
20 câu hỏi
0,18.
0,24.
0,30.
0,36.
Đáp án C
nH2SO4 = 0,18(mol)
Đặt x, y,z là số mol Fe(NO3)2, FeCO3 và Fe(OH)2
Các phản ứng trao đổi xảy ra
H+ + OH- → H2O (1)
2H+ + CO32- → CO2 ↑+ H2O (2)
Các bán phản ứng oxi hóa khử xảy ra:
Fe2+ → Fe3+ +1e (3)
4H+ + NO3- +3e → NO + 2H2O (4)
Bảo toàn electron: ne ( Fe2+ nhường) = ne ( N+5 nhận)
=> x + y + z = 2x (*)
Bảo toàn nguyên tố H: ∑ nH+ (1)+(2)+(4) = nOH- + 2nCO32- + 4nNO
=> 2z + 2y + 4nNO = 0,18.2
=> nNO = 0,09 – ( y + z)/2
Bảo toàn nguyên tố N: => nNO3- trong muối = 2nFe(NO3)2 – nNO = 2x – 0,09 + (y+z)/2
mmuối = 56 ( x+ y + z) + 0,18.96 + 62[ 2x – 0,09 + (y+z)/2] = 38,4 (**)
Từ (*) và (**) => x = y + z = 0,1
=> a = 2x + y + z = 0,3
10,68 và 2,24.
11,2 và 2,24.
10,68 và 3,36.
11,20 và 3,36.
Đáp án A
3Fe+8H++2NO3-→3Fe2++2NO+4H2O
0,15←0,4→0,16←0,16 → 0,16
mKL = mFe dư + mCu = 17,8 – 0,31.56 + 0,16.64 = 10,68 gam
V = 0,1.22,4 = 2,24 lít
7,8.
16,2.
11,0.
8,0.
Đáp án D
Do dd Y tác dụng với AgNO3 dư thu được NO nên dd Y chứa Fe2+, Fe3+, Cl-, H+ dư.
mFe3O4=0,035.232= 8,12g
4,48.
3,36.
5,60.
2,24.
Đáp án A
P1: nFe(OH)2 = 3,6/90 = 0,04 mol
=> nFe2+ = 0,04 mol
P2:
Fe2+: x mol
H+: y mol
Cl-: 2x + y
=> y = 0,08
Fe2++Ag+→Fe3++Ag
x-0,06 → x-0,06
Ag+ + Cl- → AgCl
2x+y → 2x+y
=> 108(x-0,06) + 143,5(2x+y) = 68,2 => x = 0,16
=> nFe phản ứng ban đầu = nH2 = 0,04+0,16 = 0,2 mol => VH2 = 4,48 lít
2660 s
5361,1 s
4271,3 s
5321,4 s
Đáp án B
Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng lớn hơn khối lượng Fe cho vào
=> Ag+ bị điện phân chưa hết
Dung dịch sau điện phân:
20,4 g chất rắn
4
1
2
3
Đáp án D
Có a,b,e tạo muối Fe(II)
32,2 %
31,6%
33,4%
30,8%
Đáp án A
Đặt số mol FeO, Fe3O4 và Cu lần lượt là x, y, z mol
→ 72x + 232 y + 64z =32,32
Muối gồm FeCl2:x+y (mol);
CuCl2: z mol
→ cô cạn X thu được
mmuối = 127 (x + y) + 135.z = 56,52
Ta có :
3Fe+8/3+2e→3Fe+2
Cu → Cu+2 + 2e
→ 2y = 2z
Do đó x = 0,12 mol và y = z = 0,08 mol
dd thu được có NaNO3 và NaOH do
Dd Y có nNO3 < 1,5 mol
→ nNaNO3 < 1,5 mol
→ NaOH còn dư
→ 104,6 g rắn có x mol NaNO2 và y mol NaOH
→ 69x + 40y =104,6
Bảo toàn Na có x + y = 1,6 mol
→ x =1,4 mol và y =0,2 mol
Bảo toàn nguyên tố N ta có
nHNO3 = nNO3(Y) + nN(khí)
→ 1,5 = 1,4 + nN(khí)
→ nN(khí) =0,1 mol
Đặt số mol O trong khí là a thì
Bảo toàn electron ta có
x + y + 2z + 2a= 5nN trong khí
→ a = 0,07 mol
Khối lượng dung dịch Y là
mdd Y = mrắn + mdd HNO3 – mN (khí) – mO(khí)
= 32,32 + 240 -0,1.14-0,07.16 = 269,8 g
nFe(NO3)3 = 0,12 + 0,08.3 = 0,36 mol
→ C%[Fe(NO3)3] = 32,29%
Al.
