32 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Chủ đề 6: Đại cương về kim loại
32 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây về tinh thể kim loại là đúng?
Chứa các cation kim loại và các electron hoá trị. Chúng cùng chuyển động tự do trong tinh thể.
Chứa các cation kim loại và nguyên tử kim loại có tương tác tĩnh điện với nhau.
Chứa các cation kim loại sắp xếp theo trật tự nhất định và các electron hoá trị chuyển động tự do.
Bao gồm các cation kim loại và electron hoá trị tự do. Giữa chúng hình thành liên kết ion giúp tinh thể kim loại có cấu trúc bền vững.
Chọn đáp án C
Lực liên kết kim loại gây ra bởi
tương tác tĩnh điện giữa cation kim loại và electron hoá trị tự do trong tinh thể.
sự góp chung các electron hoá trị giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
tương tác van der Waals giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
sự hình thành liên kết cho – nhận giữa các nguyên tử kim loại trong tinh thể.
Chọn đáp án A
bán kính nguyên tử kim loại.
các electron hoá trị tự do trong tinh thể kim loại.
kiểu tinh thể kim loại.
độ âm điện của nguyên tử kim loại.
Chọn đáp án B
đồng và nhôm.
đồng và tungsten.
nhôm và sắt.
kẽm và nhôm.
Chọn đáp án A
lớn hơn –0,413 V.
nhỏ hơn —0,413 V.
lớn hơn –0,826 V.
nhỏ hơn –0,826 V.
Chọn đáp án B
Magnesium tác dụng với nước ở nhiệt độ thường (dù chậm) tạo ra hydroxide và khí hydrogen. Tính chất này phù hợp với dữ kiện là cặp oxi hoá – khử Mg2+/Mg có giá trị thế điện cực chuẩn
lớn hơn –0,413 V.
nhỏ hơn –0,413 V.
lớn hơn 0 V.
nhỏ hơn 0 V.
Chọn đáp án B
lớn hơn 0 V.
nhỏ hơn 0 V.
lớn hơn –0,413 V.
nhỏ hơn –0,413 V.
Chọn đáp án B
Ở điều kiện chuẩn, khi nhúng đinh sắt vào dung dịch copper(II) sulfate thì xảy ra phản ứng sau:
Phát biểu nào dưới đây về phản ứng trên là không đúng?
Fe có tính khử mạnh hơn Cu.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe2+.
Màu của dung dịch trước và sau phản ứng là khác nhau.
Chọn đáp án C
Ở điều kiện chuẩn có các phản ứng xảy ra theo phương trình hoá học sau:
\({\rm{Fe}}(s) + {\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}(aq) \to {\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}(aq) + {\rm{Cu}}(s)\)
\({\rm{Cu}}(s) + {\rm{F}}{{\rm{e}}_2}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_3}(aq) \to 2{\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}(aq) + {\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}(aq)\)
Các phản ứng trên diễn ra là do
Chọn đáp án D
là các kim loại quý và hiếm.
có ánh kim, có tính dẻo và hầu như không bị oxi hoá bởi các chất trong môi trường.
dễ dát mỏng, kéo sợi, gia công và chế tác thành đồ trang sức với nhiều hình dạng theo mong muốn.
là kim loại có ánh kim, có tính dẻo và nhẹ do có khối lượng riêng thấp.
Chọn đáp án B
đồng.
kẽm.
sắt
nhôm.
Chọn đáp án B
vàng là nguyên tố hiếm.
vàng có độ hoạt động hoá học yếu và giá trị thế điện cực dương.
vàng dễ bị oxi hoá bởi các chất trong môi trường.
vàng có độ hoạt động hoá học mạnh và giá trị thế điện cực dương.
Chọn đáp án B
là phản ứng toả nhiệt.
là phản ứng không có sự thay đổi số oxi hoá.
là phản ứng dựa vào phương pháp thuỷ luyện.
có sự tạo thành kẽm ở thể hơi.
Chọn đáp án D
cao hơn.
thấp hơn.
xấp xỉ bằng.
cao hơn nhiều.
