35 đề minh họa THPT Quốc gia môn Toán năm 2022 có lời giải (Đề 8)
50 câu hỏi
Cho mặt cầu có bán kính R=3. Diện tích của mặt cầu đã cho bằng
9π
36π
18π
16π
Chọn B
Diện tích mặt cầu là S=4πR2=4π.32=36π.
Thể tích của một khối lập phương bằng 27. Cạnh của khối lập phương đó là
3
33
27
2
Chọn A
Gọi cạnh của khối lập phương là a ta có a3=27⇔a=3.
Phương trình log2x+1=2 có nghiệm là
x=−3
x=1
x=3
x=8
Chọn C
log2x+1=2⇔x+1=22⇔x+1=4⇔x=3
Trong các hàm số sau, hàm số nào có đồ thị như hình bên?

y=x3−3x−1
y=x3−3x2−3x−1
y=13x3+3x−1
y=x3+3x2−3x+1
Chọn A
- Đồ thị đi qua điểm (0;-1) nên phương án D bị loại và đồ thị đi qua điểm (2;1) nên B loại
- Đồ thị có hai điểm cực trị nên phương án C bị loại ( có y'=x2+3>0)
- Đồ thị hàm số đi qua điểm (1;-3), thay vào phương án A thấy thỏa mãn
Tiếp tuyến đồ thị hàm số y=x3−3x2+1 tại điểm A (3;1) là đường thẳng
y=−9x−26
y=−9x−3
y=9x−2
y=9x−26
Chọn D
Ta có : y'=3x2−6x⇒y'3=9
Phương trình tiếp tuyến tại điểm A (3;1) là y=9x−3+1⇔y=9x−26
Cho cấp số cộng un có số hạng đầu u1=2 và công sai d=5. Giá trị u4 bằng
250
17
22
12
Chọn B
Phương pháp:
Cấp số cộng có số hạng đầu u1 và công sai d thì có số hạng thứ n là un=u1+n−1d
Cách giải:
Số hạng thứ tư là u4=u1+3d=2+3.5=17
Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

−1;0
−1;1
−1;+∞
0;1
Chọn A
Hàm số đồng biến trên −1;0 và 1;+∞
Hàm số nghịch biến trên −∞;−1 và 0;1.
Số tập hợp con có 3 phần tử của một tập hợp có 7 phần tử là
7!3!
21
A73
C73
Chọn D
Số tập con gồm 3 phần tử của tập hợp gồm 7 phân tử là: C73 tập hợp.
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số fx=sinx là
Fx=tanx+C
Fx=cos x+C
Fx=−cotx+C
Fx=−cos x+C
Chọn D
∫sinxdx=−cos x+C.
Gọi a , b lần lượt là phần thực và phần ảo của số phức z=−3+2i. Giá trị của a −b bằng
1
5
-5
-1
Chọn C
Phần thực a=−3; Phần ảo b=2
Vậy a −b=−5
Cho hình phẳng D giới hạn bởi đồ thị hàm số y=6x và các đường thẳng y=0, x=1, x=2. Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành bằng
π∫126xdx
π∫126x2dx
π∫026x2dx
π∫016x2dx
Chọn B
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành bằng π∫126x2dx=π∫126x2dx.
Cho hàm số fx thỏa mãn ∫13fxdx=5 và ∫−13fxdx=1. Tính tích phân I=∫−11fxdx.
I=−4.
I=−6.
I=6.
I=4.
Chọn A
I=∫−11fxdx=∫−13fxdx+∫31fxdx=∫−13fxdx−∫13fxdx=1−5=−4
Cho số phức z có điểm biểu diễn trong mặt phẳng tọa độ Oxy là điểm M3;−5. Xác định số phức liên hợp z¯ của z.
z¯=3+5i.
z¯=−5+3i.
z¯=5+3i.
z¯=3−5i.
Chọn A
M3;−5 là điểm biểu diễn của số phức z=3−5i.
Số phức liên hợp z¯của z là: z¯=3+5i.
Trong không gian với hệ tọa độ cho điểm A−3;1;2. Tọa độ điểm A' đối xứng với điểm A qua trục Oy là:
3;−1;−2
3;−1;2
−3;−1;2
3;1;−2
Chọn D
Toạ độ điểm A'đối xứng với A−3;1;2qua trục Oy là 3;1;−2
Thể tích của một khối lăng trụ tam giác đều có cạnh đáy bằng a và chiều cao bằng a2 là:
V=a364
V=a36
V=a362
V=a3612
Chọn A
Thể tích của một khối lăng trụ tam giác đều có cạnh đáy bằng a và chiều cao bằng a2 là:
V=Sh=a234.a2=a364
Cho hàm số y=fx, liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên như hình vẽ bên. Tìm số nghiệm thực của phương trình 2fx+7=0

