333 Bài trắc nghiệm Hình học Khối đa diện cực hay có lời giải chi tiết (P11)
21 câu hỏi
Hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, các mặt bên của mình chóp là các tam giác đều. Tính đường cao SH của hình chóp đó.
SH =
SH =
SH =
SH =
Đáp án C
Cho lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B, , AB = a; A'AC đều và (AA'C'C)(A'B'C'). Tính thể tích V của lăng trụ ABC.A'B'C'.
V =
V =
V =
V =
Đáp án A
Lưu ý: ![]()
![]()
![]()
![]()
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AA' = a, AB = 2a, AD = 3a. Gọi V là phần thể tích thuộc hình hộp nằm ở khoảng giữa hai mặt phẳng (A'BD) và (B'CD'). Tính V.
V = 4
V = 3
V = 2
V =
Đáp án A
![]()
Cho tứ diện ABCD, trên AB lấy điểm M sao cho AM = . Gọi là các phần thể tích thuộc tứ diện được chia ra bởi mặt phẳng () đi qua M, () // AC và () // BD. Tính .
=
=
=
=
Đáp án D
Hình chóp S.ABC có ABC đều cạnh a. SA(ABC). Tính độ dài SA theo a biết góc giữa (SBC) và (ABC) bằng 60.
SA =
SA =
SA = a
SA =
Đáp án B
Cho hình chóp S.ABCD có SA(ABCD), đáy ABCD là hình bình hành có ABAC. Biết SA = AD = a. Tính khoảng cách h từ A tới mặt phẳng (SCD).
h =
h =
h =
h =
Đáp án B
Cho Ax, By là hai nửa đường thẳng chéo nhau vuông góc với nhau. Trên Ax lấy D, By lấy C biết AD = BC, AB là đường vuông góc chung của Ax, By và AB = a, CD = 3a. Tính thể tích V của ABCD.
V =
V =
V =
V =
Đáp án D
Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình thoi cạnh a có , SAD đều và (SAD)(ABCD). Tính thể tích V của hình chóp.
V =
V =
V =
V =
Đáp án B
![]()
Tứ diện ABCD có ABDvà CBD vuông cân với cạnh huyền chung BD, (ABD)(CBD). Biết AB = a. Tính diện tích của ACD.
Đáp án D
Hạ ![]()
![]()
=> ACD đều, với câu 36 có khoảng cách
Cho tứ diện đều ABCD cạnh a. Tính khoảng cách h giữa AB và CD.
h =
h =
h =
h =
Đáp án A
Gọi M, N lần lượt là trung điểm AB, CD => MN = d(AB,CD).
Hình chóp S.ABC có SA, SB, SC đôi một vuông góc và SA=SB=SC. Gọi là góc giữa mặt (SAB) và (ABC). Tính cos
cos =
cos =
cos =
cos =
Đáp án B .
Hạ
là góc giữa (SAB) và (ABC).
Cho hình chóp S.ABC có SA(ABC), ABC cân tại A, , biết SA = AB = a. Tính khoảng cách từ h từ S xuống mặt phẳng (SBC).
h =
h =
h =
h =
Đáp án A
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a, M là trung điểm BC. Biết SAM đều và (SAM)(ABC). Tính thể tích V của S.ABC.
V =
V =
V =
V =
Đáp án B
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, H là trọng tâm ACD, SH(ABCD). Biết SBD vuông tại S. Tính thể tích V của S.ABCD.
V =
V =
V =
V =
Đáp án D
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có thể tích V = . Gọi M, N, P là trung điểm BC, CD, AA'. Tính thể tích của AMNP theo a.
V =
V =
V =
V =
Đáp án D
Lưu ý: 
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Tính khoảng cách h từ giữa B'D và CD'.
h =
h =
h =
h =
Đáp án A
Khoảng cách giữa đường chéo chính và đường chéo của một mặt bất kì trong hình lập phương cạnh a luôn bằng (hai đường chéo đó là hai đường thẳng chéo nhau).
Hình chóp S.ABC, SA(ABC), ABC đều cạnh a, góc giữa (SBC) và (ABC) bằng 60, tính khoảng cách từ A xuống mặt phẳng (SBC).
h =
h =
h =
h =
Đáp án A
Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình bình hành AB = a, AC = , SAD vuông cân tại S và (SAD)(ABCD). Tính thể tích V của SABCD.
V =
V =
V =
V =
Đáp án A
Cho lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C', AB = a, AA' = . Xác định góc α giữa mặt phẳng (ABC) và mặt phẳng (A'BC)
α = 90
α = 60
α = 45
α = 30
Đáp án C
Hình chóp S.ABC có SA, SB, SC đôi một vuông góc. Biết SA = SB = 2a, SC = a. Gọi G là trọng tâm ABC. Tính SG
SG =
SG =
SG =
SG = a
Đáp án D
Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Trên các đoạn SD, SA lấy các điểm M, N và , mặt phẳng (BCMN) chia hình chóp S.ABCD thành hai phần có thể tích ( là thể tích SBCMN). Tính .
=
=
=
=
Đáp án A








