333 Bài trắc nghiệm Hình học Khối đa diện cực hay có lời giải chi tiết (P5)
Đề thi

333 Bài trắc nghiệm Hình học Khối đa diện cực hay có lời giải chi tiết (P5)

A
Admin
ToánLớp 1223 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, ABC = 60° cạnh bên SA = a2 và SA vuông góc với ABCD. Tính góc giữa SB và (SAC).

90°

30°

45°

60°

Xem đáp án

Chọn B.

Gọi O = ACBD. Vì ABCD là hình thoi nên BOAC(1). Lại do:

Từ (1) và (2) ta có:BO(SAC)

Ta có: 

Vì ABCD là hình thoi có ABC = 60° nên tam giác ABC đều cạnh a

Trong tam giác vuông SBO ta có: 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác cân tại C, BAC = 30°, AB = a3, AA' = a. Gọi M là trung điểm của BB'. Tính theo a thể tích V của khối tứ diện MACC'.

V = a3312

V = a334

V = a333

V = a3318

Xem đáp án

Chọn B.

Vì MB//(ACC') nên 

Do đó

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích khối chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng a là

a323

a333

a326

a322

Xem đáp án

Chọn C.

Gọi khối chóp tứ giác đều là S.ABCD

Gọi O là tâm của đáy  Do là khối chóp tứ giác đều nên SO(ABCD)

Vậy SO là chiều cao của khối chóp S.ABCD.

Xét tam giác vuông SOB, ta có: 

Thể tích khối chóp là: 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối hộp hình chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có các cạnh AB = a, BC = 2a; A'C = a21 có thể tích bằng

4a3

8a33

8a3

4a33

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có: 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC = AB = AC = a, BC = a2. Số đo góc giữa hai đường thẳng AB và SC bằng

900.

600.

450.

300.

Xem đáp án

Chọn B.

Cách 1. Xác định và tính góc giữa hai đường thẳng

ABC vuông tại A 

Do SA = SB = SC nên nếu gọi H là hình chiếu vuông góc của S lên (ABC) thì H là tâm đường trong ngoại tiếp tam giác ABC mà ABC vuông tại A nên H là trung điểm của BC. Dựng hình bình hành ABCD. Khi đó (AB;SC) = (CD;SC) và CD = AB = a   

SBC vuông tại S (vì  có SH là đường trung tuyến nên SH = a22

theo định lí Cô – Sin ta có

SHD vuông tại H nên

 

SCD có 

Cách 2. (Hay phù hợp với bài này) Ứng dụng tích vô hướng

Đặt  Theo giả thiết ta có: 

Ta có: 

Xét 

Suy ra: 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện O.ABC cos OA, OB, OC đôi một vuông góc và OB = OC = a6, OA = a. Khi đó góc giữa hai mặt phẳng  bằng

300.

900.

450.

600.

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có: 

Trong (OBC) kẻ OHBC tại H thì có ngay BC(OAH)

Có 

Do đó: 

(vì OHA vuông tại O nên AHO^ <90°)

Ta có: 

OHA vuông tại O nên 

Vậy góc giữa hai mặt phẳng ((ABC),(OBC)) bằng 30°

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình tứ diện ABCD có tất cả các cạnh bằng 6a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của CA, CB. P là điểm trên cạnh BD sao cho BP = 2PD. Diện tích S thiết diện của tứ diện ABCD bị cắt bởi (MNP) là

S = 5a1472

S = 5a21472

S = 5a2512

S = 5a2514

Xem đáp án

Chọn D.

Trong mặt phẳng (ABD) qua P kẻ đường thẳng song song AB cắt AD tại Q, ta có

Dễ thấy MN là đường trung bình của tam giác ABC nên MN//AB//PQ, nên 4 điểm M, N, P, Q đồng phẳng MNPQ và MN = 3a, thiết diện cần tìm chính là hình thang MNPQ là hình thang cân, ta có 

Kẻ đường cao QI ta có:

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABCD) trùng với trung điểm của AD, M là trung điểm của CD, cạnh bên SB hợp với đáy một góc 60°. Thể tích của khối chóp S.ABCD là

a3156

a31512

a3153

a3154

Xem đáp án

Chọn B.