Fe.
Cr.
Zn.
Đáp án D
Tổng khối lượng các kim loại (I) + kim loại (II) = khối lượng của Cu, Ag và A dư
=> mA dư = m(I) + m(II) – mCu - mAg
=> mA dư = 49,14 + 38,73 – 30,3 – 0,3.108 = 25,17 (g)
=> mA phản ứng = 34,92 – 25,17 = 9,75(g)
Sau tất cả quá trình Cu0 vẫn về Cu0; Ag+ về Ag0 ;A0 về A+n
=> ne(Ag+ nhận) = ne( A nhường) = 0,3 (mol)
Ag+ +1e→ Ag
0,3 → 0,3 (mol)
A - ne → A+n
0,3/n ← 0,3
Vậy n =2 thì A = 65 sẽ thỏa mãn
Vậy A là Zn
20.
63.
18.
73.
Đáp án D
Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn và chỉ thu được muối trung hòa
BTNT H:
=> nH2O = 1/2nKHSO4 = 0,32/2 = 0,16 (mol)
BTKL: mX + mKHSO4 = mmuối + mNO + mH2O
=> mX = 59,04 + 0,04.30 + 0,16.18 – 0,32. 136 = 19,6 (g)
=> 56a + 232b + 180c = 19,6 (1)
nH+ = 4nNO + 2nO (trong oxit)
( Do 4H+ + NO3- + 3e → NO và 2H+ + O-2→ H2O)
=> 0,04.4 + 2.4b = 0,32 (2)
Bảo toàn điện tích cho dung dịch cuối cùng ta có:
0,44.1+ 0,32.1 = 0,32.2 + (2c – 0,04).1 (3)
Từ (1), (2) và (3) => a = 0,01 (mol);
b = 0,02 (mol) ; c = 0,08 (mol)
Gần nhất với 73%
28,15.
23,46.
25,51.
48,48.
Đáp án A
nZ = 5,6 : 22,4 = 0,25 (mol);
MZ = 3,8.2 = 7,6 (g/mol)
=> mZ = 0,25. 7,6 = 1,9 (g)
Gọi x và y là số mol của NO và H2
BTKL: mX + mH2SO4 = mY + mZ + mH2O
=> mH2O = 38,36 + 0,87.98 – 111,46 – 1,9 = 10,26 (g)
=> nH2O = 0,57 (mol)
BTNT H
nNH4+ = (2nH2SO4 – 2nH2 – 2nH2O )/4
= (2.0,87 – 2.0,2 – 2. 0,57)/4 = 0,05 (mol)
BTNT N:
nFe(NO3)2 = ( nNO + nNH4+)/2
( 0,05+ 0,05)/2 = 0,05 (mol)
BTNT O:
4nFe3O4 + 6nFe(NO3)2 = nNO + nH2O
=> nFe3O4 = ( 0,05 + 0,57 – 6. 0,05)/4 = 0,08 (mol)
BTKL:
mMg = mX – mFe3O4 – mFe(NO3)2
= 38,36 – 0,08.232 – 0,05. 180 = 10,8 (g)
%Mg = (10,8 : 38,36).100% = 28,15%
84.
80.
82.
86.
