300+ câu Trắc nghiệm Kết cấu công trình có đáp án - Phần 5
30 câu hỏi
Có bao nhiêu giải pháp xử lý vùng mô men âm ở cầu dầm thép liên hợp bản bê tông cốt thép?
2
3
4
5
Chọn đáp án C
Đường thủy nội địa được phân cấp theo.
Kích thước sông/kênh
Kích thước tàu
Lượng hàng
Tầm quan trọng
Chọn đáp án B
Chiều sâu chạy tàu trên luồng được tính từ.
Mực nước 0 hải đồ đến cao độ đáy nạo vét
Mực nước 0 hải đồ đến cao độ đáy chạy tàu
Mực nước chạy tàu đến cao độ đáy nạo vét
Mực nước chạy tàu đến cao độ đáy chạy tàu
Chọn đáp án A
Khoảng dừng của tàu có thể xác định sơ bộ từ.
Chiều dài tàu thiết kế
Vận tốc tàu chạy trên luồng
Trọng tải tàu thiết kế
Công suất của máy tàu
Chọn đáp án C
Công trình luồng hàng hải được phân thành.
4 cấp và một cấp đặc biệt
3 cấp và một cấp đặc biệt
4 cấp
3 cấp
Chọn đáp án D
Trong điều kiện thông thường, đối với tuyến đường sắt đô thị, trên đường cong có bố trí hoãn hòa thì yêu cầu chiều dài đường cong tròn còn lại tối thiểu có bắt buộc không?
Bắt buộc
Không bắt buộc
Tùy theo bán kính đường cong
Tùy theo góc chuyển hướng của đường cong
Chọn đáp án A
Trong điều kiện thông thường, trên tuyến đường sắt đô thị, có cần thiết phải bố trí đoạn thẳng đệm giữa các đường cong liên tiếp hay không?
Không cần thiết
Cần thiết
Cần thiết khi hai đường cong cùng chiều và không cần thiết khi hai đường cong trái chiều
Tùy theo sự chênh lệch bán kính của hai đường cong
Chọn đáp án B
Chiều cao mặt ke ga đường sắt đô thị được thiết kế như thế nào?
Chiều cao ke ga cao hơn mặt ray 1100 mm
Mặt sàn tàu có thể cao hơn mặt ke ga 50 mm
Mặt sàn tàu có thể thấp hơn mặt ke ga tối đa 20 mm
Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể sử dụng một trong ba đáp án trên
Chọn đáp án C
Trên các tuyến đường có bố trí tuyến xe buýt, để đảm bảo an toàn, tiêu chuẩn thiết kế quy định có thể sử dụng loại chỗ dừng đơn giản hoặc cách ly. Phương án nào đúng?
Trên đường Vtk ≥ 40 km/h, phải thiết kế chỗ dừng cách ly
Trên đường Vtk ≥ 60 km/h, phải thiết kế chỗ dừng cách ly
Trên đường Vtk ≥ 80 km/h, phải thiết kế chỗ dừng cách ly
Trên đường Vtk ≥ 100 km/h, phải thiết kế chỗ dừng cách ly
Chọn đáp án A
Khi thiết kế một tuyến đường ô tô, tiêu chuẩn quy định chiều dài tối thiểu thống nhất theo một cấp để đảm bảo an toàn. Đường từ cấp IV trở lên có chiều dài tối thiểu là bao nhiêu?
5 km
10 km
15 km
20 km
Chọn đáp án D
Biển báo hiệu đường bộ theo QCVN 41:2016 được phân thành mấy nhóm?
Có 3 nhóm biển báo hiệu đường bộ
Có 4 nhóm biển báo hiệu đường bộ
Có 5 nhóm biển báo hiệu đường bộ
Có 6 nhóm biển báo hiệu đường bộ
Chọn đáp án B
Tại sao vỏ hầm của đường hầm thi công theo phương pháp công nghệ NATM thường có chiều dày không đổi?
Nội lực trên các mặt cắt dọc theo chu vi vỏ hầm như nhau
Vì mục đích để cho đường tim của kết cấu vỏ hầm luôn cùng dạng với đường cong khuôn hầm
Vì chiều dày vỏ hầm được chọn là nhỏ nhất theo cấu tạo
Để dễ kiểm soát trong quá trình thi công
Chọn đáp án C
Bằng cách nào người ta kiểm soát được thời điểm đưa kết cấu vỏ hầm vào tham gia chịu lực?
Căn cứ vào đường cong Fenner–Pacher
Căn cứ vào tuổi của bê tông cho phép thời điểm dỡ ván khuôn
Căn cứ vào độ hội tụ của vách hang thông qua kết quả quan trắc liên tục chuyển vị của vách hang
Căn cứ vào kinh nghiệm thi công của hàng loạt các công trình
Chọn đáp án A
Yêu cầu về chiều dài ke ga thiết kế trên tuyến đường sắt đô thị là gì?
Phải lớn hơn chiều dài của đoàn tàu lớn nhất chạy trên tuyến đó
Phải lớn hơn hoặc bằng chiều dài của đoàn tàu ngắn nhất cộng với 10m
Căn cứ theo số lượng hành khách lớn nhất vào giờ cao điểm
Phụ thuộc vào mật độ chạy tàu trên tuyến
Chọn đáp án B
Kết cấu kiến trúc tầng trên đường sắt đô thị bao gồm những loại nào?
Kiến trúc tầng trên có đá ba lát
Kiến trúc tầng trên có ray liên kết trực tiếp với tà vẹt đặt trên nền bê tông
Kiến trúc tầng trên dùng tấm bê tông (thay cho lớp đá ba lát)
Cả ba đáp án trên
Chọn đáp án C
Đối với tuyến đường sắt khổ lồng 1435 mm và 1000 mm thì siêu cao trên đường cong được đặt theo khổ đường nào?