Kẻ MI vuông góc với AB 

Ta có:  xét tam giác vuông SHB tại H ta có:

Vậy 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thiết kế một cái tháp gồm 11 tầng. Diện tích bề mặt trên của mỗi tầng bằng nửa diện tích của mặt trên của tầng ngay bên dưới và diện tích mặt trên của tầng 1 bằng nửa diện tích của đế tháp (có diện tích là 12288m2). Tính diện tích mặt trên cùng?

8m2.

6m2.

10m2.

12m2.

Xem đáp án

Chọn B.

Diện tích bề mặt của mỗi tầng (kể từ tầng 1) lập thành một cấp số nhan có công bội 

Khi đó diện tích mặt trên cùng là: 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có AA' = 2a, tam giác ABC vuông tại B, có AB = a, BC = 2a. Thể tích khối lăng trụ là ABC.A'B'C'

2a3

2a33

4a33

4a3

Xem đáp án

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đường cao SA = 2a, đáy ABCD là hình thang vuông ở A và D. AB = 2a, AD = CD = a. Khoảng cách từ điêm A đến mặt phẳng (SBC) bằng

2a3

2a2

2a3

a2

Xem đáp án

Chọn A.

Gọi K là trung điểm AB => AK = KB = a

Dễ thấy tứ giác ADCK là hình vuông => CK = a

ACB có trung tuyến CK = 12AB => ACB vuông tại C.

Ta có: 

Trong (SAC) từ A hạ AHSC tại H => AH(SBC)

SAC vuông tại A 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng 2a có thể tích V bằng:

V = 4a323

V = a323

V = a326

V = a3212

Xem đáp án

Chọn A.

Gọi 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác cân tại A với AB = AC = a, BAC = 120°, mặt bên (AB'C') tạ0 với mặt đáy (ABC) một góc 60°. Gọi M là điểm thuộc cạnh A'C' sao cho A'M = 3MC'. Tính thể tích V của khối chóp CMBC'

V = a332

V = a38

V = a324

V = a38

Xem đáp án

Chọn A.

Gọi I là trung điểm của B'C' 

Ta có 

Lại có 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC, M và N là các điểm thuộc các cạnh SA và SB sao cho MA= 2SM, SN = 2NB,  là mặt phẳng qua MN và song song với SC. Kí hiệu (H1) và (H2) là các khối đa diện có được khi chia khối chóp S.ABC bới mặt phẳng  trong đó (H1) chứa điểm S, (H2) chứa điểm A; V1 và V2 lần lượt là thể tích của (H1) và (H2). Tính tỉ số V1V2

43

54

34

45

Xem đáp án

Chọn D.

Mp (α) qua MN và song song với SC. Mp (α) cắt BC và cắt AC tại P và Q ta có:

NP // SC nên   Ta có: MN, PQ, AB đồng quy tại E.

Áp dụng định lí Mennelauyt trong tam giác SAB, ta có:

Áp dụng định lí Menelauyt trong tam giác ABC ta có: 

Vậy 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông đường chéo AC = 22a. Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với (ABCD). Thể tích của khối chóp S.ABCD là:

a3

43a33

3a36

23a33

Xem đáp án

Chọn B.

Hạ đường cao SH của tam giác SAB thì Sh là đường cao của hình chóp

Trong hình vuông ABCD: 

Trong tam giác đều ABC:

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối tứ diện có thể tích V. Gọi V' là thể tích của khối đa diện có các đỉnh là trung điểm của các cạnh tứ diện đã cho. Tỉnh tỉ số V'V

V'V = 14

V'V = 58

V'V = 38

V'V = 12

Xem đáp án

Chọn D.

Giả sử khối tứ diện là ABCD. Gọi E, F, G, H, I, J lần lượt là trung điểm của AB. AC, AD, BC, CD, BD.

Ta có 

Do đó 

Vậy 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại B, AC = a2, biết SA vuông góc với mặt đáy, SA = a. Gọi G là trọng tâm của tam giác SBC,  là mặt phẳng đi qua AG và song song với BC cắt SB, SC lần lượt tại M và N. Tính thể tích V của khối đa diện AMNBC.

