333 Bài trắc nghiệm Hình học Khối đa diện cực hay có lời giải chi tiết (P4)
30 câu hỏi
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a, AD = a, SA vuông góc với đáy và SA = a. Tính góc giữa SC và (SAB).
900
600
450
300
Chọn đáp án D

Ta có: 
=> SB là hình chiếu vuông góc của SC lên (SAB)
![]()
Tam giác SAB vuông tại A:
![]()

Tam giác SBC vuông tại B: 
![]()
Cho tứ diện đều ABCD có tất cả các cạnh bằng a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và CD là:
a
Chọn đáp án A

Gọi G là trọng tâm tam giác BCD => AG(BCD)
Gọi M là trung điểm CD => BMCD

Kẻ MKAB (K AB)
Mặt khác MKCD vì CD(SBM)
=> MK là đường vuông góc chung.
=> d(AB;CD) = MK![]()
Khi đó M là trung điểm AB
![]()

Vậy khoảng cách giữa AB và CD bằng
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a, và SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Góc giữa 2 mặt phẳng (SBD) và (ABCD) bằng 450. Gọi M là điểm đối xứng của C qua B và N là trung điểm của SC. Mặt phẳng (MND) chia khối chóp S.ABCD thành hai khối đa diện, trong đó khối đa diện chứa đỉnh S có thể tích V1, khối đa diện còn lại có thể tích V2 (tham khảo hình vẽ bên). Tính tỉ số
=
=
=
=
Chọn đáp án D

Gọi ![]()
Khi đó góc giữa 2 mặt phẳng (SBD) và (ABCD) bằng 45o![]()
Ta có: ∆BAD đều ![]()
Thể tích khối chóp S.ABCD bằng: 

Ta có: N là trung điểm SC nên 
Thể tích khối chóp N.MCD bằng thể tích khối chóp N.ABCD bằng: ![]()
Ta có K là trọng tâm tam giác SMC


Tính đường kính mặt cầu ngoại tiếp hình lập phương có cạnh bằng a
6a
a
3a
Đáp án D
Cho mặt cầu (S) có bán kính R = 5 (cm). Mặt phẳng (P) cắt mặt cầu (S) theo giao tuyến là đường tròn (C) có chu vi bằng 8(cm). Bốn điểm A, B, C, D thay đổi sao cho A, B, C thuộc đường tròn (C), điểm D thuộc (S) (D không thuộc đường tròn (C)) và tam giác ABC là tam giác đều. Thể tích lớn nhất của khối tự diện ABCD bằng bao nhiêu?
32 ()
60 ()
20 ()
96 ()
Đáp án D
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA(ABCD) và SA = a. Gọi là góc tạo bởi giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAC), khi đó thỏa mãn hệ thức nào sau đây?
cos =
sin =
sin =
cos =
Đáp án A
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 2a, AD = a. Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Thể tích V của hình chóp S.ABCD là:
V =
V =
V =
V =
Đáp án là B

![]()
Mà SAB đều 
Vậy thể tích hình chóp S.ABCD:
=
Một hình lăng trụ có đúng 11 cạnh bên thì hình lăng trụ đó có tất cả bao nhiêu cạnh?
33
31
30
22
Đáp án là A
Hình lăng trụ có 11 cạnh thì đáy có 11 cạnh bên. Vậy hình lăng trụ có 33 cạnh.
Hình chóp S.ABC có chiều cao h = a, diện tích tam giác ABC là 3. Tính thể tích hình chóp S.ABC.
Đáp án là A

Ta có: ![]()
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' với O' là tâm hình vuông A'B'C'D'. Biết rằng tứ diện O'BCD có thể tích bằng 6. Tính thể tích V của khối lập phương ABCD.A'B'C'D'.
V = 12
V = 6
V = 2
V = 9
Đáp án là B

Gọi x là độ dài của cạnh hình lập phương
Ta có: 