1000 mm
1435 mm
Khổ đường nào thì đặt siêu cao tương ứng với khổ đó
Đặt theo siêu cao của khổ nào có nhiều đoàn tàu khai thác hơn
Chọn đáp án B
Những tải trọng theo phương dọc cầu tác dụng lên trụ nằm trong phạm vi nhịp thông thuyền gồm những loại nào?
Lực hãm xe BR, lực ma sát FR, gió WL+WS và lực va tàu CV
Lực hãm xe BR, lực ma sát, lực gió dọc WL+WS và 50% lực va tàu CV
Lực hãm xe BR, lực ma sát FR, gió WL+WS
Lực hãm xe BR và lực va tàu CV
Chọn đáp án B
Nguyên lý xác định vị trí trục trung hòa của mặt cắt dầm BTCT hoặc bê tông ứng suất trước chịu uốn là gì?
Theo nguyên lý hình học tìm trọng tâm tiết diện nguyên của bê tông
Theo nguyên lý hình học tìm trọng tâm tiết diện tính đổi từ cốt thép sang bê tông
Từ phương trình cân bằng các thành phần lực trong các loại cốt thép và hợp lực của khối ứng suất vùng bê tông chịu nén
Dựa vào tỉ lệ giữa chiều cao vùng chịu nén của bê tông và chiều cao có hiệu của tiết diện x/h₀ ứng với hàm lượng cốt thép tối đa
Chọn đáp án A
Sức kháng uốn danh định Mₙ của dầm bê tông ứng suất trước được viết như sau. Mₙ = A_ps f_ps (d_p – β₁c/2) + A_s f_y (d_s – β₁c/2) – A′_s f′_y (d′_s – β₁c/2). Hãy cho biết công thức này đúng hay sai và vì sao?
Sai, vì thiếu thành phần chịu lực của bê tông chịu nén
Đúng, vì là tổng các mô men so với trọng tâm vùng bê tông chịu nén
Chỉ đúng với dầm chữ nhật và dầm chữ T khi vùng chịu nén nằm trong bản cánh
Sai, thiếu thành phần mô men của khối ứng suất vùng bê tông chịu nén
Chọn đáp án C
Khi thiết kế mặt đường cho đường phố và đường ít quan trọng ở đô thị, dùng tải trọng trục nào để tính toán?
12.000 daN
10.000 daN
9.500 daN
8.000 daN
Chọn đáp án B
Khi thiết kế mặt đường cho đường trục chính đô thị, dùng tải trọng nào để tính toán?
12.000 daN
10.000 daN
9.500 daN
8.000 daN
Chọn đáp án A
Độ bằng phẳng mặt đường được đánh giá qua chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI (m/km). Với đường có vận tốc thiết kế 100–120 km/h (làm mới), yêu cầu IRI là.
≤ 2,0
≤ 2,2
≤ 2,5
≤ 4,0
Chọn đáp án C
Mục đích của việc đặt ray ngắn trên đường cong là gì?
Để tạo độ cong cho đường ray dễ dàng
Để đảm bảo mối nối được đối xứng
Để có thể cơ giới hóa trong thi công lắp đặt ray trên đường cong
Cả ba phương án trên
Chọn đáp án D
Chiều cao khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc quy định đối với đường sắt đã vào cấp kỹ thuật và điện khí hóa tương ứng là bao nhiêu với khổ 1000 mm và 1435 mm?
5,0 m và 6,0 m
5,3 m và 6,0 m
5,3 m và 6,55 m
5,5 m và 6,55 m
Chọn đáp án A
Với đường vận tốc thiết kế 100–120 km/h (cải tạo, nâng cấp), yêu cầu IRI là.
≤ 2,5
≤ 2,8
≤ 3,0
≤ 5,0
Chọn đáp án B
Với đường vận tốc thiết kế 60 km/h (làm mới), yêu cầu IRI là.
≤ 2,0
≤ 2,2
≤ 2,5
≤ 4,0
Chọn đáp án D
Với đường vận tốc thiết kế 60 km/h (cải tạo, nâng cấp), yêu cầu IRI là.
≤ 2,5
≤ 2,8
≤ 3,0
≤ 5,0
Chọn đáp án C
Các cấp kỹ thuật đường sắt quốc gia được phân theo nhóm nào?
Đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng
Đường sắt cao tốc, đường sắt thường, đường sắt đô thị
Đường sắt khổ 1000 mm, 1435 mm và đường sắt lồng
Cả ba đáp án trên
Chọn đáp án A
Đường sắt khổ 1000 mm và 1435 mm được phân thành mấy cấp kỹ thuật?
Khổ 1000 mm không phân cấp, khổ 1435 mm là 2 cấp
Khổ 1000 mm là 2 cấp, khổ 1435 mm là 3 cấp
Khổ 1000 mm là 3 cấp, khổ 1435 mm là 3 cấp
Khổ 1000 mm là 3 cấp, khổ 1435 mm là 5 cấp
Chọn đáp án B
Với năng lực chuyên chở 25.000 người/giờ/hướng, tuyến đường sắt đô thị thuộc cấp kỹ thuật nào?
Đường sắt đô thị chuyên chở khối lượng lớn
Đường sắt đô thị chuyên chở khối lượng trung bình
Các loại đường sắt đô thị khác
Không thuộc cấp nào trong ba cấp kỹ thuật trên
Chọn đáp án D