1
3
4
2
Chọn C
Phương pháp
Dựa vào BBT để biện luận số nghiệm của phương trình đề bài yêu cầu.
Số nghiệm của phương trình fx=m là số giao điểm của đồ thị hàm số y=fx và đường thẳng y=m.
Cách giải:
Ta có: 2fx+7=0⇔fx=−72. *
Số nghiệm của phương trình (*) là số giao điểm của đồ thị hàm số y=fx và đường thẳng y=−72.
Ta có:

Dựa vào BBT ta thấy đường thẳng y=−72 cắt đồ thị hàm số y=fx tại 4 điểm phân biệt.
Giá trị lớn nhất của hàm số fx=xx+3 trên đoạn −2;3 bằng
−2.
12.
3
2
Chọn B
Hàm số fx=xx+3 xác định trên đoạn −2;3.
Ta có:
f'x=1.3−0.1x+32=3x+32>0,∀x∈−2;3⇒ Hàm số luôn đồng biến trên đoạn −2;3
⇒GTLN của hàm số fx=xx+3trên đoạn −2;3là: f3=33+3=12
Cho hình trụ có thiết diện đi qua trục là một hình vuông có cạnh bằng 4a. Diện tích xung quanh của hình trụ là
S=4πa2.
S=8πa2.
S=24πa2.
S=16πa2.
Chọn D
Hình trụ có thiết diện đi qua trục là hình vuông có cạnh bằng 4a⇒2R=h=4a⇒R=2a với R, h lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của hình trụ.
⇒Sxq=2πRh=2π.2a.4a=16πa2.
Xác định tập nghiệm S của bất phương trình 132x−3≥3.
S=1;+∞.
S=−∞;1.
S=(−∞;1].
S=[1;+∞).
Chọn C
Ta có: 132x−3≥3⇔33−2x≥3⇔3−2x≥1⇔x≤1
Tập nghiệm của BPT là: S=(−∞;1].
Trong không gian Oxyz, phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm M2;0;−1 và có vecto chỉ phương u→=2;−3;1 là
x=−2+2ty=−3tz=−1+t
x=2+2ty=−3z=1−t
x=−2+2ty=−3tz=1+t
x=2+2ty=−3tz=−1+t
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểmM2;0;−1và có VTCP u→=2;−3;1là x=2+2ty=−3tz=−1+t
Cho số phức z thoả mãn z¯−3+i=0. Môđun của z bằng
10
10
3
4
Chọn A
Ta có: z¯−3+i=0⇔z¯=3−i⇒z=z¯=32+−12=10.
Trong không gian Oxyz cho điểm I2;3;4 và A1;2;3. Phương trình mặt cầu tâm I và đi qua A có phương trình là:
x+22+y+32+z+42=3
x+22+y+32+z+42=9
x−22+y−32+z−42=45
x−22+y−32+z−42=3
Chọn D
Mặt cầu tâm I đi qua A⇒IA=R⇔R=1−22+2−32+3−42=3
⇒S:x−22+y−32+z−42=3
Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với mặt phẳng đáy, SA=a, ABCD là hình chữ nhật và AB=a, AD=a2. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng ABCD là

