333 Bài trắc nghiệm Hình học Khối đa diện cực hay có lời giải chi tiết (P7)
30 câu hỏi
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy và SA = a3. Góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng (ABCD) bằng:
arcsin 35
45°
60°
30°
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B và cạnh bên SB vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết SB = 3a, AB = 4a, BC = 2a. Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (SAC) bằng:
1261a61
314a14
4a5
1229a29
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA⊥(ABCD). Gọi M là hình chiếu của A trên SB. Khẳng định nào sau đây đúng?
AM⊥SD
AM⊥(SCD)
AM⊥CD
AM⊥(SBC)
Cho khối chóp tứ giác đều S.ABCD. Gọi M là trung điểm SC, mặt phẳng (P) chứa AM và song song với BD chia khối chóp thành 2 khối đa diện. Đặt V1 là thể tích khối đa diện có chứa đỉnh S và V2 là thể tích khối đa diện có chứa đáy. Tỉ số V1V2 bằng:
V1V2 = 32
V1V2 = 12
V1V2 = 23
V1V2 = 1
Cho khối chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a. Hai mặt (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với đáy. Tính thể tích khối chóp biết SC = a3?
2a369
a3612
a334
a3312
Mỗi đỉnh của một hình đa diện là đỉnh chung của ít nhất
Bốn cạnh
Năm cạnh
Hai cạnh
Ba cạnh
Cho hình chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh đều bằng a. Tính cosin của góc giữa hai mặt bên không liền kề nhau.
13
12
12
53
Cho hình chóp có đáy là hình vuông tâm O, cạnh bằng 4a. Cạnh bên SA = 2a. Hình chiếu vuông góc của đỉnh S trên mặt phẳng là trung điểm của H của đoạn thẳng AO. Tính khoảng cách d giữa các đường thẳng SD và AB.
d = 4a.
d = 4a2211
d = 2a
d = 3a211
Cho hình chóp đều có cạnh đáy bằng a, góc giữa mặt bên và đáy bằng 60°. Tính theo thể tích khối chóp S.ABC.
V = a3324
V = a38
V = a3312
V = a338
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B, BC = a, mặt phẳng (A'BC) tạo với đáy một góc 30° và tam giác có diện tích bằng a23 . Tính thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C'.
3a332
3a338
a338
3a334
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành có diện tích bằng 2a2, AB = a2; BC = 2a. Gọi M là trung điểm của DC. Hai mặt phẳng (SBD) và (SAM) cùng vuông góc với đáy. Khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SAM) bằng
4a1015
3a105
2a105
3a1015
Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành, gọi B' và D' theo thứ tự là trung điểm các cạnh SB, SD. Mặt phẳng (AB'D') cắt cạnh SC tại C’. Tính tỷ số thể tích của hai khối đa diện được chia ra bởi mặt phẳng (AB'D')
12
16
112
15
Trong một đợt tổ chức cho học sinh tham gia dã ngoại ngoài trời. Để có thể có chỗ nghỉ ngơi trong quá trình tham quan dã ngoại, các bạn học sinh đã dựng trên mặt đất bằng phẳng 1 chiếc lều bằng bạt từ một tấm bạt hình chữ nhật có chiều dài là 12m và chiều rộng là 6m bằng cách: Gập đôi tấm bạt lại theo đoạn nối trung điểm hai cạnh là chiều rộng của tấm bạt sao cho hai mép chiều dài còn lại của tấm bạt sát đất và cách nhau x (m) (xem hình vẽ). Tìm x để khoảng không gian phía trong lều là lớn nhất?