Đáp án C
Vì dd Y + AgNO3 thoát ra khí NO => trong Y phải có H+ dư và Fe2+
4H+ + NO3- + 3e→ NO + 2H2O
0,4 → 0,1 (mol)
=> nNO(1) = ∑ nNO – nNO(2) = 0,1 – 0,02 = 0,08 (mol)
BTNT N : nFe(NO3)2 = 1/2 nNO(1) = 0,08/2 = 0,04 (mol) = c (1)
BTKL: mX = 127a + 64b +180c = 23,76 (2)
BTĐT đối với dd Z : 3(a+c) +2b = 0,56 (3)
Từ (1), (2) và (3) => a = 0,08 (mol); b = 0,1 (mol); c = 0,04 (mol)
BTNT Cl: nAgCl = nCl- = 2a+ 0,4 = 2.0,08 + 0,4 = 0,56 (mol)
BTNT Ag: nAg = ∑ nAgCl – nAgCl = 0,58 – 0,56 = 0,02 (mol)
=> Khối lượng kết tủa: m↓ = mAgCl + mAg = 0,56.143,5 + 0,02.108 = 82,52 (g)
Gần nhất với 82 gam
110,17
106,93
100,45
155,72
Đáp án D
Bảo toàn N có nNaNO3 = nNO = 0,04 mol
Đặt a, b, c là số mol lần lượt của FeO, Fe3O4 và Cu → nFeO = ¼ nX → 4a = a + b + c(1)
mX = 72a + 232b + 64c = 27,36(2)
3e + 4H+ + NO3- → H2O + NO
O-2 + 2H+ → H2O
Ta có nH+(pư) = 4nNO + 2nO = 4.0,04 + 2.(a + 4b)
→ nCl- =0,16 +2a +8b
→mmuối = 56(a+3b) + 64c + 35,5.(0,16 + 2a + 8b) + 23.0,04 = 58,16 (3)
Do đó : a = 0,04 mol ; b = 0,1 mol và c = 0,02 mol
Dd Y có Fe2+ : x mol và Fe3+ : y mol thì bảo toàn Fe có : x + y = a+ 3b = 0,34 mol
Bảo toàn điện tích có : nNa+ + 2nFe2+ + 3nFe3+ + 2nCu2+ = nCl-
→ 0,04 + 2x + 3y + 2.0,02 = 0,16 + 2.0,04 + 8.0,1
→ x = 0,06 mol và y = 0,28 mol
Y + AgNO3 thì
Ag+ + Fe2+ → Ag + Fe3+
Ag+ +Cl- → AgCl
→ m= mAgCl + mAg = 155,72 g
20,21
41,24
20,62
31,86
Đáp án A
Số mol OH- = 0,5 . 0,4 = 0,2 mol mà số mol kết tủa Fe(OH)3 = 0,05 mol
Nên có 0,15 mol OH- tạo kết tủa và 0,05 mol OH- trung hòa lượng H+ còn lại.
Vậy số mol OH- dư trong Y là 0,05 . 2 = 0,1 mol → nên số H+ phản ứng là 0,6 mol H+.
Lập hệ số mol Fe là x ; Fe3O4 là y
⇒ 56x + 232y = 10,24
Bảo toàn e cho nhận: 3x + y = 0,3 + a
Số mol H+ phản ứng: 4.nNO + 2.nNO2 + 8.nFe3O4= 0,6 mol
→ 4.0,1 + 2a + 8y =0,6
Giải hệ ta được: a = 0,02; x = 0,1; y = 0,02 mol
Vậy nếu phản ứng với Ba(OH)2 dư thì sẽ có 0,08 mol Fe(OH)3; 0,05 mol BaSO4
Nên khối lượng là: 20,21 gam. (Chia 2 vì chỉ lấy 1 nửa dung dịch).
27,5.
32,5.
24,5.
18,2.
Đáp án A
Khi nhiệt phân T thì BaSO4 không bị nhiệt phân
2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O
(a + 0,04 ) → 1,5. (a + 0,04 ) (mol)
Cu(OH)2 CuO + H2O
b → b (mol)
Gần nhất với 27,5%
Chú ý:
BaSO4 không bị nhiệt phân hủy
15%
30%
25%
20%
Đáp án A
Đặt Fe : x mol ; FeCO3 : y mol ; Fe3O4 : z mol và Fe(NO3)2 : t mol → 56x + 116y + 232z + 180t = 18,28
X tác dụng với dd chứa 0,55 mol HCl và 0,01 mol HNO3 → muối clorua + NO + CO2
4H+ + NO3- + 3e → H2O + NO
2H+ +O2- → H2O
Bảo toàn N : nNO = 0,01 + 2t
Bảo toàn C : nCO2 = y
→ 5y = 2 (0,01 + 2t)
nCu = 0,06 mol → nFe3+(Y) = 0,12 mol
Bảo toàn điện tích dung dịch Y có 2nFe2+ + 3nFe3+ = nCl = 0,55 → nFe2+ = 0,095
→Bảo toàn Fe có : x + y + 3z + t =0,215
Ta có nH+ = 4nNO + 2nO = 4 (0,01 + 2t) + 2.(4.z + y) =0,56
Giải hệ được x = 0,055 ; y = 0,02 ; z = 0,04 ; t = 0,02
→ %Fe = 16,85%
CuO.