Theo giả thiết, 
![]()
Vậy thể tích lập phương là: ![]()
Cho lăng trụ lục giác đều có cạnh đáy bằng a và khoảng cách giữa hai đáy của lăng trụ bằng 4a. Tính thể tích V của lăng trụ đã cho?
V = 3
V = 6
V = 2
V = 9
Đáp án là B
Ta biết rằng 6 tam giác đều cạnh a hợp thành lục giác đều cạnh a.
Suy ra diện tích của đáy lăng trụ bằng: 
Vậy thể tích của lăng trụ: 
Một bác nông dân cần xây dựng một hố ga không có nắp dạng hình hộp chữ nhật có thể tích 3200, tỉ số giữa chiều cao của hố và chiều rộng của đáy bằng 2. Hãy xác định diện tích của đáy hố ga để khi xây tiết kiệm nguyên vật liệu nhất?
120
1200
160
1600
Đáp án là C
Gọi chiều rộng của đáy là x (cm) (x > 0)
Khi đó chiều cao của hố ga là 2x và chiều dài của hố ga là 
Diện tích xung quanh hố ga là 

Diện đáy của hố ga là 
Tổng diện tích xây hố ga đó là 
Để xây tiết kiệm nguyên vật liệu nhất thì S phải nhỏ nhất.
Áp dụng bất đẳng thức Cô-Si ta có


Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi ![]()
Khi đó diện tích đáy của hố ga là 
Cho hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D' có hình chiếu A' lên mp(ABCD) là trung điểm AB, ABCD là hình thoi cạnh 2a, góc , BB' tạo với đáy một góc . Tính thể tích hình lăng trụ ABCD.A'B'C'D'.
Đáp án là A

![]()
+ Tính 
+ Tính A'H:
Ta có:
( Vì AH là hình chiếu của AA' trên mp(ABCD)).
Suy ra: ![]()
Vậy: 
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành và SA = SB = SC = 11, . Tính khoảng cách d giữa hai đường thẳng AB và SD?
d = 4
d = 2
d =
d =
Đáp án là D
Do SB = SC = 11 và
do đó BC = 11
Ta lại có, SA = SC = 11 và
vuông cân tại S hay AC = 11
Mặt khác, SA = SB = 11 và ![]()
Từ đó, ta có
suy ra ABC vuông tại C
Gọi H là trung điểm của AB Khi đó, H là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC. Vì SA = SB = SC nên SH(ABC)
Gọi M là điểm trên CD sao cho HMAB suy ra HMCD. Gọi N là chân đường vuông góc hạ từ C xuống AB. Khi đó, HM//CN và HM = CN. Do ABC vuông tại C nên theo công thức tính diện tích ta có:

Ta lại có,
nên ![]()
Trong tam giác vuông SHM dựng đường cao HI(ISM) suy ra HI(SCD). Khi đó,
![]()

![]()
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, mặt bên (SAB) là một tam giác đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy (ABCD) và có diện tích bằng (đvdt). Một mặt phẳng đi qua trọng tâm tam giác SAB và song song với mặt đáy (ABCD) chia khối chóp S.ABCD thành hai phần, tính thể tích V của phần chứa điểm S?
V = 24
V = 8
V = 12
V = 36
Đáp án là C

Cách 1. Ta có mặt phẳng (P) đi qua trọng tâm của tam giác SAB cắt các cạnh của khối chóp lần lượt tại M, N, P, Q. Với MN//AB, NP//BC, PQ//CD, QM//AD.