600
450
900
300
Chọn D
Ta có AC là hình chiếu của SC trên mặt phẳng ABCD nên góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng ABCD là góc giữa hai đường thẳng SCvà AC bằng góc SCA^.
Xét tam giác ADC vuông tại D có AC=AD2+DC2=2a2+a2=a3.
Xét tam giác SAC vuông tại A có tanSCA^=SAAC=aa3=13, suy ra góc SCA^=300.
Vậy góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng ABCD bằng 300.
Nếu 3−2x>3+2thì
∀x∈ℝ
x<1
x>−1
x<−1
Chọn D
Vì 3−2.3+2=1⇔3+2=13+2nên
3−2x>3+2⇔3−2x>13−2⇔3−2x>3−2−1.
Mặt khác 0<3−2<1 ⇒x<−1. Vậy đáp án A là chính xác.
Trong không gian Oxyz, cho điểm M1;0;2 và đường thẳng Δ:x−21=y+12=z−3−1. Mặt phẳng đi qua M và vuông góc với Δ có phương trình là
x+2y−z−3=0.
x+2y−z−1=0.
x+2y−z+1=0.
x+2y+z+1=0.
Chọn C
Mặt phẳng cần tìm đi qua M(1;0;2)và có véc tơ pháp tuyến là
n→=(1;2;−1)⇒1(x−1)+2(y−0)−(z−2)=0⇒x+2y−z+1=0.
Cho hàm số fx có đạo hàm f'x=x−1x2−4x3−1,∀x∈ℝ. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
1
4
2
3
Chọn C
Ta có: f'x=x−1x2−4x3−1 có nghiệm: x=−2 (nghiệm đơn), x=2 (nghiệm đơn), x=1 (nghiệm kép)
⇒ Hàm số fx có 2 điểm cực trị.
Trong không gian Oxyz, cho điểm I2; 4; −3. Bán kính mặt cầu có tâm I và tiếp xúc với mặt phẳng Oxz là
2
16
3
4
Chọn D
Mặt cầu có tâm I2; 4; −3 và tiếp xúc với mặt phẳng Oxznên bán kính của mặt cầu là: R=dI, Oxz=yI=4.
Cho logax=2,logbx=3 với a,b là các số thực lớn hơn 1.Tính P=logab2x.
P=6.
P=−16.
P=−6.
P=16.
Chọn C
Ta có P=logab2x=1logxab2=1logxa−logxb2=1logxa−2logxb
Từlogax=2,logbx=3⇒logxa=12logxb=13,
VậyP=logab2x=1logxab2=1logxa−logxb2=1logxa−2logxb=112−2.13=−6.
Số tiệm cận của đồ thị hàm số y=4−x2x+3 là:
1
2
0
3
Chọn C
Ta có: Tập xác định D=−2;2.
x=−3∉D=−2;2 nên đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận đứng.
Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang do xkhông thể tiến tới ±∞
Hàm số y=logax và y=logbx có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Đường thẳng y=3 cắt hai đồ thị tại các điểm có hoành độ x1, x2. Biết rằng x2=2x1, giá trị của ab bằng
13
3
2
23
Chọn D
Từ đồ thị có x1 là nghiệm của phương trình logbx=3 nên logbx1=3⇔x1=b3.
Từ đồ thị có x2 là nghiệm của phương trình logax=3 nên logax2=3⇔x2=a3.
Do x2=2x1⇒a3=2.b3⇔ab3=2⇔ab=23. Vậy ab=23.
Đường thẳng Δ là giao của hai mặt phẳng x+z−5=0 và x−2y−z+3=0 thì có vecto chỉ phương là:
1;2;1
2;2;2
1;1;−1
1;2;−1
Chọn C
Mặt phẳng x+z−5=0,x−2y−z+3=0 có VTPT lần lượt là n1→1;0;1,n2→1;−2;−1
Đường thẳng Δ là giao của hai mặt phẳng x+z−5=0 và x−2y−z+3=0 có 1 VTCP là:
u→=12n1→;n2→=1;1;−1
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng SAD.
a36
a32
a33
a34
Chọn B
Phương pháp:

Sử dụng lý thuyết về đường thẳng song song với mặt phẳng: Cho hai điểm M,N∈Δ và mặt phẳng P//Δ. Khi đó dM,P=dΔ,P=dN,P
Cách giải:
Gọi H là trung điểm của AB suy ra SH⊥ABCD
Ta thấy: BC//AD⊂SAD⇒BC//SAD
⇒dC,SAD=dB,SAD=2dH,SAD
(vì H là trung điểm của AB)
Gọi K là hình chiếu của H lên SA⇒HK⊥SA
Lại có AD⊥ABAD⊥SH⇒AD⊥SAB⇒AD⊥HK
Từ hai điều trên suy ra HK⊥SAD⇒dH,SAD=HK
Tam giác SAB đều cạnh a nên SH=a32,HA=a2⇒HK=HA.HSSA=a2.a32a=a34
⇒dC,SAD=2dH,SAD=2.a34=a32
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu S:x2+y2+z2+2x+4y−6z−m+4=0. Tìm số thực m để mặt phẳng P:2x−2y+z+1=0 cắt S theo một đường tròn có bán kính bằng 3.
m=3.
m=2.
m=1.
m=4.
Đáp án A
S có tâm I−1;−2;3, bán kính R=−12+−22+32+m−4=m+10
dI;P=2−1−2−2+3+122+−22+12=2
R2=d2+r2⇔m+10=9+4⇔m=3.
Tìm giá trị thực của tham số m để hàm số y=13x3−mx2+m2−4x+3 đạt cực đại tại x=3.
m=−1
m=5
m=1
m=-7
Chọn B
Ta có: y'=x2−2mx+m2−4; y''=2x−2m.
Hàm số đạt cực đại tại x=3⇔y'3=0y''3<0⇔y'3=0y''3<0⇔m2−6m+5=06−2m<0⇔m=5
Một vật chuyển động với gia tốc at=6tm/s2. Vận tốc của vật tại thời điểm t=2 giây là 17 m / s. Quãng đường vật đó đi được trong khoảng thời gian từ thời điểm t=4 giây đến thời điểm t=10 giây là:
1014m.
1200m.
36m.
966m.
Chọn D
Theo đề bài, ta có: v't=atv2=17⇒vt=∫atdt=∫6tdt=3t2+Cv2=17⇒12+C=17⇔C=5
⇒vt=3t2+5
Quãng đường vật đó đi được trong khoảng thời gian tử thời điểm t=4 giây đến thời điểm t=10 giây là:
S=∫410vtdt=∫4103t2+5dt=t3+5t104=1050−84=966m.
Biết rằng xex là một nguyên hàm của f−x trên khoảng −∞;+∞. Gọi Fx là một nguyên hàm của f'xex thỏa mãn F0=1, giá trị của F−1 bằng
72
5−e2
7−e2
52
Chọn A
Ta có f−x=xex'=ex+xex, ∀x∈−∞;+∞.
Do đó f−x=e−−x−−xe−−x, ∀x∈−∞;+∞.
Suy ra fx=e−x1−x, ∀x∈−∞;+∞.
Nên f'x=e−x1−x'=e−xx−2⇒f'xex=e−xx−2.ex=x−2.
Bởi vậy Fx=∫x−2dx=12x−22+C.
Từ đó F0=120−22+C=C+2; F0=1⇒C=−1.
Vậy Fx=12x−22−1⇒F−1=12−1−22−1=72.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho đồ thị của hàm số y=3x+2018mx2+5x+6 có hai tiệm cận ngang.
m∈∅
m<0
m=0
m>0
Đáp án D
Để hàm số có 2 tiệm cận ngang thì phải tồn tại limx→+∞y≠limx→−∞y
Ta có limx→+∞y=limx→+∞3x+2018mx2+5x+6=limx→+∞3+2018xm+5x+6x2=3m tồn tại khi m>0.
limx→−∞y=limx→−∞3x+2018mx2+5x+6=limx→−∞3+2018xm+5x+6x2=−3m tồn tại khi m>0.
Khi đó hiển nhiên limx→+∞y≠limx→−∞y. Vậy m>0.
Cho số phức z. Gọi A, B lần lượt là các điểm trong mặt phẳng (Oxy) biểu diễn các số phức z và1+iz. Tính z biết diện tích tam giác OAB bằng 8
z=22
z=42
z=2
z=4
Chọn D
Ta có OA=z,OB=1+iz=2z,AB=1+iz−z=iz=z.
Suy ra ΔOABvuông cân tại A OA=AB;OA2+AB2=OB2
Ta có: SΔOAB=12OA.AB=12z2=8⇔z=4.
Biết rằng hàm số y=x3+3x2+mx+m chỉ nghịch biến trên một đoạn có độ dài bằng 3. Giá trị tham số m thuộc khoảng nào sau đây?
−3;0
0;3
−∞;−3
3;+∞
Chọn C
TXĐ: D=ℝ. Ta có y'=3x2+6x+m
Do a=3>0 nên để hàm số nghịch biến trên một đoạn có độ dài bằng 3 thì y'=0 có 2 nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn: x2−x1=3
⇔Δ'>0x2−x1=3⇔9−3m>0x2−x12=9⇔m<3x1+x22−4x1x2=9⇔m<3−22−4.m3=9⇔m<3m=−154⇔m=−154
Cho bất phương trình 9x+m−1.3x+m>01. Tìm tất cả các giá trị của tham số mđể bất phương trình 1có nghiệm đúng ∀x≥1
m>0
m≥−32
m>−2
m>−32
Chọn D
Đặt t=3x, tx là hàm đồng biến trên ℝ, limx→+∞t=+∞⇒ với x∈1; +∞, thì t∈3; +∞.
Ta có: 1⇔t2+m−1t+m>02
Để 1 có nghiệm đúng ∀x≥1 thì 2 có nghiệm đúng ∀t≥3
⇔t2+m−1t+m>0 ∀t≥3⇔t2−t>−mt+1∀t≥3⇔t2−tt+1>−m∀t≥33
Xét hàm số ft=t2−tt+1 có f't=2t−1t+1−t2−tt+12=2t2+t−1−t2+tt+12=t2+2t−1t+12
Với t≥3, t2+2t−1≥32+2.3−1>0 nên f't>0∀t∈3; +∞⇒min3; +∞ft=f3=64=32
Do đó 3⇔−m<min3; +∞ft=32⇔m>−32.
Một cái thùng đựng đầy nước được tạo thành từ việc cắt mặt xung quanh của một hình nón bởi một mặt phẳng vuông góc với trục của hình nón. Miệng thùng là đường tròn có bán kính bằng ba lần bán kính mặt đáy của thùng.Người ta thả vào đó một khối cầu có đường kính bằng 32chiều cao của thùng nước và đo được thể tích nước tràn ra ngoài là 543π (dm3). Biết rằng khối cầu tiếp xúc với mặt trong của thùng và đúng một nửa của khối cầu đã chìm trong nước (hình vẽ). Thể tích nước còn lại trong thùng có giá trị nào sau đây

