300+ câu Trắc nghiệm Kết cấu công trình có đáp án - Phần 6
Đề thi

300+ câu Trắc nghiệm Kết cấu công trình có đáp án - Phần 6

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp31 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự phân chia thành các cấp kỹ thuật đường sắt dựa trên yếu tố nào?

Năng lực vận chuyển của tuyến đường

Vận tốc thiết kế của tuyến đường

Cả hai yếu tố trên

Một trong hai yếu tố trên

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số kiên cố theo Protodiakonov (f_kp) được sử dụng trong ngành xây dựng đường hầm như thế nào?

Chỉ sử dụng trong phương pháp mỏ truyền thống

Dùng để chọn vị trí cửa hầm và khoảng cách giữa hai hầm đơn song song

Chỉ sử dụng trong tiêu chuẩn TCVN 4527-88

Khi phương pháp NATM trở nên phổ biến thì không cần quan tâm đến nữa

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao các tính toán trong thiết kế hầm thi công theo công nghệ NATM lại dựa trên phương pháp phân loại địa chất RMR?

Vì RMR cung cấp biểu đồ Bieniawski về quan hệ giữa RMR và thời gian tự đứng vững

Vì thông qua RMR có thể tính được áp lực pₐ tác dụng lên kết cấu chống đỡ

Vì RMR chỉ dẫn cách chọn chiều dày lớp bê tông phun và khoảng cách neo

Vì RMR cung cấp cách chọn sơ bộ chiều dày lớp bê tông vỏ hầm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công cụ dùng để biểu diễn hệ thống khe nứt của khối đá trong báo cáo khảo sát địa chất công trình khu vực đường hầm là gì?

Đồ thị hoa hồng

Đồ thị Xavarenxki

Đồ thị vòng tròn lớn

Một trong ba loại trên

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao chỉ số RQD được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu địa chất khối đá?

Vì RQD đặc trưng cho tính nứt nẻ của khối đá

Vì thông qua RQD đánh giá độ bền của khối đá

Vì RQD được dùng để phân loại địa chất khối đá

Vì RQD được sử dụng trong hầu hết các phương pháp phân loại khối đá

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bước quan trọng trong thiết kế đường hầm là xây dựng đường khuôn hầm. Khuôn hầm là gì?

Là ván khuôn của vỏ hầm

Là tĩnh không trong hầm

Là đường cong viền kín bề mặt bên trong của vỏ hầm

Là khổ giới hạn trong đường hầm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vỏ hầm đường bộ hình móng ngựa được xây dựng từ loại đường cong nào?

Nửa đường tròn phần vòm và hai đoạn tường thẳng

Đường cong 3 tâm

Đường cong 5 tâm

Quá nửa đường tròn bán kính R

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hầm thoát hiểm được bố trí khi hầm đường bộ có chiều dài tối thiểu là bao nhiêu?

> 300 m

> 700 m

≥ 1000 m

≥ 1500 m

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sức kháng cắt danh định của dầm bê tông cốt thép và bê tông ứng suất trước gồm những thành phần nào?

Sức kháng cắt của bê tông Vc, của cốt đai Vs và của cốt dự ứng lực Vp

Sức kháng cắt của bê tông Vc, cốt đai Vs và cốt dự ứng lực kéo xiên Vp

Sức kháng cắt của bê tông Vc, của cốt đai thường nằm trong phạm vi vết nứt xiên góc θ₀ và phân lực thẳng đứng của cốt thép dự ứng lực kéo xiên Vp

Trị số nhỏ nhất của (Vc + Vs + Vp) tùy thuộc β và θ₀

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích của việc tính các mất mát ứng suất trước trong cốt thép dự ứng lực là gì?

Xác định lực căng kéo và các hiệu ứng do căng kéo

Xác định ứng suất có hiệu tác dụng lên bê tông

Xác định ứng suất kéo trong cốt thép ứng suất trước

Xác định sức kháng uốn của dầm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mất mát ứng suất tức thời là gì?

Các mất mát xảy ra ngay tại thời điểm căng kéo

Các mất mát xảy ra sau thời điểm căng kéo

Các mất mát xảy ra ngay tại thời điểm truyền lực căng lên bê tông

Các mất mát xảy ra ngay sau thời điểm truyền lực căng lên bê tông

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiều sâu nước trước bến được tính từ.

Mực nước 0 Hải đồ đến cao độ đáy bến

Mực nước 0 Hải đồ đến cao độ đáy chạy tàu

Mực nước thấp thiết kế đến cao độ đáy bến

Mực nước thấp thiết kế đến cao độ đáy chạy tàu

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách lề dừng đỗ khẩn cấp trong hầm đường bộ là bao nhiêu mét khi có hai hầm đơn chạy song song?

500 m

600 m

700 m

750 m

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn mở rộng của hầm có lề dừng đỗ khẩn cấp được vuốt nối với đoạn không mở rộng như thế nào?

Mở giật cấp 900

Mở rộng dần trên chiều dài 10 m

Mở rộng dần trên đoạn 12 m

Mở rộng dần trên đoạn 15 m

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách giữa các hầm ngang thoát hiểm trong hầm đường bộ dành cho người là bao nhiêu?

200 m

300 m

400 m

500 m

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dốc dọc trong hầm đường bộ tối đa là bao nhiêu?

5%

4%

3%

2%

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi bố trí hầm đường bộ nằm trên đường cong, bán kính tối thiểu của đường cong là bao nhiêu?