x = 33
x = 32
x = 2
x = 4
Cho hình chóp tam giác S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, SA = 2a và SA⊥(ABC). Gọi M và N lần lượt là hình chiếu vuông góc của A trên các đường thẳng SB và SC. Tính 50V3a3 , với V là thể tích khối chóp A.BCMN
10
12
9
11
Cho tứ diện S.ABC có các cạnh SA,SB,SC đôi một vuông góc với nhau. Biết SA = 3a, SB = 4a, SC = 5a. Tính theo a thể tích V của khối tứ diện S.ABC
V = 20a3
V = 10a3
5a32
5a3
Cho hình chóp SABC có A', B' lần lượt là trung điểm của SA, SB. Gọi V1, V2 lần lượt là thể tích của khối chóp SA'B'C và SABC. Tính tỉ số V1V2
18
14
12
13
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt đáy (ABCD), SA = 2a. Tính theo a thể tích khối chóp S.ABC
a33
a36
a34
a35
Cho tam giác có A(1;-1), B(3;-3), C(6;0). Diện tích ∆ABC là
6
62
12
8
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có tất cả các mặt là hình vuông cạnh a. Các điểm M, N lần lượt nằm trên AD', DB sao cho AM = DN = x; (0 < x < a2). Khi x thay đổi, đường thẳng MN luôn song song với mặt phẳng cố định nào sau đây?
(CB'D')
(A'BC)
(AD'C)
Cho khối hộp ABCD.A'B'C'D' có thể tích bằng 2018. Gọi M là trung điểm của cạnh AB. Mặt phẳng (MB'D') chia khối chóp ABCD.A'B'C'D' thành hai khối đa diện. Tính thể tích phần khối đa diện chứa đỉnh A
50456
70636
1009017
706312
Cho lăng trụ tam giác ABC.A'B'C'. Đặt AA'→ = a→, AB→ = b→, AC→ = c→. Gọi I là điểm thuộc CC' sao cho C'I→ = 13C'C→ , điểm G thỏa mãn GB→+GA'→+GB'→+GC'→ = 0→ . Biểu diễn véc tơ IG→ qua véc tơ a→,b→,c→ . Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là khẳng định đúng?
IG→ = 1413a→+2b→-3c→
IG→ = 1313a→+b→+2c→
IG→ = 14a→+b→-2c→
IG→ = 14a→+13b→-2c→
Cho hình chóp S.ABC có SA = 1, SB = 2, SC = 3 và ASB^ = 60°, BSC^ = 120°, CSA^ = 90° . Tính thể tích khối chóp S.ABC.
22
2
26
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B, AB = BC = a, AD = 2a. Biết SA vuông góc với đáy (ABCD) và SA = a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm SB, CD. Tính sin góc giữa đường thẳng MN và mặt phẳng (SAC).
55
5510
3510
Hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = a, AD = 2a, AA' = a2. Tính thể tích V của A'BB'D.
V = a332
V = 2a323
V = a32
V = a323
Hình chóp SABC có ∆SAB, ∆SBC là các tam giác đều cạnh a, mp(SAC)⊥mp(ABC). Tính AC.
AC = 2a.
AC = a3.
AC = a2.
AC = a.
Cho tứ diện ABCD. M thuộc đoạn AB và AM = 13AB. Gọi (α) là mặt phẳng qua M, (α)// AC, (α)// BD. Gọi V1, V2 là 2 phần thể tích tứ diện được chia ra bởi (α). Tính k = V1V2 (V1 là thể tích đa diện có chứa đỉnh A).
k = 59
k = 13
k = 1215
k = 720
Cho lục giác đều ABCDEF cạnh a. Cho tứ giác ABCD quay quanh AD tạo thành khối tròn xoay có thể tích V. Tính V.
V = 3πa334
V = πa3
V = πa32
V = 7πa383
Hình chóp SABCD, đáy ABCD là hình thoi, ∆BCD là ∆đều cạnh a, tâm H. Biết SH⊥(ABCD) và ∆SAC vuông tại S. Tính thể tích V của SABCD.
V = a334
V = a326
V = a333
V = a33
Hình hộp chữ nhật ABCDA’B’C’D’ có AB = a, AD = a2 và khoảng cách (D,(AD'C)) = 2a3. Tính AA’.
AA' = a3
AA' = a3
AA' = a
AA' = a3
Cho lăng trụ tam giác đều ABCA’B’C’ có AA' = a2, ∆ABC đều cạnh a. Tính diện tích S của ∆A'BC.
S = a234
S = a332
S = a222
S = a22








