Câu hỏi trắc nghiệm chương 1
Đề thi

Câu hỏi trắc nghiệm chương 1

A
Admin
ToánLớp 1272 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn cụm từ (hoặc từ) cho dưới đây để sau khi điền vào chỗ trống khẳng định sau đây trở thành khẳng định đúng:

"Số cạnh của một hình đa diện lớn luôn.......số mặt của hình đa diện ấy."

A. bằng              B. Nhỏ hơn hoặc bằng

C. nhỏ hơn              D. lớn hơn

Xem đáp án

Chọn D.

Vì trong một khối đa diện mỗi mặt có ít nhất ba cạnh và mỗi cạnh là cạnh chung của đúng hai mặt bên nên ta có 2c ≥ 3m. Suy ra c > m.

2. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn cụm từ (hoặc từ) cho dưới đây để sau khi điền nó vào chỗ trống khẳng định sau trở thành khẳng định đúng:

"Số cạnh của một hình đa diện luôn..........số đỉnh của hình đa diện ấy".

A. bằng              B. lớn hơn

C. nhỏ hơn              D. nhỏ hơn hoặc bằng

Xem đáp án

Chọn B.

Vì trong một khối đa diện mỗi đỉnh có ít nhất 3 cạnh đi qua và mỗi cạnh nối hai đỉnh nên ta có 2c ≥ 3đ. Suy ra c > đ.

3. Tự luận
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

A. Hình lập phương là đa diện lồi.

B. Tứ diện là đa diện lồi.

C. Hình hộp là đa diện lồi.

D. Hình tạo bởi hai khối lăng trụ có chung nhau một mặt bên là một hình đa diện lồi.

Xem đáp án

Chọn D.

Hình tạo bởi hai khối lăng trụ lục giác đều bằng nhau có chung nhau một mặt bên không phải là hình đa diện lồi.

4. Tự luận
1 điểm

Cho một hình đa diện. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Mỗi đỉnh là đỉnh chung của ít nhất ba cạnh.

B. Mỗi đỉnh là đỉnh chung của ít nhất ba mặt.

C. Mỗi đỉnh là cạnh chung của ít nhất ba mặt.

D. Mỗi mặt có ít nhất ba cạnh.

Xem đáp án

Chọn C.

Dựa vào định nghĩa khối đa diện. Mỗi cạnh là cạnh chung của đúng hai mặt.

5. Tự luận
1 điểm

Có thể chia một hình lập phương thành bao nhiêu tứ diện bằng nhau

A. Hai              B. Vô số

C. Bốn              D. Sáu.

Xem đáp án

Chọn B.

Mỗi hình lập phương cạnh a có thể chia thành 8 hình lập phương cạnh bằng a/2, 64 hình lập phương cạnh bằng a/4,... Do đó có thể chia một hình lập phương vô số hình lập phương bằng nhau. Mỗi hình lập phương lại có thể chia thành 6 hình tứ diện bằng nhau. Suy ra, có thể chia một hình lập phương thành vô số hình tứ diện bằng nhau.

6. Tự luận
1 điểm

Số cạnh của một hình bát diện đều là:

A. Tám              B. Mười

C. Mười hai              D. Mười sáu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách 1. Dựa vào lí thuyết: Bảng tóm tắt của năm loại khối đa diện đều.

Cách 2. Hình bát diện đều thuộc loại {3; 4}, nên 2c = 3 × 8, suy ra c = 12.

7. Tự luận
1 điểm

Số đỉnh của một hình bát diện đều là:

A. Sáu              B. Tám

C. Mười              D. Mười hai.

Xem đáp án

Chọn A.

Làm tương tự bài 1.40: 2c = 3 x 8 = 4đ, suy ra đ = 6.

8. Tự luận
1 điểm

Số đỉnh của hình mười hai mặt đều là:

A. Mười hai              B. Mười sáu

C. Hai mươi              D. Ba mươi.

Xem đáp án

Chọn B.