Al2O3.
Fe3O4.
ZnO.
Đáp án C
nCO2 = nCaCO3 = 0,07 mol
O + CO → CO2
0,07 ← 0,07
mKL = moxit – mO
= 4,06 – 0,07.16 = 2,94 (g)
Gọi hóa trị của KL khi tác dụng với HCl là n
M → 0,5n H2
0,105/n← 0,0525 (mol)
10,0.
10,5.
9,0.
9,5.
Đáp án D
40.
48.
32.
38.
Đáp án A
Còn Cu dư nên Y không có Fe3+
nHCl = 1,25 (mol)
Đặt nO = x (mol) => nH+ phản ứng = 2x (mol)
=> nH+ dư = 1,25 – 2x
nNO = nH+ dư / 4 = 0,3125 – 0,5x
nAgCl = 1,25 => nAg = (211,7 – 1,25.143,5)/108 = 0,2125 (mol)
Bảo toàn electron: nFe2+ = 3nNO + nAg
=> nFe2+ = 1,15 – 1,5x
nCl- trong muối = nH+ phản ứng = 2x (mol)
Bảo toàn điện tích cho muối: 2nFe2+ + 2nCu2+ = nCl-
=> nCu2+ = 2,5x – 1,15
m = 16x/20% = 80x => mCudư =8% m = 64x
=> 80x = 56 ( 1,15 -1,5x) + 64 (2,5x – 1,15) + 6,4x + 16x
=> x = 0,5
=> m = 80x = 40
111,27
180,15
196,35
160,71
Đáp án B
- Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl thì :
Theo phương pháp tăng giảm khối lượng :
nO(X) = = 0,24 mol => nHCl(pứ với X) = 2nO(X) = 0,48 mol
Vậy dung dịch Z gồm Fe2+(0,15 mol), Fe3+ (0,04 mol), Cu2+(0,03 mol) và Cl-(0,48 mol)
- Khi cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch hỗn hợp HCl và NaNO3 thì
+ nHCl pứ = 2nCl(X) + 4nNO = 0,64 mol
Xét dung dịch Y ta có : Bảo toàn điện tích : 2nFe2+ + 3nFe3+ + 2nCu+ + nNa+ = nCl-
=> x = 0,03 mol
(Với nNa+ = nNO = 0,04 mol ; nFe2+ = x ; nFe3+ = (0,19 – x) mol )
Vậy dung dịch Y gồm : Fe2+(0,03 mol) ; Fe3+(0,16 mol) ; Cu2+(0,03 mol ; Cl-(0,64 mol) ; Na+.
- Khi trộn dung dịch Y với Z thì được T chứa Fe2+(0,18 mol) ; Cl- (1,12 mol)
- Khi cho AgNO3 tác dụng với dung dịch T thì : nAg = nFe2+ = 0,18 mol ; nAgCl = nCl = 1,12 mol
=> mkết tủa = mAg + mAgCl = 180,16g
1,275 mol.
1,080 mol.
1,140 mol.
1,215 mol.
Đáp án D
Có : nFe = nAl = nMg = 0,12 mol
Y : N2 ; N2O ; NO và NO2( N2 và NO2 có số mol bằng nhau)
=> Qui đổi : NO2 +N2 -> NO + N2O
=> Y trở thành : NO và N2O với số mol lần lượt là x và y.
Có : MY = 37g => mY = 37(x + y) = 30x + 44y
=> x = y(1)
Giả sử có z mol NH4NO3 trong muối
Bảo toàn e : 3nFe + 3nAl + 2nMg = 3nNO + 8nN2O + 8nNH4NO3
=> 3x + 8y + 8z = 0,96 mol(2)
Và : nHNO3 = (4x + 10y + 10z)
=> nH2O = ½ (nHNO3 – 4nNH4NO3) = (2x + 5y + 3z) mol
Bảo toàn khối lượng :
mY = mKL + mHNO3 – mH2O - mmuối X = (216x + 540y + 576z) – 62,52 = 37(x + y)
=> 179x + 503y + 576z = 62,52(3)
Từ (1),(2),(3) => x = y = 0,06 ; z = 0,0375 mol
=> nHNO3 pứ = 4x + 10y + 10z = 1,215 mol
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