Tương tự 
Nên 
Đặt AB = x.
Ta có 

Từ đó 
Cách 2. Do hai khối chóp S.MNPQ, S.ABCD đồng dạng với nhau theo tỉ số k = nên tỉ lệ thể tích là


Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, AB = 2a; và góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (SBC) bằng . Tính thể tích V của khối chóp đã cho.
V =
V =
V =
V =
Đáp án là B

Gọi H, K, M lần lượt là trung điểm của AC, BC, SB và vì tam giác ABC vuông tại B suy ra HKBC (1)
Gọi E là hình chiếu của H trên mặt phẳng (SBC) => HEBC(2).
Từ (1), (2) suy ra EKBC => EKMK( vì MKBC) do đó
![]()
![]()
Lại có HA = HB = HC, MA = MB = MC ( do M là tâm mặt cầu ngoại tiếp S.ABC) suy ra MH là trục của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC suy ra MHK vuông tại H => MH = tan30.
Vậy thể tích khối chóp
![]()

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = a, BC = 2a, AC' = a. Điểm N thuộc cạnh BB’ sao cho BN = 2NB', điểm M thuộc cạnh DD’ sao cho D'M = 2MD. Mp(A'MN) chia hình hộp chữ nhật làm hai phần, tính thể tích phần chứa điểm C'.
4
2
3
Đáp án là C

Nhận xét: B'NDM là hình bình hành (B'N = DM, B'N//DM)
=> MNB'D = O là trung điểm của mỗi đoạn nên O cũng là trung điểm của đường chéo A'C.
Vậy thiết diện tạo bởi mặt (A'MN) và hình chóp là hình bình hành A'NCM.
Ta có: ![]()
Cách 1:
Thể tích phần chứa C' là
![]()


Cách 2: Áp dụng công thức tính nhanh
Gọi thể tích phần chứa C' là V'.
Ta có: 
![]()
Cách 3: Nhận xét nhanh do đa diện chứa C' đối xứng với đa diện không chứa C' qua O nên thể tích của hai phần này bằng nhau, suy ra 
Khối bát diện đều là khối đa diện đều loại nào ?
{4;3}
{5;3}
{3;5}
{3;4}
Đáp án là D
+) Khối bát diện đều ( loại {n;p}) :
- Mỗi mặt là một tam giác => n = 3.
- Mỗi đỉnh là đỉnh chung của 4 cạnh => p = 4.
Khối bát diện đều là khối đa diện đều loại {3;4}
Thể tích của khối lập phương cạnh 2a bằng
8a3
2a3
a3
6a3
Đáp án A
Phương pháp:
Thể tích khối lập phương cạnh a là V =
Cách giải:
Thể tích khối lập phương canh 2a là V =
Cho khối chóp tứ giác đều có tất cả các cạnh bằng 2a . Thể tích của khối chóp đã cho bằng
Đáp án A
Phương pháp:
Sử dụng công thức giải nhanh tính thể tích khối chóp tứ giác đều có cạnh bằng a là: V =
Cách giải:
Với bài toán, khối chóp tứ giác có cạnh bằng 2a nên 
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có các mặt bên là hình vuông cạnh a. Tính theo a thể tích V của khối lăng trụ ABC.A'B'C'.
V =
V =
V =
V =
Chọn A.

Từ giả thiết suy ra đáy của hình lăng trụ là tam giác đều cạnh bằng a Diện tích của đáy là:

=> Thể tích của lăng trụ là:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA = a và SA vuông góc với (ABCD). Góc giữa SC và ABCD bằng
45
30
60
90
Chọn A.

Vì SA vuông góc với đáy nên góc (SC,(ABCD)) = SCA.
Trong hình vuông ABCD có: AC = a theo giả thiết, SA = a => tam giác SAC vuông cân tại A
=> góc SCA = 45
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB' và CD'
a
a
2a
Chọn B.

Do AB'//CD' => AB'//(DCC'D'). Suy ra
![]()
![]()
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA = a và vuông góc với (ABCD). Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABC
V =
V =
V =
V =
Chọn A.

Ta có ABCD là hình bình hành cạnh a
![]()
Thể tích khối chóp S.ABC là:![]()

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành, AB = a, SA = a vuông góc với (ABCD). Tính góc giữa hai đường thẳng SB và CD.
60
30
45
90
Chọn A.