Làm tương tự bài 1.40: 2c = 5 x 12 = 3đ, suy ra đ = 20.

9. Tự luận
1 điểm

Chọn D.

Làm tương tự bài 1.40: 2c = 5 x 12, suy ra c = 30.

Xem đáp án

Chọn D.

Làm tương tự bài 1.40: 2c = 5 x 12, suy ra c = 30.

10. Tự luận
1 điểm

Số đỉnh của hình hai mươi mặt đều là:

A. Mười hai              B. Mười sáu

C. Hai mươi              D. Ba mươi.

Xem đáp án

Chọn A.

Làm tương tự bài 1.40: 2c = 3 x 20 = 5đ, suy ra đ = 12.

11. Tự luận
1 điểm

Cho (H) là khối lăng trụ đứng tam giác đều có tất cả các cạnh bằng a.

A. a32      B. a332

C. a334      D. a323

Xem đáp án

Chọn C.

Để ý rằng diện tích tam giác đều cạnh a bằng a234

12. Tự luận
1 điểm

Cho (H) Là khối chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng a.

A. a32      B. a322

C. a334      D. a332

Xem đáp án

Chọn B.

Chiều cao của (H) bằng a322

13. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi B' và C' lần lượt là trung điểm của AB và AC. Tỉ số thể tích của khối tứ diện AB'C'D và khối tứ diện ABCD bằng:

A. 1/2              B. 1/4

C. 1/6              D. 1/8.

Xem đáp án

Chọn B.

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

14. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ ngũ giác ABCD.A'B'C'D'. Gọi A'', B'', C'', D'', E'' lần lượt là trung điểm của các cạnh AA', BB', CC', DD', EE'. Tỉ số thể tích giữa khối lăng trụ ABCDE.A''B''C''D''E'' và khối lăng trụ ABCDE.A'B'C'D' bằng:

A. 1/2              B. 1/4

C. 1/8              D. 1/10.

Xem đáp án

Chọn A.

Để ý rằng hai khối lăng trụ đó có diện tích đáy bằng nhau, tỉ số hai đường cao tương ứng bằng 1/2.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có thể tích bằng V. Lấy điểm A' trên cạnh SA sao cho SA' = SA/3. Mặt phẳng qua A' và song song với đáy của hình chóp cắt cạnh SB, SC, SD lần lượt tại B', C', D'. Thể tích hình chóp S.A'B'C'D' bằng:

A. V/3              B. V/9

C. V/27              D. V/81.

Xem đáp án

Chọn C.

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a và khoảng cách từ trọng tâm tam giác ABC đến mặt bên (SAB) bằng a/4. Thể tích của hình chóp bằng:

A. 324a3           B. 316a3

C. 312a3           D. 212a3

Xem đáp án

Chọn A.

Gọi H là trọng tâm tam giác ABC, M là trung điểm AB, I là chân đường cao vuông góc hạ từ H đến SM. Khi đó HI = d(H,(SAB)). Từ đó tính được SH

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, diện tích một mặt bên bằng 53a212 . Thể tích của hình chóp bằng:

A. 624a3           B. 612a3

C. 64a3           D. 212a3

Xem đáp án

Chọn B.

Gọi I là trung điểm BC. Kẻ SH vuông góc với AI. Khi đó SH là đường cao của hình chóp S.ABC.

Dễ thấy H là trọng tâm của tam giác ABC, SI là đường cao của tam giác SBC. Từ đó tính được SI và SH.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a và khoảng cách từ A đến (SBC) bằng a63. Thể tích của hình chóp bằng:

A. 624a3           B. 29a3

C. 28a3           D. 26a3

Xem đáp án

Chọn D.

Gọi H, M, N theo thứ tự là các trung điểm của các cạnh AC, BC, AD.

