333 Bài trắc nghiệm Hình học Khối đa diện cực hay có lời giải chi tiết (P2)
30 câu hỏi
Cho tứ diện ABCD có (ACD) (BCD), AC = AD = BC = BD = a, CD = 2x . Giá trị của x để hai mặt phẳng (ABC) và (ABD) vuông góc với nhau là:
Phương pháp:
Xác định góc giữa hai mặt phẳng ![]()
- Tìm giao tuyến ![]()
- Xác định 1 mặt phẳng ![]()
- Tìm các giao tuyến ![]()
- Góc giữa hai mặt phẳng ![]()
Cách giải:

Gọi M là trung điểm của CD.
Do tam giác ACD và BCD là các tam giác cân tại A, B

và ![]()
Dễ dàng chứng minh được ![]()
tại I
suy ra ![]()
![]()
![]()
Lại có: ![]()
![]()

Từ (1), (2) suy ra: 

Chọn: B
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = a, AD = 2a, AC' = a. Thể tích khối hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' bằng:
Phương pháp:
Công thức tính thể tích khối hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' là V = AA'.AB.AD
Cách giải:

Ta có:
(định lý Pitago)
Xét tam giác ACC’ vuông tại C ta có:
![]()
![]()
![]()
Chọn C.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Gọi M , N, P lần lượt là trung điểm các cạnh CD, A'B', A'D' . Thể tích khối tứ diện A' MNP bằng:
Phương pháp:
Sử dụng công thức 
Cách giải:

Ta có
![]()

Chọn D.
Cho hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng a . Gọi M , N lần lượt là trung điểm của SA và SC. Biết rằng BM vuông góc với AN . Thể tích khối chóp S.ABC bằng:
Chọn D.
Cho hình chóp S.ABC có các cạnh SA,SB,SC đôi một vuông góc với nhau. Biết SA = 3, SB = 4, SC 5, thể tích khối chóp S.ABC bằng
20.
30.
10.
60.
Phương pháp:
Thể tích tứ diện vuông là V = abc
Cách giải:
Thể tích ![]()
Chọn C.
Cho hình chóp S.ABC có đường cao SA tam giác ABC vuông tại A có AB = 2, AC = 4. Gọi H là trung điểm của BC. Biết diện tích tam giác SAH bằng 2, thể tích của khối chóp S.ABC bằng
Phương pháp:
Thể tích khối chóp có chiều cao h và diện tích đáy S là V = hS
Sử dụng công thức tính diện tích tam giác để tính toán.
Cách giải:

Xét tam giác ABC vuông tại A ta có

Mà ![]()

Thể tích khối chóp 
Chọn A.
Cho hình chóp S.ABC có đường cao SA tam giác ABC là tam giác cân tại A có AB = a, . Biết thể tích khối chóp S.ABC bằng góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng
Phương pháp:
Xác định góc giữa các mặt phẳng (P) và (Q) ta thực hiện các bước sau:
+ Xác định giao tuyến d của (P) và (Q)
+ Trong mặt phẳng (P) xác định đường thẳng ad trong mặt phẳng (Q) xác định đường thẳng bd
+ Khi đó góc giữa (P) và (Q) là góc giữa hai đường thẳng a và b
Cách giải:

Gọi M là trung điểm BC => AMBC (do ABC cân tại A).
Lại có SAB = SAC(c.g.c) hay SBC cân tại S
=> SMBC

![]()
![]()

Theo đề bài


Lại thấy ABM vuông tại M có AB = a; ![]()
![]()
Xét tam giác SAM vuông tại A có SA = AM = nên SAM vuông cân tại A hay
Vậy góc giữa (SBC) và (ABC) bằng
Chọn D.
Cho tứ diện ABCD có AB = AC = AD = 2a. Biết tam giác BCD có BC = 2a, BD = a, . Tính thể tích tứ diện ABCD theo a.
Phương pháp:
Sử dụng các công thức diện tích tam giác
và công thức Cosin ![]()
Cách giải:


![]()
![]()
Ta có: ![]()

Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD.
Do AB = AC = AD ![]()
![]()
Thể tích tứ diện ABCD là 
Chọn D.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành và có thể tích bằng V. Điểm P là trung điểm của SC, một mặt phẳng qua AP cắt hai cạnh SB và SD lần lượt tại M và N. Gọi là thể tích của khối chóp S.AMPN Giá trị nhỏ nhất của tỉ số bằng
Phương pháp:
ABC có AM là trung tuyến, I là điểm bất kì trên đoạn AM, đường thẳng đi qua I cắt AB, AC lần lượt tại E, F.
Khi đó: 


Cách giải:
Ta có:



Xét SAC có: ![]()
![]()
![]()
![]()

![]()
![]()
Dấu "=" xảy ra 
Khi đó 
Vậy đạt giá trị nhỏ nhất bằng khi và chỉ khi a= b =
Chọn A.
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' Tính tỉ số thể tích của khối tứ diện BDA'C' và khối hộp ABCD.A'B'C'D'
Phương pháp:
Phân chia khối hộp ra các phần, lập tỉ số thể tích.
Cách giải:

Gọi V là thể tích khối hộp ABCD.A'B'C'D'
Ta có: ![]()
=
Mà ![]()
![]()


Chọn: C
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi tâm O cạnh a và tam giác ABD đều. SO vuông góc mặt phẳng (ABCD) và SO = 2a. M là trung điểm của SD. Tang góc giữa CM và (ABCD) là:
Chọn đáp án B.
Gọi I là trung điểm OD => MI là đường trung bình tam giác SOD
và MI//SO ![]()
IC là hình chiếu của MC lên mặt phẳng (ABCD).
Góc giữa MC với (ABCD) là
Tam giác ABD đều ![]()

Xét tam giác OCI vuông tại O:
![]()

Xét tam giác CMI vuông tại I:

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thoi cạnh a, . Gọi O là tâm của hình thoi ABCD. Khoảng cách từ điểm O đến (SBC) bằng:
Chọn đáp án B.
Ta có: 

Vì AB = BC = a, ![]()
Gọi M là trung điểm BC.
Do đó: 
Gọi H là hình chiếu của A lên SM.
Do đó:

![]()
Xét tam giác SAM vuông tại A:

Vậy ![]()
Cho khối lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh a, điểm A' cách đều ba điểm A, B, C. Cạnh bên AA' tạo với mặt phẳng đáy một góc 60°. Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' là:
Chọn đáp án D.
Ta có A'A = A'B = A'C nên hình chiếu của A' là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Do tam giác ABC đều nên trọng tâm G là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
![]()
AG là hình chiếu của A'A lên mặt phẳng (ABC)
Góc giữa A'A với mặt phẳng (ABC) là:
Gọi H là trung điểm BC.
Ta có: 
Xét tam giác A'AG vuông tại G:

Diện tích tam giác đều ABC là:

Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' là:

Hình trụ bán kính đáy r. Gọi O và O' là tâm của hai đường tròn đáy với OO' = 2r. Một mặt cầu tiếp xúc với hai đáy của hình trụ lại O và O'. Gọi và lần lượt là thể tích của khối cầu và khối trụ. Khi đó là
Chọn đáp án C.

Ta có: Vì mặt cầu tiếp xúc với 2 đường tròn của hình trụ.
Nên bán kính mặt cầu bằng = r
Thể tích của khối cầu là ![]()
Thể tích của khối trụ là ![]()
Khi đó =
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của cạnh AA' và A'B'. Số đo góc giữa hai đường thẳng MN và BD (như hình vẽ bên) là:

45°.
30°.
60°.
90°.
Chọn đáp án C.

Gọi P là trung điểm cạnh A'D' khi đó BD//NP.
Khi đó góc giữa ![]()
Vì ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương cạnh a nên ![]()
Suy ra 
Do đó tam giác MNP đều ![]()
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = 3a, AD = 2a. Hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABCD) là điểm H thuộc cạnh AB sao cho AH=2HB. Góc giữa mặt phẳng (SCD) và mặt phẳng (ABCD) bằng 60°. Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) là:
Chọn đáp án D.

Ta có: ![]()
Kẻ 
![]()

Kẻ ![]()

Xét tam giác SHI vuông tại H:
![]()
![]()
Xét tam giác SHB vuông tại B: 

![]()

Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm AD và AC. Gọi G là trọng tâm tam giác BCD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (GMN) và (BCD) là đường thẳng:
Qua M và song song với AB
Qua N và song song với BD
Qua G và song song với CD
Qua G và song song với BC
Chọn đáp án C
Ta có: MN là đường trung bình tam giác ACD.
=> CD // MN CD // (MNG)
Mặt khác: ![]()
Khi đó: Giao tuyến =
= Gx // CD
Cho khối chóp O.ABC có ba cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau. Biết OA = 1, OB = 2 và thể tích khối chóp O.ABC bằng 3. Độ dài cạnh OC bằng:
9
3
Chọn đáp án C
Ta có: 
Diện tích tam giác OAB là: ![]()
Thể tích khối chóp O.ABC là:

![]()
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = a, AD = 2a và AA’ = 3a. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ACB’D’ là:
Chọn đáp án C

Mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ACB’D’ cũng là mặt cầu ngoại tiếp hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’.
Bán kính mặt cầu là:


Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Tính tang của góc giữa đường thẳng SC và mặt đáy.
1
Chọn đáp án A

Gọi H là trung điểm AB. ∆SAB đều ![]()
Ta có:

H là hình chiếu của SC lên mặt phẳng (ABCD)
Góc giữa SC với mặt phẳng (ABCD) là
Ta có: ∆SAB đều 
![]()

Xét tam giác SCH vuông tại H:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Gọi G là trọng tâm của tam giác SAB và M, N là trung điểm của SC, SD. Tính cosin của góc giữa hai mặt phẳng (GMN) và (ABCD).
Chọn đáp án C

Gọi O là trung điểm AB.
Do tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc (ABCD) nên![]()
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ. Chọn a = 2.
Khi đó: ![]()
![]()




Ta có mặt phẳng (ABCD) có vecto pháp tuyến là ![]()
Mặt phẳng (GMN) có vecto pháp tuyến là 
Gọi α là góc giữa hai mặt phẳng (GMN) và (ABCD)
Ta có:


Khối 20 mặt đều như hình vẽ bên có bao nhiêu đỉnh?

