335 Bài tập Cacbohidrat cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)
40 câu hỏi
Cacbohidrat X có đặc điểm:
- Bị phân hủy trong môi trường axit
- Thuột loại polisaccarit
- Phân tử gồm gốc glucozơ
Cacbohidrat X là :
Xenlulozơ
Glucozơ
Tinh bột
Saccarozơ
Đáp án là A
Cacbonhidrat cần tìm là polisaccarit nên loại B
Trong số các chất còn lại chỉ có xenlulozo thỏa mãn điều kiện có nhiều gốc -glucozo
Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozo với lượng dư đến khi phản ứng hoàn toàn dược 10,8 gam Ag. Giá trị của m là?
16,2 gam
9 gam
18 gam
10,8 gam
Đáp án là B
C6H12O6 2Ag
nAg= 0,1 nC6h12O6= 0,05
m= 9 gam
Chất nào là monosaccarit?
amylozo
Glucozo
Saccarozo
Xelulozo
Đáp án là B
Monosaccarit là chất không bị thủy phân
X là sản phẩm sinh ra khi cho fructozơ tác dụng với . Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Y gồm: ancol metylic, glixerol và X thu được 5,6 lít khí (đktc). Cũng m gam Y trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí (đktc). Giá trị của V là
4,48
2,80
3,36
5,60
Đáp án là B
Fructozo + H2 sobitol : C6H8(OH)6 (X)
(Y) : CH3OH , C3H5(OH)3
Nhận thấy , trong X và Y , đều có
nOH- = nC =0,25 (mol)
Khi Y tác dụng với Na dư , ta có :
= nOH- = 0, 125 (mol)
=> V = 2,8(l)
Khi thuỷ phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ ta thu được sản phẩm là
fructozơ
glucozơ
saccarozơ
axit gluconic
Chọn đáp án B
Khi thuỷ phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ ta thu được sản phẩm là glucozơ
Phương trình phản ứng thủy phân:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
(tinh bột hoặc xenlulozơ) (glucozơ)
Đồng phân của fructozơ là
xenlulozơ
glucozơ
Amilozơ
saccarozơ
Đáp án là B
Thuốc thử phân biệt hai dung dịch mất nhãn đựng một trong các chất glucozơ, fructozơ là
Nước
CuO
Đáp án A
Glucozơ có nhóm –CHO còn Fructozơ thì không nên phản ứng với Br2 là phản ứng đặc trưng để phân biệt 2 chất này.
Mô tả nào dưới đây không đúng về glucozơ?
Chất rắn, không màu, tan trong nước và có vị ngọt.
Là hợp chất tạp chức.
Còn có tên gọi là đường mật ong.
Có 0,1% về khối lượng trong máu người.
Đáp án là C
Đường mật ong là fructose
Để nấu rượu, người ta lên men từ tinh bột. Một cơ sở sản xuất như sau:
Lên men 75,6 gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất H%. Lượng sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào nước vôi trong, thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm từ từ dung dịch NaOH 1M vào X đến khi thu được kết tủa cực đại hết 100 ml.
Giá trị của H gần nhất với
46,7%
53,5%
64,2%
73,5%
Chọn D.

Bài toán dễ nhầm ở pt (1) lượng NaOH ít nhất đảm bảo cho kết tủa max chỉ cần tỉ lệ 1:1
Lên men rượu glucozơ tạo thành ancol X và khí Y. Dẫn toàn bộ Y lội từ từ qua nước vôi trong dư, thu được 30 gam kết tủa. Biết hiệu suất lên men là 60%, khối lượng của X thu được là
13,8 gam
23,0 gam
8,28 gam
45,0 gam
Chọn A.

Từ 32,4 tấn mùn cưa (chứa 50% xenlulozơ) người ta sản xuất được m tấn thuốc nổ không khói (xenlulozơ trinitrat) với hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%. Giá trị của m là
33,00
29,70
25,46
26,73
Đáp án là D.