V = 49a3

V = 227a3

V = 527a3

V = 554a3

Xem đáp án

Chọn D.

Do (α) đi qua G(SBC), song song với BC nên (α) cắt mặt phẳng (SBC) theo giao tuyến MN qua G và song song với BC.

Do tam giác ABC vuông cân tại B, AC = a2 nên 

Do SA(ABC) nên 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật có diện tích của ba mặt lần lượt là 60 cm2, 72 cm2, 81 cm2. Khi đó thể tích V của khối hình hộp chữ nhật gần nhất với giá trị nào sau đây? 

595.

592.

593.

594.

Xem đáp án

Chọn B.

Giả sử khối hộp chữ nhật có ba kích thước là a, b, c.

Khi đó thể tích khối hộp chữ nhật là: V = abc. 

Từ giả thiết ta có

Vậy thể tích V của khối hình hộp chữ nhật gần nhất với giá trị 592.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có BB' = a, đáy ABC là tam giác vuông cân tại B và AC = 2a. Tính thể tích V của khối lăng trụ đã cho.

V = 13a3

V = 6a3

V = a3

V = 23a3

Xem đáp án

Chọn C.

Tam giác ABC là tam giác vuông cân tại B và AC = 2a 

Diện tích của tam giác ABC: 

Thể tích của khối lăng trụ ABC.A'B'C': 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, SA vuông góc với mặt đáy (ABCD), AB = a, AD = 2a. Góc giữa cạnh bên SB và mặt phẳng (ABCD) bằng 45°. Thể tích hình chóp S.ABCD bằng

2a33

a33

6a318

22a33

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có: 

Do tam giác SAB vuông cân tại A nên SA = AB = a.

Vậy 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (A'BCD') bằng a32. Tính thể tích hình hộp theo a.

V = a333

V = a33

V = a3217

V = a3

Xem đáp án

Chọn B.

Kẻ 

Ta có:

Từ (1),(2),(3) =>  do đó AH là khoảng cách từ A đến mặt phẳng (A'BCD')

Xét tam giác A'AB vuông tại A ta có:

Vậy 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật có AB = a. Biết SA = a và vuông góc với đáy. Góc giữa mặt phẳng (SBC) và (SCD) bằng φ, với cosφ = 25. Tính theo a thể tích của khối chóp S.ABCD

43a3

23a3

2a3

a33

Xem đáp án

Chọn B.

+ Gọi AD = x (x > 0)

+ Kẻdễ dàng chứng minh được 

Trong tam giác SBC ta có 

Trong tam giác SAD có 

Xét tam giác AHK có

Xét tam giác AHK có 

Vậy 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có ABC và DBC là hai tam giác đều cạnh chung BC = 2. Gọi I là trung điểm của BC,  AID^ = 2α mà cos 2α = -13. Hãy xác định tâm O của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện đó.

O là trung điểm của AD.

O là trung điểm của BD.

O thuộc mặt phẳng (ADB).

O là trung điểm của AB.

Xem đáp án

Chọn A.

và  nên 

Pitago đảo dễ dàng suy ra tam giác ACD và tam giác ABD vuông có chung cạnh huyền AD.

Vậy tâm cầu ngoại tiếp tứ diện là trung điểm O của AD.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có ABC và DBC là hai tam giác đều cạnh chung BC = 2. Gọi I là trung điểm của BC,  AID^ = 2α mà cos 2α = -13. Hãy xác định tâm O của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện đó.

O là trung điểm của AD.

O là trung điểm của BD.

O thuộc mặt phẳng (ADB).

O là trung điểm của AB.

Xem đáp án

Chọn A.

và 

nên 

Pitago đảo dễ dàng suy ra tam giác ACD và tam giác ABD vuông có chung cạnh huyền AD.

Vậy tâm cầu ngoại tiếp tứ diện là trung điểm O của AD.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, tam giác SAD đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính khoảng cách d gữa hai đường thẳng SA và BD.

d = a2114

d = a22

d = a217

d = a

Xem đáp án

Chọn C.

Gọi H là trung điểm AD suy ra SH(ABCD) vì (SAD)(ABCD) và tam giác SAD đều.