4653π (dm3).
183π (dm3).
4633π (dm3).
18π (dm3).
Chọn C

Gọi R là bán kính của khối cầu. Khi đó thể tích nước tràn ra ngoài là thể tích của một nửa khối cầu nên 12.43πR3=543π⇔R=33.
Do đó chiều cao của thùng nước là h=23.2R=43.
Cắt thùng nước bởi thiết diện qua trục ta được hình thang cân ABCD với AB=3CD. Gọi O là giao điểm của ADvà BC thì tam giác OAB cân tại .
Gọi H là trung điểm của đoạn thẳng AB và I là giao điểm của OH và CD →I là trung điểm của DC nên DI=13AH.
Ta có OIOH=DIAH=13 →OH=32HI=63
Gọi K là hình chiếu của H trên OA thì HK=R=33
Tam giác OHA vuông tại H có đường cao HK nên
1HK2=1HO2+1AH2→1AH2=1HK2−1HO2=136→AH=6→DI=2
Thể tích thùng đầy nước là hπAH2+DI2+AH.DI3=43π62+22+6.23=2083π3
Do đó thể tích nước còn lại là2083π3−543π=463π3dm3.
Tìm số phức z thỏa mãn z−2=z và z+1z¯−i là số thực
z=2−i.
z=1−2i.
z=1+2i.
z=−1−2i.
Chọn B
Gọi z=x+iy với x,y∈ℝ ta có hệ phương trình z−2=zz+1z¯−i∈ℝ⇔x−22+y2=x2+y2x+1+iyx−iy−i∈ℝ⇔x−22+y2=x2+y2x+1+iyx−iy−i∈ℝ⇔x=1−x−1y+1+xy=0⇔x=1y=−2
Cho hàm số fx liên tục trên ℝ và thỏa mãn f(x)+f(−x)=2cos2x, ∀x∈ℝ. Khi đó ∫−π2π2fxdx bằng
-2
4
2
0
Chọn D
Với f(x)+f(−x)=2cos2x, ∀x∈ℝ ⇒∫−π2π2f(x)+f(−x)dx=∫−π2π22cos2xdx⇔∫−π2π2fxdx+∫−π2π2f−xdx=∫−π2π22cos2xdx (*)
Tính I=∫−π2π2f−xdx
Đặt t=−x⇒dt=−dx⇒dx=−dt.
Đổi cận: x=π2⇒t=−π2; x=−π2⇒t=π2.
Khi đó I=−∫π2−π2ftdt=∫−π2π2ftdt=∫−π2π2fxdx.
Từ (*), ta được: 2∫−π2π2fxdx=∫−π2π22cos2xdx=sin2x−π2π2=0 ⇒∫−π2π2fxdx=0.
Cho hàm số y=fx là hàm đa thức bậc bốn, có đồ thị f'x như hình vẽ