Chọn đáp án B
nhôm.
thép.
đồng.
kẽm.
Chọn đáp án B
Xỉ xuất hiện trong quá trình tách kim loại, luyện kim và tinh luyện để tái chế kim loại. Xỉ là hỗn hợp nhiều chất, hỗn hợp này thường
có khối lượng riêng nhỏ hơn so với khối lượng riêng của kim loại cần tách hoặc cần tái chế.
dễ chảy lỏng.
dễ bay hơi.
có nhiều độc tính nên cần phải được chôn lấp sau khi được tháo ra khỏi lò.
Chọn đáp án A
vật liệu kim loại thu được sau khi làm nóng chảy hỗn hợp gồm kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim.
vật liệu kim loại có chứa kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim.
là hỗn hợp kim loại nóng chảy, để nguội.
là hỗn hợp kim loại và phi kim nóng chảy, để nguội.
Chọn đáp án B
nhôm và magnesium.
nhôm và sắt.
magnesium và sắt.
kẽm và sắt.
Chọn đáp án B
sắt, chromium, carbon.
nhôm, magnesium.
đồng, kẽm.
sát, magnesium, carbon.
Chọn đáp án A
là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do các chất điện li trong môi trường.
chính là sự ăn mòn điện hoá.
diễn ra trong dung dịch chất điện li.
là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường, trong đó kim loại bị oxi hoá.
Chọn đáp án D
Phát biểu nào dưới đây là không đúng về chống ăn mòn kim loại?
Phủ lên bề mặt của kim loại một lớp sơn, dầu, mỡ, chất dẻo hoặc tráng, mạ bằng một kim loại khác là những các cách chống ăn mòn kim loại theo phương pháp phủ bề mặt.
Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn là cách chống ăn mòn kim loại theo phương pháp điện hoá.
Quấn một dây kẽm quanh đinh sắt là cách để chống ăn mòn kẽm trong môi trường có chất điện li.
Đồ trang sức bằng bạc có thể bị chuyển sang màu đen do có phản ứng giữa bạc với O2 và H2S trong không khí để tạo thành Ag2S và hơi nước. Đây là sự ăn mòn hoá học đối với đồ trang sức bằng bạc.
Chọn đáp án C
Kim loại magnesium có khối lượng riêng là 1,74 g cm-3. Kim loại này phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường tạo ra anion OH- và khí H2, phản ứng nhanh với sulfuric acid loãng và làm nhạt màu dung dịch copper(II) sulfate. Mỗi phát biểu a), b), c), d) sau đây là đúng hay sai?
a. Những hợp kim mà magnesium đóng vai trò kim loại cơ bản là những hợp kim nặng.
Sai
b. Giá trị thế điện cực chuẩn của Mg2+/Mg lớn hơn 0 V.
Sai
Đúng
Đúng
Cho lá kim loại kẽm (zinc) và ống nghiệm chứa lượng dư dung dịch copper(II) sulfate màu xanh, thấy:
Màu xanh của dung dịch nhạt dần.
- Có hiện tượng sủi bọt khí quanh lá kim loại.
-Mỗi phát biểu a), b), c), d) sau đây là đúng hay sai?
Sai
b. Trong ống nghiệm có diễn ra quá trình ăn mòn điện hoá.
Đúng
Sai
Đúng
Cho quá trình sau:
Lượng nhiệt toả ra khi 1 gam nhôm bị oxi hoá hoàn toàn ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu kJ? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Cho các kim loại Ag, Al, Au, Cu, Cr, Fe, Mg, Pt, Zn. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội?
4 (Ag, Cu, Mg, Zn).
Cho các cặp oxi hoá – khử: Ag+/Ag, Al3+/Al, Au3+/Au, Cu+/Cu, Fe2+/Fe, K+/K, Mg2+/Mg, Na+/Na, Pt2+/Pt, Zn2+/Zn và Pb2+/Pb. Có bao nhiêu cặp oxi hoá – khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0 V?