150 m

200 m

250 m

300 m

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đoạn đường sắt ở ngoài cửa hầm có độ dốc bằng độ dốc trong hầm có chiều dài bằng bao nhiêu?

1,5 lần chiều dài đoàn tàu

1,25 lần chiều dài đoàn tàu

Bằng chiều dài đoàn tàu

0,75 lần chiều dài đoàn tàu

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giải pháp thoát nước áp dụng cho hầm chui là gì?

Bằng rãnh thoát nối hệ thống thoát nước thành phố

Bằng giếng tụ và trạm bơm

Bằng giếng khoan thu nước

Bằng máy bơm tự động lắp trong rãnh dọc

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo phân cấp kỹ thuật đường sắt Việt Nam, đường sắt cao tốc và cận cao tốc.

Chỉ dành cho vận tải hành khách

Chỉ dành cho vận tải hàng hóa

Dành cho vận tải hành khách là chủ yếu

Dành cho cả hàng hóa và hành khách

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào đường sắt được phép thiết kế giao cắt cùng mức với đường bộ?

Đường sắt cấp 1, 2, 3 khổ 1000 mm

Đường sắt cấp 2, 3 khổ 1000 mm và cấp 3 khổ 1435 mm

Đường sắt cấp 1, 2, 3 khổ 1000 mm và khổ 1435 mm

Không trường hợp nào được phép

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tốc độ thiết kế tương ứng của đường sắt cấp 1, cấp 2, cấp 3 khổ 1000 mm không được vượt quá trị số nào sau đây?

150, 120, 70 km/h

120, 100, 60 km/h

120, 100, 60 km/h

110, 80, 50 km/h

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ bằng phẳng của mặt đường có thể dùng thước 3 mét để kiểm tra. Đối với mặt đường cấp cao A2 (bê tông nhựa nguội, trên có láng mặt, thấm nhập nhựa, láng nhựa) thì quy định nào đúng?

20% số khe hở dưới 3 mm và 80% số khe hở dưới 5 mm.

30% số khe hở dưới 3 mm và 70% số khe hở dưới 5 mm.

40% số khe hở dưới 3 mm và 60% số khe hở dưới 5 mm.

Tất cả phải dưới 10 mm.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đắp nền đường trên đất yếu phải sử dụng lớp đệm cát để thoát nước ngang. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào phải dùng tầng đệm cát?

Trường hợp đắp trực tiếp trên đất yếu.

Trường hợp đào một phần hay toàn bộ tầng đất yếu.

Sử dụng giếng cát hay bấc thấm thoát nước thẳng đứng.

Tất cả 3 trường hợp trên.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ảnh hưởng của hiện tượng co ngót và từ biến đến ứng xử của dầm bê tông dự ứng lực được xét đến trong thiết kế như thế nào?

Tính các mất mát ứng suất trước.

Tính các mất mát ứng suất và độ võng tĩnh của dầm.

Tính các mất mát ứng suất và phân phối lại nội lực trong dầm.

Không gây ảnh hưởng đến dầm vì là hệ tĩnh định.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sức kháng uốn danh định của dầm thép liên hợp lấy bằng mô men dẻo Mp?

Tiết diện dầm thép đáp ứng yêu cầu mặt cắt đặc chắc.

Bản bụng đặc chắc, bản cánh chịu nén được giằng liên kết và kích thước dầm đảm bảo tỉ lệ Dp/D’ ≤ 1.

Bản bụng đặc chắc và kích thước dầm đảm bảo tỉ lệ Dp/D’ ≤ 1.

Bản bụng và bản cánh chịu nén đặc chắc, bản cánh chịu nén được giằng liên kết, kích thước dầm đảm bảo tỉ lệ Dp/D’ ≤ 1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên lý tính mô men chảy My và mô men dẻo Mp giống nhau hay khác nhau?

Giống nhau vì đều là tổng các mô men tác dụng riêng lẻ của các phần so với trục trung hòa.

Khác nhau vì My = Fy × Sn còn Mp = ∑Pi·di.

Khác nhau vì My = MDC + MDW + MAD còn Mp = ∑Pi·di.

Giống nhau vì cả hai loại mô men đều tính theo ba thành phần M = MDC + MDW + ∑Pi·di, chỉ khác ở vị trí trục trung hòa.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tốc độ thiết kế của đường sắt cao tốc và cận cao tốc tương ứng không được vượt quá giá trị nào sau đây?

400 và 300 km/h

350 và 250 km/h

350 và 200 km/h

300 và 200 km/h

Xem đáp án

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp thông thường, độ dốc dọc tối đa của đường chính tuyến tương ứng với các cấp đường: cao tốc, cận cao tốc, cấp 1, cấp 2, cấp 3 đường sắt khổ 1435 mm là bao nhiêu?

30 – 25 – 12 – 18 – 25 (‰)

25 – 30 – 12 – 25 – 30 (‰)

25 – 25 – 12 – 18 – 25 (‰)

30 – 30 – 18 – 25 – 30 (‰)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp thông thường, độ dốc dọc tối đa của đường chính tuyến tương ứng với các cấp đường: cấp 1, cấp 2, cấp 3 của đường sắt khổ 1000 mm là bao nhiêu?

12 – 15 – 18 (‰)

12 – 18 – 25 (‰)

12 – 25 – 30 (‰)

18 – 25 – 30 (‰)

Xem đáp án

Chọn đáp án A