Phương trình fx=0 có 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
f0>0
f0<0<fm
fm<0<fn
f0<0<fn
Chọn B
Ta có f'x=0⇔x=mx=0x=n. Khi đó ta có bảng biến thiên

Ta có ∫m0f'xdx<∫0nf'xdx⇔fm−f0<fn−f0⇔fm<fn.
Dựa vào bảng biến thiên để phương trình fx=0 có 4 nghiệm thì f0<0<fm.
Cho tập hợp S=1;2;3;...;17 gồm 17 số nguyên dương đầu tiên. Chọn ngẫu nhiên một tập con có 3 phần tử của tập hợp S. Tính xác suất để tập hợp được chọn có tổng các phần tử chia hết cho 3.
2734
2368
934
917
Chọn B
Phương pháp:
Công thức tính xác suất của biên cố A là: PA=nAnΩ
Cách giải:
Chọn ngẫu nhiên 3 phần tử trong 17 phần tử của tập S có nΩ=C173=680 cách chọn.
Gọi A là biến cố: “Chọn ngẫu nhiên 3 phần tử của tập S sao cho tổng của 3 phần tử chia hết cho 3”.
Trong tập hợp S có 5 số chia hết cho 3 là 3;6;9;12;15, có 6 số chia 3 dư 1 là 1;4;7;10;13;16 và có 6 số chia 3 dư 2 là 2;5;8;11;14;17.
Giả sử số được chọn là a,b,c⇒a+b+c chia hết cho 3.
TH1: Cả 3 số a,b,c đều chia hết cho 3 ⇒ Có C53=10 cách chọn.
TH2: Cả 3 số a,b,c chia 3 dư 1 ⇒ Có C63=20 cách chọn.
TH3: Cả 3 số a,b,c chia 3 dư 2 ⇒ Có C63=20 cách chọn.
TH4: Trong 3 số a,b,c có 1 số chia hết cho 3, 1 số chia 3 dư 1, 1 số chia 3 dư 2 ⇒ Có 5.6.6 = 180 cách chọn.
⇒nA=10+20+20+180=230⇒PA=230680=2368
Cho đồ thị hàm đa thức y=fx như hình vẽ. Hỏi hàm số gx=fx.f2x+1có tất cả bao nhiêu điểm cực trị

5
6
7
9
Chọn A
Ta đếm SNBL và SNBC của phương trình gx=fx.f2x+1
gx=fx.f2x+1=0⇔fx=0⇔x=−3x=1x=3f2x+1=0⇔2x+1=−32x+1=12x+1=3⇔x=−2x=0x=1
Phương trình gx=fx.f2x+1=0 có 4 NBL là x=−3;−2;0;3 và 1 NBC là x=1
Ta vẽ phác họa đồ thị:

Vậy hàm số gx=fx.f2x+1 có tất cả 5 cực trị
Cho hình vuông ABCD cạnh a, trên đường thẳng vuông góc với mặt phẳng ABCD tại A ta lấy điểm S di động không trùng với A. Hình chiếu vuông góc của A lên SB, SD lần lượt là H, K. Tìm giá trị lớn nhất của thể tích khối tứ diện ACHK.
a3632
a36
a3316
a3212
Chọn C