Trong các phát biểu sau:
(1) Saccarozơ tham gia phản ứng tráng bạc.
(2) Hiđro hóa hoàn toàn fructozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.
(3) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.
(4) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì có cùng công thức .
(5) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được dung dịch chứa một dạng vòng duy nhất là
- glucozơ
Số phát biểu không đúng là
3
2
4
1
Đáp án là A.
(1) sai
(2) đúng
(3) đúng
(4) sai
(5) sai
Thủy phân m gam Saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 80% thu được dung dịch X. Trung hòa X bằng NaOH thu được dung dịch Y. Y hòa tan tối đa 17,64 gam . Giá trị của m gần nhất với
76,95
61,46
49,24
68,54
Đáp án là D
Ta có gọi mol Saccarozơ ban đầu là x mol
H=80% nên nsaccarozơ phản ứng = nglu =n fruc = 0,8x mol
Trung hòa bằng NaOH được Y.
Y tác dụng với Cu(OH)2 với tỉ lệ 2:1
Số mol Cu(OH)2 là 0.18 mol
=> 0,8x +0,8x+0,2x=0,18.2
=> x= 0,2
Vậy m saccarozơ = 68,4 g
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
xenlulozơ
tinh bột
saccarozơ
fructozơ
Chọn đáp án D
Trong môi trường bazơ, fructozơ có thể chuyể hóa thành glucozơ và tham gia được phản ứng tráng bạc (+AgNO3/NH3):
![]()
Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có
nhóm chức ancol
nhóm chức xeton
nhóm chức anđehit
nhóm chức axit
Chọn đáp án A.
Hai chất đồng phân của nhau là
saccarozơ và glucozơ
fructozơ và mantozơ
fructozơ và glucozơ
glucozơ và mantozơ
Chọn đáp án C
Ø mantozơ thuộc phần chương trình giảm tải.!
Glucozơ và fructozơ có cùng công thức phân tử C6H12O6
→ chúng là đồng phân của nhau → chọn đáp án C.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là
glucozơ, etyl axetat
glucozơ, anđehit axetic
glucozơ, ancol etylic
ancol etylic, anđehit axetic
Chọn đáp án C
Các phản ứng xảy ra như sau:
• thủy phân:

• lên men rượu:
![]()
• lên men giấm:
C2H5OH + O2 ―men giấm→ CH3COOH + H2O.
Theo đó, X là glucozơ và Y là ancol etylic
Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết thu được là
60 gam
20 gam
40 gam
80 gam
Chọn đáp án D
Glucozơ có công thức: C6H12O6. Phản ứng tráng bạc:
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Có nAg↓ = \[\frac{{86,4}}{{108}}\] = 0,8 mol
⇒ nglucozơ = \(\frac{1}{2}\).nAg↓ = 0,4 mol.
Lên men hoàn toàn glucozơ:
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2↑
Có \({n_{C{O_2}}}\)sinh ra = 2.nglucozơ = 0,8 mol.
Phản ứng: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
⇒ mkết tủa = \[{m_{CaC{O_3}}}\]= 0,8.100 = 80 gam.
Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000. Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n là
10000
8000
9000
7000
Chọn đáp án A
Mỗi mắt xích C6H10O5 có M = 162 đvC
⇒ Ứng với phân tử khối 1620000 có:
Số mắt xích = n =
Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là
16,2 gam
32,4 gam
10,8 gam
21,6 gam
Chọn đáp án B
Phản ứng tráng bạc:
CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3
Có nglucozơ = = 0,15 mol
⇒ nAg↓ = 0,3 mol
⇒ mAg↓ thu được = 0,3.108 = 32,4 gam.
Dãy gồm các dung dịch đều hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là
glucozơ, fructozơ và xenlulozơ
glucozơ, fructozơ và amilozơ
glucozơ, fructozơ và tinh bột
glucozơ, fructozơ và saccarozơ
Chọn đáp án D
Tinh bột và xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng.