10.
12.
16.
20.
Chọn đáp án B
Khối 20 mặt đều có 12 đỉnh.
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a. Hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng đáy là điểm H thuộc cạnh BC sao cho Biết thể tích khối chóp S.ABC bằng thì góc giữa SB và mặt phăng (ABC) bằng α. Giá trị tan bằng bao nhiêu?
tan =
tan =
tan =
tan = 2
Chọn đáp án B

và H nằm giữa BC.
BH là hình chiếu của SB lên (ABC).
Góc giữa SB với (ABC) là: =
Diện tích tam giác đều ABC là: 
Thể tích khối chóp S.ABC là:


Tam giác SBH vuông tại H:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. Biết BC = a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA = a. Góc giữa SD với mặt phẳng (SAB) là:
30o
45o
60o
90o
Chọn đáp án C

Ta có: 
SA là hình chiếu của SD lên mặt phẳng (SAB).
Góc giữa SD với mặt phẳng (SAB) là
Ta có: ![]()
Xét tam giác SAD vuông tại A:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật AB = 2a, AD = a. Hình chiếu của S lên mặt phẳng (ABCD) là trung điểm H của AB. Góc giữa SC với mặt phẳng đáy bằng 45°. Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SCD) là:
Chọn đáp án C
HC là hình chiếu của SC lên mặt phẳng (ABCD).
Góc giữa SC với mặt phẳng (ABCD) là:

Kẻ 
Kẻ 
Ta có: ![]()

Tam giác SHC vuông cân tại H vì ![]()
Mặt khác: HI = AD = a
Xét tam giác SHI vuông tại H: 
![]()
![]()
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh bằng a. Gọi K là trung điểm DD’. Khoảng cách giữa hai đường thẳng CK và A'D là:
Chọn đáp án B

Gọi M là trung điểm BB' ![]()
![]()
![]()
Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ:
Ta có: D(0;a;0), A'(0;0;a), C(a;a;0), M(a;0;)
Khi đó: 

Mặt phẳng (A’MD) đi qua điểm và nhận làm vectơ pháp tuyến là:
![]()
![]()
Khi đó: 
Cho hai đường thẳng d1 và d2 song song với nhau. Trên d1 có 10 điểm phân biệt, trên d2 có n điểm phân biệt (n2). Biết rằng có 1725 tam giác có các đỉnh là ba trong số các điểm thuộc d1 và d2 nói trên. Khi đó n bằng bao nhiêu?
n = 12
n = 13
n = 14
n = 15
Chọn đáp án D
Một điểm bất kì trên đường thẳng d1 với hai điểm phân biệt trên d2 hoặc cứ một điểm bất kì trên đường thẳng d2 với hai điểm phân biệt trên d1 tạo thành một tam giác.
Vậy tổng sổ tam giác thỏa mãn đề bài là ![]()

![]()
![]()

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy là nửa lục giác đều nội tiếp đường tròn đường kính AD = 2a, SA(ABCD). Tính khoảng cách giữa BD và SC.
Chọn đáp án B

Trong (ABCD), kẻ Cx//BD => BD//(SCx)
Vì là nửa lục giác đều nên AB = BC = CD = a.
Và 
Mặt khác: 
![]()
Gọi ![]()
Ta có: 
Trong (SAF), kẻ ![]()
Tam giác AFE có: AE = 3a và ![]()

Ta có:
=> tam giác SAF vuông cân tại A.


Vậy: 

Cho hình nón (N) có đường cao SO = h và bán kính đáy bằng R, gọi M là điểm trên đoạn SO, đặt OM = x (0 < x < h). (C) là thiết diện của mặt phẳng (P) vuông góc với trục SO tại M, với hình nón (N). Giá trị x theo h để thể tích khối nón đỉnh O đáy là (C) lớn nhất là:
x =
x =
x =
x =
Chọn đáp án D

Ta có BM là bán kính đường tròn (C).


Thể tích của khối nón đỉnh O đáy là (C) là:


Xét hàm số ![]()
Ta có: ![]()
![]()

Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta có thể tích khối nón đỉnh O đáy là (C) lớn nhất bằng

Cho hình cầu đường kính 2a. Mặt phẳng (P) cắt hình cầu theo thiết diện là hình tròn có bán kính bằng a. Tính khoảng cách từ tâm hình cầu đến mặt phẳng (P).
a
Chọn đáp án A

Bán kính hình cầu đã cho là
Khoảng cách từ tâm hình cầu đến mặt phẳng (P) là:
![]()









