đáp án A

Saccarozơ

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử để nhận biết tinh bột là

I2

Cu(OH)2

AgNO3/NH3

Br2

Xem đáp án

Đáp án A

I2

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh, xoắn vào nhau tạo thành sợi xenlulozơ

Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3

Saccarozơ làm mất màu nước brom

Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

Xem đáp án

Đáp án D

Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?

Glucozơ

Chất béo

Saccarozơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Đáp án A

Glucozơ

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch có tính chất: Phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch có màu xanh lam, có phản ứng tráng bạc và bị thủy phân trong dung dịch HCl đun nóng. Dung dịch đó là

glucozơ

Saccarozơ

Mantozơ

Xenlulozơ

Xem đáp án

Đáp án C

bị thủy phân trong dung dịch HCl đun nóng, có phản ứng tráng bạc → mantozơ