⇒ dung dịch các chất thỏa mãn là: glucozơ, fructozơ, saccarozơ
Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất của quá trình lên men tạo thành ancol etylic là
50%
70%
60%
80%
Chọn đáp án C
Phản ứng lên men:

Giả thiết cho: mglucozơ ban đầu = 300 gam; nC2H5OH = 9,2 ÷ 46 = 2,0 mol.
Từ tỉ lệ phương trình phản ứng
⇒ nglucozơ phản ứng = ½nC2H5OH = 1,0 mol
⇒ mglucozơ phàn ứng = 1 × 180 = 180 gam
⇒ hiệu suất phản ứng lên men bằng:
H% = mglucozơ phản ứng ÷ mglucozơ ban đầu × 100% = 60%.
Cho xenlulozơ tác dụng với dung dịch HNO3 60% (D = 1,15 g/mL) thu được 59,4 gam xenlulozơ trinitrat với hiệu suất phản ứng 90%. Thể tích dung dịch HNO3 đã tham gia phản ứng là
20,29 mL
54,78 mL
60,87 mL
18,26 mL
Chọn đáp án C
Phản ứng điều chế xenlulozơ trinitrat (thuốc súng không khói):

nxenlulozơ trinitrat = 59,4 ÷ 297 = 0,2 mol, hiệu suất phản ứng 90%
⇒ nHNO3 cần = 0,2 × 3 ÷ 0,9 = 2/3 mol
⇒ VHNO3 60% (d = 1,15 g/mL) = 2/3 × 63 ÷ 0,6 ÷ 1,15 ≈ 60,87 mL.
Hai chất nào dưới đây là đồng phân của nhau?
Fructozơ và amilozơ
Saccarozơ và glucozơ
Glucozơ và fructozơ
Tinh bột và xenlulozơ
Chọn C.
Phân tử xenlulozơ được tạo nên từ nhiều gốc
β-glucozơ
α-glucozơ
α-fructozơ
β-fructozơ
Chọn A.
Khi thủy phân hoàn toàn chất nào sau đây trong môi trường axit, ngoài thu được glucozơ còn thu được fructozơ?
xenlulozơ
saccarozơ
tinh bột
isoamyl fomat
Chọn B.
Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
saccarozơ
tinh bột
glucozơ
xenlulozơ
Chọn C.
Chất có nhiều trong quả chuối xanh là
saccarozơ
glucozơ
fructozơ
tinh bột
Chọn D.
Chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng?
dung dịch glucozơ
dung dịch saccarozơ
dung dịch axit fomic
xenlulozơ
Chọn D.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh
Saccarozơ làm mất màu nước brom
Chọn A.
Glucozơ có tính oxi hóa khi phản ứng với
[Ag(NH3)2]OH
Cu(OH)2
c (Ni, t0)
dung dịch Br2
Chọn C.
Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ có thể dùng
dung dịch I2
dung dịch H2SO4, t0
Cu(OH)2
dung dịch NaOH
Chọn A.
Dung dịch glucozơ không tác dụng với
Cu(OH)2
H2 (Ni, nung nóng)
dung dịch NaOH
dung dịch AgNO3/NH3
Chọn C.
Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch NaOH dư, thu được 318 gam muối khan. Hiệu suất phản ứng lên men là
50,00%
62,50%
75,00%
80,00%
Chọn C.
Cho các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, fructozơ, tinh bột. Số chất có tham gia phản ứng tráng bạc là
4
3
2
5
Chọn C.
Cho 10 kg glucozơ (chứa 10% tạp chất) lên men thành rượu etylic. Biết rượu etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến rượu etylic bị hao hụt mất 5%. Thể tích rượu etylic 46° thu được là
11,875 lít
2,185 lít
2,785 lít
3,875 lít
Chọn A.
Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng 75% thu được m gam glucozơ. Giá trị của m là
360
300
480
270
Chọn D.
Cho 6,03 gam hỗn hợp saccarozơ và glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,08 gam Ag. Số mol saccarozơ và glucozơ trong hỗn hợp lần lượt là
0,01 và 0,02
0,015 và 0,015
0,01 và 0,01
0,015 và 0,005
Chọn D.
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Glucozơ
Amilozơ
Mantozơ
Xenlulozơ
Chọn đáp án C
Bài học phân loại các hợp chất gluxit:

⇒ thuộc loại đisaccarit là mantozơ (đồng phân của saccarozơ)
p/s: cần chú ý chương trình thi 2017 – 2018, Mantozơ thuộc phần giảm tải.!
X là chất dinh dưỡng có giá trị của con người, nhất là đối với trẻ em, người già. Trong y học, X được dùng làm thuốc tăng lực. Trong công nghiệp, X được dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Chất X là
chất béo
glucozơ
fructozơ
saccarozơ
Chọn B.
X là glucozơ








