
40 câu hỏi
32,40
58,32
58,82
51,84
Chọn đáp án B
Ø chương trình 2017 – 2018: Mantozơ thuộc chương trình giảm tải.!
¨ thủy phân: mantozơ
3,45 lít
19,17 lít
6,90 lít
9,58 lít
Chọn đáp án C
Các phản ứng hóa học xảy ra:

Có 3,24 kg tinh bột
⇔ 0,02 kmol C6H10O5, với hiệu suất 75%, 80%
Có nancol = 2nC6H10O5 × (hiệu suất) = 2 × 0,02 × 0,75 × 0,8 = 0,024 kmol.
dancol = 0,8 g/mL
⇔ 0,8 kg/L
⇒ Vancol 20° = 0,024 × 46 ÷ 0,8 ÷ 0,2 = 6,9 lít.
Glucozơ và fructozơ là monosaccarit đơn giản nhất không tham gia phản ứng thủy phân
Thủy phân đến cùng xenlulozơ trong môi trường axit, thu được nhiều phân tử glucozơ
Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc β-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glicozit
Tinh bột do các mắt xích -C6H12O6- liên kết với nhau tạo nên
Chọn đáp án D
Các phát biểu A, B, C đúng.
Phát biểu D sai, chú ý các mắt xích tinh bột (gồm amilozơ, amilopectin)
Hay xenlulozơ đều là -C6H10O5-, không phải -C6H12O6-.
16,2
32,4
10,8
21,6
Chọn đáp án D
Phản ứng tráng bạc của glucozơ:

Có nglucozơ = 0,1 mol
⇒ nAg↓ = 2nglucozơ = 0,2 mol
⇒ m = mAg↓ = 0,2 × 108 = 21,6 gam.
26,73
33,00
25,46
29,70
Chọn đáp án A
Phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat:

Lấy 16,2 gam xenlulozơ
⇔ nxenlulozơ = 0,1 mol, hiệu suất phản ứng là 90%
⇒ nmắt xích xenlulozơ trinitrat = 0,1 × 0,9 = 0,09 mol
⇒ m = mxenlulozơ trinitrat = 0,09 × 297 = 26,73 gam.
Theo đó, khi dùng 16,2 tấn xenlulozơ thì thu tương ứng 26,73 tấn xenlulozơ trinitrat.
Sản xuất rượu etylic
Tráng gương, tráng ruột phích
Nhiên liệu cho động cơ đốt trong
Thuốc tăng lực trong y tế
Chọn C.
2
4
1
3
Chọn đáp án C
Bài học phân loại các gluxit:

⇒ chỉ có fructozơ trong dãy thuộc loại monosaccarit
21,6
2,16
3,24
16,2
Chọn đáp án B
Phản ứng tráng bạc của glucozơ biểu diễn theo sơ đồ sau:

Để cho nglucozơ = 0,01 mol
⇒ nAg↓ = 2nglucozơ = 0,02 mol
⇒ m = mAg↓ = 0,02 × 108 = 2,16 gam.
Amilozơ có cấu trúc không phân nhánh
Glucozơ bị oxi hóa bởi H2 (Ni, t0)
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
Saccarozơ không bị thủy phân
Chọn đáp án A
Xét các phát biểu:
• B sai vì trong phản ứng này, glucozơ bị khử bởi H2 chứ không phải bị oxi hóa:

• C. sai vì xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, chỉ gồm các liên kết β-1,4-glicozit.
• D. sai vì trong môi trường axit vô cơ, saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ:

• chỉ có phát biểu A đúng, amilozơ có mạch không phân nhánh, amilopectin mạch phân nhánh.
98 lít
140 lít
162 lít
110 lít
Chọn đáp án B
Phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat:

Có 178,2 kg xenlulozơ trinitrat
⇔ 0,6 kmol mắt xích C6H7O2(ONO2)3
⇒ nHNO3 cần vừa đủ = 1,8 kmol, vì bị hao hụt mất 20%
⇔ H = 80% nên ta có:
VHNO3 = 1,8 ÷ 0,8 × 63 ÷ 0,675 ÷ 1,5 = 140 lít.
CH3COOH
SO2
CO2
CO
Chọn đáp án C
Phản ứng lên men rượu:

⇒ sản phẩm gồm rượu C2H5OH và khí cacbonic CO2↓
1
2
3
4
Chọn đáp án C
Trong dãy các chất thì chỉ có fructozơ không bị thủy phân.
Các chất còn lại: xenlulozơ, chất béo, tinh bột đều bị thủy phân trong môi trường axit.
p/s: tuy nhiên, ở đây rõ hơn cần chú ý TH xenlulozơ cần điều kiện axit vô cơ đặc.!
(3) và (4)
(1) và (3)
(1) và (2)
(2) và (4)
Chọn đáp án B
Xem xét các phát biểu:
• (1) đúng: trong môi trường tráng bạc, fructozơ có thể chuyển hóa thành glucozơ:

• (2) sai, saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác:


• (3) đúng, tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình tổng hợp:

• (4) sai, xenlulozơ là polisaccarit, saccarozơ là đisaccarrit.
⇒ phát biểu (1) và (3) đúng.
tinh bột
saccarozơ
glucozơ
xenlulozơ
Chọn C.
21,6 gam
10,8 gam
32,4 gam
16,2 gam
Chọn đáp án C
Phản ứng tráng bạc của glucozơ xảy ra như sau:

Glucozơ
xenlulozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Chọn đáp án A
Đường đơn (monosaccarit) glucozơ được truyền trực tiếp vào tĩnh mạch cho bệnh nhân cần tiếp đường
C2H5OH
CH3COOH
HCOOH
CH3CHO
Chọn đáp án A
Lên men rượu:
![]()
⇒ ngoài thu được CO2, ta còn thu được ancol etylic C2H5OH
glucozơ
saccarozơ
xenlulozơ
fructozơ
Chọn đáp án B
Bài học: phân loại các hợp chất cacbohidrat trong chương trình học:

⇒ chất thuộc loại đisaccarit trong 4 đáp án là saccarozơ
[C6H6O3(OH)3]n
[C6H5O2(OH)3]n
[C6H8O2(OH)3]n
[C6H7O2(OH)3]n
Chọn đáp án D
Cấu tạo của xenlulozơ như sau:

Mỗi mắt xích là C6H10O5 có cấu tạo C6H7O2(OH)3
⇒ tổng quát cấu tạo của xenlulozơ là [C6H7O2(OH)3]n.
21.604 gốc
1.621 gốc
422 gốc
10.802 gốc
Chọn đáp án D
Mỗi gốc C6H10O5 có phân tử khối là 162 đvC
⇒ ứng với KLPT trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 1.750.000 đvC
Số gốc glucozơ bằng: 1.750.000 ÷ 162 ≈ 10.802 gốc
70 lít
49 lít
81 lít
55 lít
Chọn đáp án A
Phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat (thuốc súng không khói):

Có
mol là lượng cần điều chế với hiệu suất phản ứng 80%

phản ứng với dung dịch NaCl
phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.
phản ứng thủy phân trong môi trường axit
Chọn đáp án C
Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam đặc trưng (tính chất của ancol đa chức):

949,2 gam
950,5 gam
940,0 gam
1000,0 gam
Chọn đáp án A
Sản xuất ancol etylic từ tinh bột trải qua 2 giai đoạn lên men:
• lên men thủy phân tinh bột:

• sau đó lên men rượu:

Giả thiết cho
⇒ tương ứng
Vì mỗi quá trình có hiệu suất 80%
⇒ gộp bấm máy khối lượng tinh bột cần dùng
32,4
48,6
64,8
24,3
Chọn đáp án B
Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc theo tỉ lệ:

Giả thiết:
nglucozo = 54 ÷ 180 = 0,3 mol, hiệu suất phản ứng đạt 75%
⇒ nAg thu được = 0,3 × 2 × 0,75 = 0,45 mol
⇒ m = mAg↓ = 48,6 gam.
CH3CHO và CH3CH2OH
CH3CH2OH và CH3CHO
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO
CH3C2OH và CH2=CH2
Chọn đáp án B
Sơ đồ chuyển hóa thực hiện qua 2 giai đoạn lên men:
• lên men rượu:

• lên men giấm:
Saccarozơ
Xenlulozơ
Fructozơ
Glucozơ
Chọn đáp án A
Đường saccarozơ có nhiều trong mía và củ cải đường
⇒ thường gọi saccarozơ là đường mía
Ø thêm: • glucozơ có nhiều trong nho chín → đường nho
• mật ong chứa nhiều fructozơ → nhắc tới mật ong → nghĩ đến fructozơ.
• mantozơ còn gọi là đường mạch nha,…
xenlulozơ
glucozơ
saccarozơ
fructozơ
Chọn đáp án B
Thủy phân tinh bột:

⇒ sản phẩm cuối cùng thu được là monosaccarit: glucozơ
saccarozơ
glucozơ
fructozơ
xenlulozơ
Chọn đáp án D
Bài học phân loại các hợp chất cacbohiđrat:

⇒ thuộc loại polisaccarit là xenlulozơ
saccarozơ
fructozơ
glucozơ
mantozơ
Chọn đáp án C
Ôn lại chút kiến thức về glucozơ qua sơ đồ:

⇒ chiếm khoảng 30% mật ong là glucozơ.
Rất nhiều bạn nhầm sang fructozơ (chiếm khoảng 40% mật ong).
tinh bột, glucozơ
xenlulozơ, glucozơ
xenlulozơ, fructozơ
saccarozơ, glucozơ
Chọn đáp án B
• thuốc súng không khói là xenlulozơ trinitrat
⇒ X là xenlulozơ:

Thủy phân xenlulozơ (X) thu được Y là glucozơ, sau đó hidro hóa thu được sobitol:
• thủy phân:

• hidro hóa:
![]()
Vậy X, Y lần lượt là xenlulozơ và glucozơ
glucozơ, tinh bột và xenlulozơ
fructozơ, saccarozơ và tinh bột
saccarozơ và fructozơ, tinh bột
saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
Chọn đáp án D
glucozơ, fructozơ là các monosaccarit → không có khả năng thủy phân
→ loại các đáp án A, B, C
→chỉ có dãy đáp án D thỏa mãn:
• 
• tinh bột và xenlulozơ:

2,16 gam
2,73 gam
2,7 gam
3,375 gam
Chọn đáp án D
Phản ứng hiđro hóa glucozơ tạo sobitol:

nsobitol = 2,73 ÷ 182 = 0,015 mol, hiệu suất phản ứng 80%
⇒ nglucozơ cần = 0,015 ÷ 0,8 = 0,1875 mol
⇒ mglucozơ cần = Ans × 180 = 3,375 gam
22,5000
11,2500
10,1250
9,1125
Chọn đáp án B
Cần chú ý nước vôi trong chưa rõ đủ dư, lại thêm giả thiết dung dịch giảm.
Ta có

• lên men rượu:
hiệu suất của quá trình lên men là 90%
→ gộp phép tính
→ bấm
(C6H12O6)n, [C6H7O2(OH)3]n.
(C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)2]n.
[C6H7O2(OH)3]n, (C6H10O5)n.
(C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)3]n.
Chọn đáp án D
Xenlulozơ là polisaccarit cấu tạo từ các mắt xích β-glucozơ:

⇒ công thức phân tử của xenlulozơ là (C6H10O5)n.
Công thức cấu tạo của xenlulozơ là: [C6H7O2(OH)3]n.
43,50 gam
44,55 gam
45,45 gam
51,30 gam
Chọn đáp án B
Thuốc súng không khói: xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ theo phản ứng:

⇒ có: nxenlulozơ = nxenlulozơ trinitrat
⇒ mxenlulozơ trinitrat thu được = ![]()
2785,0 mL
2300,0 mL
3194,4 mL
2875,0 mL
Chọn đáp án D
Lên men rượu:
⇒ có 2,5kg glucozơ chứa 20% tạp chất
⇔ nglucozơ = 2500 × 0,8 ÷ 180 = 11,11 mol.
Từ tỉ lệ phản ứng
⇒ có 22,22 mol C2H5OH được sinh ra.
Mà rượu bị hao hụt mất 10%
⇒ thể tích rượu 40° (có d = 0,8 g/mL) thu được là
320
400
200
160
Chọn đáp án A
Lên men rượu:
Giả thiết cho nglucozơ = 2 mol
⇒ với hiệu suất 80%

11,86 ml
4,29 ml
12,87 ml
3,95 ml
Chọn đáp án C
Phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat (thuốc súng không khói):

Giả thiết cho:
nxenlulozơ trinitrat = 29,7 ÷ 297 = 0,1 mol.
![]()
⇒ Vdung dịch HNO3 96% (D = 1,53 g/ml) = 0,3 × 63 ÷ 0,96 ÷ 1,53 = 12,87 ml.
0,3 M
6,0 M
3,0 M
0,6 M
Chọn đáp án C
Phản ứng tráng bạc của glucozơ tạo Ag theo tỉ lệ:

⇒ có nAg↓ = 0,3 mol
⇒ nglucozơ = 1/2.nAg↓ = 0,15 mol.
⇒ CM glucozơ = 0,15 ÷ 0,05 = 3,0 M
0,32; 0,1
0,12; 0,06
0,24; 0,06
0,48; 0,12
Chọn đáp án C
68,4 gam saccarozơ
⇔ 0,2 mol C12H22O11; thủy phân với hiệu suất 60%:

⇒ sau phản ứng, mỗi phần có:
0,06 mol glucozơ + 0,06 mol fructozơ + 0,04 mol saccarozơ dư.
¨ phần I: saccarozơ không tráng bạc, còn fructozơ và glucozơ đều có khả năng:

⇒ x = ∑nAg↓ = 2(nglucozơ + nfructozơ) = 2 × (0,06 + 0,06) = 0,24 mol.
¨ phần II: saccarozơ và fructozơ không phản ứng với Br2/H2O; chỉ có glucozơ:

⇒ y = nBr2 phản ứng = nglucozơ = 0,06 mol.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















