3000 câu Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng Anh 2026 (có đáp án) - Phần 3
34 câu hỏi
Chuyển sang câu bị động: We all expected Marta would pass her driving test.
Đáp án đúng: Marta was expected to pass her driving test (by all of us).
Động từ chính “expected” → chuyển sang bị động: was expected
Mệnh đề “would pass…” → chuyển thành to pass vì expect to V
Dịch nghĩa: Ai nấy đều kỳ vọng Marta sẽ vượt qua kỳ thi lái xe.
We are able to afford a holiday because I was promoted. (RESULT).
Đáp án đúng: As a result of my promotion, we are able to afford a holiday.
As a result of: bởi vì, nhờ vào
Dịch nghĩa: Nhờ vào việc tôi được thăng chức, chúng tôi có thể đủ khả năng chi trả cho một kỳ nghỉ.
We are talking to firefighters and checking .................. different fire trucks.
over
in
into
out
Đáp án đúng: D
check out = xem xét, khám phá, tìm hiểu (rất phù hợp trong ngữ cảnh này)
Dịch nghĩa: Chúng tôi đang nói chuyện với các lính cứu hỏa và tìm hiểu/xem thử các loại xe cứu hỏa khác nhau.
We enjoyed the _______________ atmosphere in Hanoi. (peace)
Đáp án đúng: peaceful
Trước danh từ cần tính từ.
Dịch nghĩa: Chúng tôi yêu thích không khí yên bình ở Hà Nội.
We have two postal ___________________ a day. (DELIVER)
Đáp án đúng: deliveries
Sau tính từ cần một danh từ.
Dịch nghĩa: Chúng tôi có hai lần phát thư mỗi ngày.
We shouldn’t eat too much............. food and sugar. (fat)
Đáp án đúng: fatty
Trước danh từ cần tính từ.
Dịch nghĩa: Chúng ta không nên ăn quá nhiều thức ăn nhiều chất béo và đường.
We usually go away somewhere _____ holiday on New Year.
on
in
at
to
Đáp án đúng: A
on holiday: trong kì nghỉ
Dịch nghĩa: Chúng tôi thường đi đâu đó vào kì nghỉ năm mới.
Tìm lỗi sai và sửa: We will hold a party tomorrow. Lets decorate the room.
Đáp án đúng: lets
Let's = Let us (lời rủ, đề nghị cùng làm gì đó)
Phải có dấu nháy (') giữa Let và s
Dịch nghĩa: Chúng ta sẽ tổ chức một bữa tiệc vào ngày mai. Hãy cùng nhau trang trí phòng.
Complete the following sentences using the cues given: We/ buy/ new car/ last weekend.
Đáp án đúng: We bought a new car last weekend.
Last weekend => thì quá khứ đơn: S + Vqkd
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã mua một chiếc ô tô mới vào cuối tuần trước.
We'd rather you ________ (not lend) Brenda any more money - she's got to learn not to spend what she doesn't have.
Đáp án đúng: didn’t lend
Cấu trúc: would rather + S + V (quá khứ đơn) để nói về điều mong muốn ở hiện tại/tương lai.
Dạng phủ định: didn’t + V
Dịch nghĩa: Chúng tôi muốn bạn đừng cho Brenda vay thêm tiền nữa — cô ấy cần phải học cách không tiêu những gì mình không có.
We’re having a good time here. People on the island are very ______ (HOSPITALITY).
Đáp án đúng: hospitable
Sau to be + trạng từ cần một tính từ.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đang có khoảng thời gian tuyệt vời ở đây. Người dân trên đảo rất hiếu khách.
What (do)...... now?
Đáp án đúng: What are you doing now?
Now => thì hiện tại tiếp diễn, dạng nghi vấn có từ để hỏi: Từ hỏi + is/am/are + Ving?
Dịch nghĩa: Bây giờ bạn đang làm gì?
What color ..........................Nam's eyes?
Đáp án đúng: are
Chủ ngữ: Nam's eyes → số nhiều → động từ are.
Câu hỏi về màu sắc mắt → dùng cấu trúc What color + to be + subject?
Dịch nghĩa: Mắt Nam màu gì?
Dựa vào câu trả lời, chọn Wh-word phù hợp điền vào chỗ trống: ___________ do you want to eat? Pasta and cheese.
Đáp án đúng: What
Dùng What để hỏi về thứ gì / món gì.
Chủ ngữ không thay đổi, động từ theo thì hiện tại đơn → do you want.
Dịch nghĩa: Bạn muốn ăn gì? Mỳ hay phô mai.
Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau. What does you like?
Đáp án đúng: does
Chủ ngữ “you” được coi là chủ ngữ số nhiều => đi với trợ động từ ‘do’
Dịch nghĩa: Bạn thích gì?
A: When (be) the last time you (be) ........ there?
B: Last summer. I (spend)........... two weeks in Brighton with my parents and we (go)............ to London one weekend.
Đáp án đúng: was/were/spent/went
was / were → thì quá khứ đơn, vì hỏi về thời điểm đã xảy ra trong quá khứ.
spent / went → động từ chính trong câu quá khứ đơn.
Dịch nghĩa:
A: Lần cuối bạn đến đó là khi nào?
B: Mùa hè năm ngoái. Tôi đã ở Brighton hai tuần với bố mẹ và chúng tôi đã đi London vào một cuối tuần.
when i was a kid my parents took me to the movie theater
Đề bài: Read the following passage and choose the best answer.