Ta có ABCD là hình bình hành => AB//CD
Do đó (SB,CD) = (SB,AB) = SBA
Vì SA(ABCD) => SAAB => SAB vuông tại A.
Xét tam giác vuông SAB ta có: ![]()
Vậy (SB;CD) = 60
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, BC = 2a, SA = a và SA vuông góc (ABC). Tính góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC)
45
30
60
90
Chọn A.

Gọi I là trung điểm của BC, tam giác ABC vuông cân tại A nên AIBC
Có SA(ABC) => SABC
Suy ra BC(SAI). Suy ra ((SBC);(ABC)) = SIA.
SIA vuông tại A có SA = a, AI = a. Suy ra vuông cân tại A.
Suy ra SIA = 45
Cho một khối đa diện lồi có 10 đỉnh, 7 mặt. Hỏi khối đa diện này có mấy cạnh?
20.
18.
15.
12.
Chọn C.
Ta có d + m - c = 2 => c = 15
Vậy khối đa diện có 15 cạnh.
Cho khối chóp S.ABC có SA = a, SB = 2a, SC = 2a và ASB = BSC = CSA = 60. Tính thể tích của khối chóp đã cho.
Chọn D.

Gọi là hình chiếu vuông góc của A lên mp (SBC) . Gọi I, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của H lên SB và SC.
Ta có 
Chứng minh tương tự ta được SCSK
SAI = SAK (cạnh huyền – góc nhọn) => SI = SK
Khi đó SHI = SHK (cạnh huyền – cạnh góc vuông) => HI = HK. Do đó SH là đường phan giác trong của BSC, nên HSI = 30
Trong tam giác vuông SAI, ![]()
Trong tam giác vuông HIS, ![]()
![]()
Khi đó 
![]()
Vậy 
Cách 2: Sử dụng công thức tính nhanh
Nếu khối chóp S.ABC có
thì
![]()
![]()
Áp dụng: Với ![]()
![]()

Cách 3:

Trên các cạnh SB, SC lần lượt lấy các điểm B’, C’ sao cho SB' = SC' = SA = a
Khi đó chóp S.AB'C' là khối chóp tam giác đều. Đồng thời ASB = BSC = CSA = 60 nên AB' = B'C' = AC' = SA = a
Gọi H là hình chiếu của S lên mặt phẳng (AB'C'). Khi đó dễ dàng chứng minh được các tam giác SHA, SHB', SHC' bằng nhau. Suy ra HA, HB', HC' bằng nhau. Hay H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AB'C'. Vì tam giác AB'C' đều nên H cũng là trọng tâm tam giác AB'C'.
Ta có 
![]()

Ta có

![]()
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC và DD'. Tính theo a khoảng cách giữa hai đường thẳng MN và BD.
a
Chọn D.

Gọi P là trung điểm BB’. Ta có BD//PN => BD//(MPN). Do đó:
d(MN;BD) = d(BD;(MPN)) = d(B;(MPN))
![]()


![]()

Nhận thấy
nên tam giác MPN vuông tại M.
Do đó 
Ta có ![]()



Cách 2:

Gọi P là trung điểm BB’. Ta có BD//PN => BD//(MPN).
Đồng thời, MP//CB', PN//B'D' => (MPN)//(CB'D')
Do đó ![]()
![]()
(vì PC’ cắt B’C tại trọng tâm tam giác BB’C’).
Nhận thấy tứ diện C'.CB'D' là tứ diện vuông tại C' nên


Vậy ![]()
Cách 3: Tọa độ hóa

Chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ. Khi đó,







Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SAD là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với (ABCD). Gọi M, N, P lần lượt là tủng điểm các cạnh SB, BC, CD. Tính thể tích khối tứ diện CMNP.
Chọn B.

Gọi H là trung điểm của cạnh AD. Do tam giác SAD đều nên SHAD

Gọi K là trung điểm của HB => MK//SH
Do đó: MKABCD => MK(CNP).
Vậy MK là chiều cao của khối tứ diện CMNP.

Thể tích khối tứ diện CMNP là