Ta sẽ sử dụng công thức V=16a.b.da,b.sina,b (với a,b chéo nhau).
Đặt SA=xx>0.
Xét tam giác SAB vuông tại A có SA2=SH.SB⇒SHSB=SA2SB2=x2x2+a2.
Mà SKSD=SHSB=HKBD⇒SKSD=HKBD=x2x2+a2⇒HK=x2a2a2+x2
Lại có IHSA=HBSB=SB−SHSB=1−SHSB=1−x2x2+a2=a2x2+a2⇒ IH=a2xa2+x2
Mặt khác ta có AC và HK chéo nhau và HK//ABCD;AC⊂ABCD nên HI=d(KH,AC) và AC⊥HK
Khi đó ⋅VACBR=16AC.KH.HI=16⋅a2⋅x2a2a2+x2⋅a2xa2+x2=a43⋅x3a2+x22
Xét hàm f(x)=x3x2+a22 trên 0;+∞ có f'x=−x6+2a2x4+3a4x2x2+a24
⇒f'x=0⇔−x6+2a2x4+3a4x2=0⇔x2=0Lx2=−a2VNx2=3a2⇔x=a3 (do x>0).
Bảng biến thiên

Suy ra max(0;+∞)fx=a3316 khi x=a3
Vậy thể tích khối tứ diện ACHKlớn nhất bằng Vmax=a3316
Cho hàm số y=fx liên tục trên ℝcó đồ thị hàm số y=f'x cho như hình vẽ.

Hàm số gx=2fx−1−x2+2x+2020 đồng biến trên khoảng nào?
−2;0
−3; 1
1; 3
0; 1
Chọn D
Ta có: gx=2fx−1−x2+2x+2020⇔gx=2fx−1−x−12+2021
Xét hàm số kx−1=2fx−1−x−12+2021.
Đặt t=x−1
Xét hàm số: ht=2ft−t2+2021 ⇒h't=2f't−2t.
Kẻ đường y=−x như hình vẽ.

Khi đó: h't>0⇔f't−t>0⇔f't>t⇔t<−11<t<3.
Do đó: k'x−1>0⇔x−1<−11<x−1<3⇔x<02<x<4.
Ta có bảng biến thiên của hàm số kx−1=2fx−1−x−12+2021
.
Khi đó, ta có bảng biến thiên của gx=2fx−1−x−12+2021 bằng cách lấy đối xứng qua đường thẳng x=1 như sau:

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tứ diện ABCD có tọa độ các điểm A1;1;1, B2;0;2, C−1;−1;0, D0;3;4. Trên các cạnh AB, AC, AD lần lượt lấy các điểm B',C',D' sao cho ABAB'+ACAC'+ADAD'=4 và tứ diện AB'C'D' có thể tích nhỏ nhất. Phương trình mặt phẳng B'C'D' có dạng là ax+by+cz−d=0. Tính a−b+c+d
23
19
21
20
Chọn B

Ta có VABCDVAB'C'D'=ABAB'⋅ACAC'⋅ADAD'≤ABAB'+ACAC'+ADAD'33=433.
Do đó thể tích của AB'C'D' nhỏ nhất khi và chỉ khi ABAB'=ACAC'=ADAD'=43.
Khi đó AB'→=34AB→⇒B'74;14;74 và B'C'D' // BCD.
Mặt khác BC→,BD→=4;10;−11.
Vậy B'C'D':4x−74+10y−14−11z−74=0⇔16x+40y−44z+39=0.
Cho phương trình logaaxlogbbx=2020 với a, b là các tham số thực lớn hơn 1. Gọi x1, x2 là các nghiệm của phương trình đã cho. Khi biểu thức P=6x1x2+a+b+314a+4b đạt giá trị nhỏ nhất thì a+b thuộc khoảng nào dưới đây?
6;7
−1;2
−2;3
5;7
Chọn D
Ta có logaaxlogbbx=2020
⇔1+logax1+logbx=2020⇔1+logax1+logbalogax=2020
Đặt m=logbat=logax(Do a,b>1⇒m>0).
Suy ra: 1+t1+mt=2020⇔mt2+m+1t−2019=0 *
Xét Δ=m+12+4.2019.m >0 ⇒m>0.
Vậy phương trình * luôn có 2 nghiệm phân biệt t1,t2.
Theo Vi-et ta có: t1+t2=−m+1m⇒logax1+logax2=−logba+1logba
⇒logax1x2=−1+logab=−logaab⇒x1x2=1ab
Do đó P=6x1x2+a+b+314a+4b
⇔P =6ab+a+b+314a+4b
⇔P =6ab+23a+14b+13a+34a+3b4+12b
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho các bộ số ta được: P≥3+1+6=10.
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a=32;b=4. Vậy a+b=112.