When I was a kid, my parents (1) ________ take me to the movie theater. When I went there for the first time, I was amazed how big the screen was. The sound system was awesome too. (2) ________ I didn’t remember the exact name of the first movie I watched in the cinema, I remembered that it was a cartoon. During the whole movie, everyone laughed a lot at the (3) ________ characters. However, the last scene was so moving that I almost (4) ________. When I grow up, I often go to the cinema with my friends to get relaxed (5) ________ hard working hours.
Read the following passage and choose the best answer.
didn’t
was
used to
were
Đáp án đúng: C
used to + V (nguyên thể): quen/ thường làm gì (trong quá khứ, hiện tại không còn làm nữa)
Read the following passage and choose the best answer.
However
Although
Despite
But
Đáp án đúng: B
However, S + V: tuy nhiên
Although + S + V = Despite + N/ V_ing: mặc dù
But + S + V: nhưng (không đứng đầu câu trong văn viết)
Read the following passage and choose the best answer.
entertain
entertaining
entertained
entertains
Đáp án đúng: B
Trước danh từ “characters” (các nhân vật) cần một tính từ.
entertain (v): giải trí
entertaining (adj): hài hước
entertained (V-ed)
entertainment (n): sự giải trí
Read the following passage and choose the best answer.
laughed
cried
coughed
sneezed
Đáp án đúng: B
laughed (Ved): cười
cried (Ved): khóc
coughed (Ved): ho
sneezed (Ved): hắt xì
Read the following passage and choose the best answer.
before
during
after
within
Đáp án đúng: C
before: trước khi
during: trong suốt (khoảng thời gian)
after: sau khi
within: trong vòng (bao lâu)
When people talk about large river, the first ____ to my mind is the Mekong River.
comes
will come
that comes
to come
Đáp án đúng: A
The first = the first river => là chủ ngữ số ít => V thêm s/es
Dịch nghĩa: Khi người ta nói về những con sông lớn, điều đầu tiên xuất hiện trong tâm trí tôi là sông Mekong.
When she got to the party, everyone was dancing and singing.
On_________________________________________________________.
Đáp án đúng: On her arrival at the party, everyone was dancing and singing happily.
On her arrival at the party → trạng từ chỉ thời gian, nghĩa là khi cô ấy vừa đến bữa tiệc.
everyone was dancing and singing happily → thì quá khứ tiếp diễn, diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm cô ấy đến.
Dịch nghĩa: Khi cô ấy đến bữa tiệc, mọi người đang nhảy múa và hát hò vui vẻ.
Đặt câu hỏi cho từ được gạch dưới: Linh is reading books in the library.
Đáp án đúng: Where is Linh reading books?
“In the library” chỉ địa điểm => dùng từ để hỏi “where”
Dạng câu nghi vấn thì hiện tại tiếp diễn có từ để hỏi: Từ hỏi + is/am/are + Ving?
Dịch nghĩa: Linh đang đọc sách ở đâu?
Where were you ? I went to the _______ for bread.
baker's
bakers'
bakers
bakeres
Đáp án đúng: A
baker's = cửa hàng của thợ làm bánh (cách viết sở hữu, thường dùng trong tiếng Anh).
Dịch nghĩa: Bạn đã ở đâu? Tôi đã đi đến tiệm bánh để mua bánh mì.
Working hard and doing lots of exercise help you burn the calories _____ easily.
more
less
most
the most
Đáp án đúng: A
more: hơn
Dịch nghĩa: Làm việc chăm chỉ và tập thể dục thể thao nhiều giúp bạn đốt cháy calo dễ dàng hơn.
“ Would you like me to turn off your computer?” “______, I’ll do it myself”
No, thanks
Yes, please
Don’t do it
Of course
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Bạn có muốn tôi tắt máy tính hộ bạn không? – Không cảm ơn, tôi sẽ tự làm.
The weather was so ...... (awful/ awfully) yesterday. - yes, it was raining quite........ (heavy/ heavily) so we stayed at home all day.
Đáp án đúng: awful/heavily
- Sau to be + trạng từ cần một tính từ
- Bổ nghĩa cho động từ ‘rain’ cần một trạng từ
Dịch nghĩa: Thời tiết hôm qua thật kinh khủng – Đúng vậy, trời mưa khá nặng hạt nên chúng tôi đã ở nhà cả ngày.
We will be late if the bus ____ soon.
won't arrive
doesn't arrive
isn't arriving
not arrive
Đáp án đúng: B
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành), S + will/can/... + V
Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ bị muộn nếu xe buýt không đến sớm.
You can have a ride on the water in this______. (b _ _ _)
Đáp án đúng: boat
Boat: thuyền
Dịch nghĩa: Bạn có thể đi dạo trên mặt nước bằng phương tiện này.
You can't play Jotto unless there are at least two players.
=> You can ____________________________.
Đáp án đúng: You can play Jotto only if there are at least two players.
Cấu trúc: can … only if … = "chỉ khi … thì mới có thể …"
Dịch nghĩa: Bạn chỉ có thể chơi Jotto nếu có ít nhất hai người chơi.
You have disobeyed, you will therefore be punished. -> As a result _________________.
Đáp án đúng: As a result of your disobedience, you will be punished.
As result of: nhờ có, bởi vì
Dịch nghĩa: Do sự không nghe lời của bạn, bạn sẽ bị trừng phạt.
Sửa lỗi sai: You should always to tell an adult where you are going.
Đáp án đúng: to tell
Sau động từ khuyết thiếu động từ chính ở dạng nguyên thể không to
Dịch nghĩa: Bạn lúc nào cũng nên nói với người lớn về nơi bạn sẽ đi.
Young children should be aware of their ................... (BEHAVE)
Đáp án đúng: behavior
Sau tính từ sở hữu cần một danh từ.
Dịch nghĩa: Trẻ em nên nhận thức về hành vi của chúng.