Dựng hình bình hành ADBE khi đó BD//(SAE) do đó

Gọi K là hình chiếu của H trên AE và I là hình chiếu của H trên SK.

Ta có: HI = d(H;(SAE)).

Do tam giác SAD đều và ABCD là hình vuông cạnh a nên 

Do đó ta tính được  suy ra 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp S.ABC. Trên các đoạn SA. SB, SC lần lượt lấy ba điểm A', B'. C' sao cho SA' = 12SA, SB' = 13SB, SC' = 14SC. Khi đó tỉ số thể tích của hai khối chóp S.A'B'C' và S.ABC bằng

12

112

124

16

Xem đáp án

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại A, Mặt bên (SAB) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Thể tích V của khối chóp S.ABC là

V = a3

V = 2a3

V = a38

V = a32

Xem đáp án

Chọn C.

Gọi H là trung điểm của AB 

Ta có:  và 

Vậy: 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng a, góc tạo bởi A'B và đáy bằng 60°. Tính thể tích khối lăng trụ  

3a34

a334

a33

3a3

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có: 

Xét tam giác BB'A' vuông tại B' có: 

Và: 

Vậy: 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp S.ABCD có thể tích bằng 1 và đáy ABCD là hình bình hành. Trên cạnh SC lấy điểm E sao cho SE = 2EC. Tính thể tích V của khối tứ diện SEBD.

V = 16

V = 13

V = 112

V = 23

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có: 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối tứ diện đều có mấy mặt phẳng đối xứng.

5.

6.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn B.

Tứ diện đều có 6 mặt phẳng đối xứng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc và OA = a, OB = b, OC = c. Tính thể tích khói tứ diện ABC.

abc3

abc4

abc6

abc2

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có: 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Gọi K là trung điểm của DD'. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng CK, A'D.

a

3a8

2a5

a3

Xem đáp án

Chọn D.

Cách 1: Trong mặt phẳng (CDD'C) gọi P là giao điểm của CK và C'D'.

Suy ra KD' là đường trung bình của PCC' => D' là trung điểm của PC'.

Trong mặt phẳng (A'B'C'D') gọi M là giao điểm của PB' và A'D'

Ta có 

Tứ diện PCC'B' có C'P, C'B và C'B đôi một vuông góc với nhau.

Đặt  thì 

Suy ra 

Vậy 

Cách 2: (Đã học chương 3, HH12)

Chọn hệ trục tọa độ sao cho: D(0;0;0), trục Ox trùng với cạnh DC, trục Oy trùng với cạnh DA, trục Oz trùng với cạnh DD', chọn a = 1.

Ta có : 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB = BC = a, BB' = a3. Tính góc giữa đường thẳng A'B và mặt phẳng (BCC'B').

60°

90°

45°

30°

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có:  nên BB' là hình chiếu của A'B trên (BCC'B')

Vậy góc giữa đường thẳng A'B và mặt phẳng (BCC'B') là góc giữa hai đường thẳng A'B và BB' và là góc A'BB'^

Lại có:   

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông cân tại B, AC = a2, biết góc giữa (A'BC) và đáy bằng

60°. Tính thể tích V của khối lăng trụ.

V = a332

V = a366

V = a333

V = a336

Xem đáp án

Chọn A.

Do đáy tam giác vuông cân tại B, AC = a2 nên AB = a.

Lại có:  nên góc tạo bởi (A'BC) và đáy là A'BA^

Theo bài ra: A'BA^60°

Thể tích V của khối lăng trụ: 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, E là điểm đối xứng của D qua trung điểm SA. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AE và BC. Góc giữa hai đường thẳng MN và BD bằng

60°

90°

45°

75°

Xem đáp án

Chọn B.

Gọi H = DF  SA => H là trung điểm của ED. I = AC  BD => I là trung điểm BD

Vậy HI là đường trung bình của tam giác BED => HI//EB(1)

Ta có  (chóp tứ giác đều, hình chiếu của đỉnh S xuống đáy là I)

Gọi Q à trung điểm AB; dễ thấy NQ là đường trung bình của tam giác ABE => NQ//BE.

Gọi M là trung điểm BC; dễ thấy MQ//AC , 

Ta có 

Góc giữa hai đường thẳng MN và BD bằng 90°