Kẻ NI ⊥ SM (I ∈ SM). Để ý rằng AN // (SBC)

Do đó NI = d(N,(SBC)) = d(A,(SBC)) = a63

Từ hai tam giác đồng dạng SHM và NIM ta tính được SH.

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy. Mặt phẳng qua A vuông góc với SC cắt SB, SC lần lượt tại M, N. Biết rằng SA = AC = 5, AB = 3, BC = 4. Thể tích khối chóp S.AMN bằng:

A. 12568       B. 12534

C. 17534       D. 12517

Xem đáp án

Chọn B.

Dễ thấy AB ⊥ BC. Suy ra SB ⊥ BC, ∆SMN đồng dạng với ∆SCB, do đó

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh a, hình chiếu vuông góc của A' lên đáy (ABC) trùng với trọng tâm của tam giác ABC và cạnh bên tạo với đáy một góc bằng 60°. Thể tích của hình lăng trụ là:

A. 3a312            B. 3a38

C. 3a34            D. 3a32

Xem đáp án

Chọn C.

Gọi H là trọng tâm của tam giác ABC. Khi đó chiều cao của lăng trụ bằng A'H = AH.tan60°

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình chữ nhật, hình chiếu của A' lên đáy (ABCD) trùng với trung điểm của cạnh AD. Biết rằng AB = a, AD = 2a và thể tích hình hộp đã cho bằng 2a3. Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (A'DCB') bằng:

A. 2a6            B. 2a3

C. 3a3            D. a2

Xem đáp án

Chọn D.

Gọi H là trung điểm của cạnh AD. Kẻ HI vuông góc với A'D tại I. Khi đó d(B,(A'DCB')) = d(A,(A'DCB')) = 2d(H,(A'DCB')) = 2HI.

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông ở A và D, cạnh đáy AB = a, cạnh đáy CD = 2a, AD = a. Hình chiếu vuông góc của S lên đáy trùng với trung điểm CD. Biết rằng diện tích mặt bên (SBC) bằng 3a22 . Thể tích của hình chóp S.ABCD bằng:

A. a3           B. 3a32

C. 3a3           D. 32a3

Xem đáp án

Chọn A.

Gọi H là trung điểm của CD, M là trung điểm của BC. Khi đó HM ⊥ BC, SM ⊥ BC. Dễ thấy tam giác HBC vuông cân ở H, do đó tính được BC, SM. Từ đó tính được SH.

23. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có mặt bên tạo với đáy một góc bằng 60° và diện tích một mặt bên bẳng a2/2. Thể tích của hình chóp bằng:

A. 3a39              B. 3a36

C. 3a33              D. 3a32

Xem đáp án

Chọn B.

Gọi H = (AC) ∩ (BD), khi đó SHBA=SSAB.cos60°

24. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, SA vuông góc với đáy, SA = AC. Mặt phẳng qua A vuông góc với SC cắt SB, SC, SD lần lượt tại B', C', D'. Tỉ số giữa thể tích hình chóp S.A'B'C'D' và thể tích hình chóp S.ABCD là:

A. 1/6              B. 1/4

C. 1/3              D. 1/2

Xem đáp án

Chọn C.

Dễ thấy BD ⊥ SC, nên BD // (AB'C'D'), suy ra BD // B'D'.

Gọi I = AC ∩ BD, J = AC' ∩ SI, khi đó J là trọng tâm của tam giác SAC và J ∈ B'D'.

Suy ra

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Do đó dễ thấy

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

25. Tự luận
1 điểm

Cho khối lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh bằng a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AD. Mặt phẳng (MB'D'N) chia khối lập phương đã cho thành hai khối đa diện. Gọi (H) là khối đa diện chứa đỉnh A. Thể tích của khối đa diện (H) bằng:

A. a39              B. a36

C. a34              D. 7a324

Xem đáp án

Chọn D.

Dễ thấy A'A, B'M, D'N đồng quy tại S, SA' = 2a. Từ đó, ta tính được VS.A'B'D'và VS.AMN. Suy ra tính được VH