
40 câu hỏi
Xenlulozơ
Glucozơ
Tinh bột
Saccarozơ
Đáp án là A
Cacbonhidrat cần tìm là polisaccarit nên loại B
Trong số các chất còn lại chỉ có xenlulozo thỏa mãn điều kiện có nhiều gốc -glucozo
16,2 gam
9 gam
18 gam
10,8 gam
Đáp án là B
C6H12O6 2Ag
nAg= 0,1 nC6h12O6= 0,05
m= 9 gam
amylozo
Glucozo
Saccarozo
Xelulozo
Đáp án là B
Monosaccarit là chất không bị thủy phân
4,48
2,80
3,36
5,60
Đáp án là B
Fructozo + H2 sobitol : C6H8(OH)6 (X)
(Y) : CH3OH , C3H5(OH)3
Nhận thấy , trong X và Y , đều có
nOH- = nC =0,25 (mol)
Khi Y tác dụng với Na dư , ta có :
= nOH- = 0, 125 (mol)
=> V = 2,8(l)
fructozơ
glucozơ
saccarozơ
axit gluconic
Chọn đáp án B
Khi thuỷ phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ ta thu được sản phẩm là glucozơ
Phương trình phản ứng thủy phân:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
(tinh bột hoặc xenlulozơ) (glucozơ)
xenlulozơ
glucozơ
Amilozơ
saccarozơ
Đáp án là B
Nước
CuO
Đáp án A
Glucozơ có nhóm –CHO còn Fructozơ thì không nên phản ứng với Br2 là phản ứng đặc trưng để phân biệt 2 chất này.
Chất rắn, không màu, tan trong nước và có vị ngọt.
Là hợp chất tạp chức.
Còn có tên gọi là đường mật ong.
Có 0,1% về khối lượng trong máu người.
Đáp án là C
Đường mật ong là fructose
46,7%
53,5%
64,2%
73,5%
Chọn D.

Bài toán dễ nhầm ở pt (1) lượng NaOH ít nhất đảm bảo cho kết tủa max chỉ cần tỉ lệ 1:1
13,8 gam
23,0 gam
8,28 gam
45,0 gam
Chọn A.

33,00
29,70
25,46
26,73
Đáp án là D.

3
2
4
1
Đáp án là A.
(1) sai
(2) đúng
(3) đúng
(4) sai
(5) sai
76,95
61,46
49,24
68,54
Đáp án là D
Ta có gọi mol Saccarozơ ban đầu là x mol
H=80% nên nsaccarozơ phản ứng = nglu =n fruc = 0,8x mol
Trung hòa bằng NaOH được Y.
Y tác dụng với Cu(OH)2 với tỉ lệ 2:1
Số mol Cu(OH)2 là 0.18 mol
=> 0,8x +0,8x+0,2x=0,18.2
=> x= 0,2
Vậy m saccarozơ = 68,4 g
xenlulozơ
tinh bột
saccarozơ
fructozơ
Chọn đáp án D
Trong môi trường bazơ, fructozơ có thể chuyể hóa thành glucozơ và tham gia được phản ứng tráng bạc (+AgNO3/NH3):
![]()
nhóm chức ancol
nhóm chức xeton
nhóm chức anđehit
nhóm chức axit
Chọn đáp án A.
saccarozơ và glucozơ
fructozơ và mantozơ
fructozơ và glucozơ
glucozơ và mantozơ
Chọn đáp án C
Ø mantozơ thuộc phần chương trình giảm tải.!
Glucozơ và fructozơ có cùng công thức phân tử C6H12O6
→ chúng là đồng phân của nhau → chọn đáp án C.
glucozơ, etyl axetat
glucozơ, anđehit axetic
glucozơ, ancol etylic
ancol etylic, anđehit axetic
Chọn đáp án C
Các phản ứng xảy ra như sau:
• thủy phân:

• lên men rượu:
![]()
• lên men giấm:
C2H5OH + O2 ―men giấm→ CH3COOH + H2O.
Theo đó, X là glucozơ và Y là ancol etylic
60 gam
20 gam
40 gam
80 gam
Chọn đáp án D
Glucozơ có công thức: C6H12O6. Phản ứng tráng bạc:
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Có nAg↓ = \[\frac{{86,4}}{{108}}\] = 0,8 mol
⇒ nglucozơ = \(\frac{1}{2}\).nAg↓ = 0,4 mol.
Lên men hoàn toàn glucozơ:
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2↑
Có \({n_{C{O_2}}}\)sinh ra = 2.nglucozơ = 0,8 mol.
Phản ứng: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
⇒ mkết tủa = \[{m_{CaC{O_3}}}\]= 0,8.100 = 80 gam.
10000
8000
9000
7000
Chọn đáp án A
Mỗi mắt xích C6H10O5 có M = 162 đvC
⇒ Ứng với phân tử khối 1620000 có:
Số mắt xích = n =
16,2 gam
32,4 gam
10,8 gam
21,6 gam
Chọn đáp án B
Phản ứng tráng bạc:
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Có nglucozơ = = 0,15 mol
⇒ nAg↓ = 0,3 mol
⇒ mAg↓ thu được = 0,3.108 = 32,4 gam.
glucozơ, fructozơ và xenlulozơ
glucozơ, fructozơ và amilozơ
glucozơ, fructozơ và tinh bột
glucozơ, fructozơ và saccarozơ
Chọn đáp án D
Tinh bột và xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng.

⇒ dung dịch các chất thỏa mãn là: glucozơ, fructozơ, saccarozơ
50%
70%
60%
80%
Chọn đáp án C
Phản ứng lên men:

Giả thiết cho: mglucozơ ban đầu = 300 gam; nC2H5OH = 9,2 ÷ 46 = 2,0 mol.
Từ tỉ lệ phương trình phản ứng
⇒ nglucozơ phản ứng = ½nC2H5OH = 1,0 mol
⇒ mglucozơ phàn ứng = 1 × 180 = 180 gam
⇒ hiệu suất phản ứng lên men bằng:
H% = mglucozơ phản ứng ÷ mglucozơ ban đầu × 100% = 60%.
20,29 mL
54,78 mL
60,87 mL
18,26 mL
Chọn đáp án C
Phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat (thuốc súng không khói):

nxenlulozơ trinitrat = 59,4 ÷ 297 = 0,2 mol, hiệu suất phản ứng 90%
⇒ nHNO3 cần = 0,2 × 3 ÷ 0,9 = 2/3 mol
⇒ VHNO3 60% (d = 1,15 g/mL) = 2/3 × 63 ÷ 0,6 ÷ 1,15 ≈ 60,87 mL.
Fructozơ và amilozơ
Saccarozơ và glucozơ
Glucozơ và fructozơ
Tinh bột và xenlulozơ
Chọn C.
β-glucozơ
α-glucozơ
α-fructozơ
β-fructozơ
Chọn A.
xenlulozơ
saccarozơ
tinh bột
isoamyl fomat
Chọn B.
saccarozơ
tinh bột
glucozơ
xenlulozơ
Chọn C.
saccarozơ
glucozơ
fructozơ
tinh bột
Chọn D.
dung dịch glucozơ
dung dịch saccarozơ
dung dịch axit fomic
xenlulozơ
Chọn D.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
Saccarozơ làm mất màu nước brom
Chọn A.
[Ag(NH3)2]OH
Cu(OH)2
c (Ni, t0)
dung dịch Br2
Chọn C.
dung dịch I2
dung dịch H2SO4, t0
Cu(OH)2
dung dịch NaOH
Chọn A.
Cu(OH)2
H2 (Ni, nung nóng)
dung dịch NaOH
dung dịch AgNO3/NH3
Chọn C.
50,00%
62,50%
75,00%
80,00%
Chọn C.
4
3
2
5
Chọn C.
11,875 lít
2,185 lít
2,785 lít
3,875 lít
Chọn A.
360
300
480
270
Chọn D.
0,01 và 0,02
0,015 và 0,015
0,01 và 0,01
0,015 và 0,005
Chọn D.
Glucozơ
Amilozơ
Mantozơ
Xenlulozơ
Chọn đáp án C
Bài học phân loại các hợp chất gluxit:

⇒ thuộc loại đisaccarit là mantozơ (đồng phân của saccarozơ)
p/s: cần chú ý chương trình thi 2017 – 2018, Mantozơ thuộc phần giảm tải.!
chất béo
glucozơ
fructozơ
saccarozơ
Chọn B.
X là glucozơ
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















