30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 6)
40 câu hỏi
alanin.
glyxin.
lysin.
valin.
Đáp án C
1,296 gam.
3,456 gam.
0,864 gam.
0,432 gam.

cao su isopren.
Tơ nilon-6,6.
cao su buna.
Amilozơ.
Đáp án D
CH3-CH3.
CH3-CH2-Cl.
CH2=CH-CH3.
CH3-CH2-CH3.
Đáp án C
Kim loại nào nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong số các kim loại sau?
Rubidi.
Kali.
Natri.
Liti.
Đáp án D
Al và Cu.
Ag và Cr.
Cu và Cr.
Ag và W.
Đáp án B
HCOOCH3.
(COOCH3)2.
CH3COOCH3.
CH3COOC6H5.
Đáp án A
andehit.
este.
ancol.
amin.
Đáp án C
3
2
4
5
Đáp án B
84000 lít.
67200 lít.
76018 lít.
56000 lít.

2.
3.
4.
1.
Đáp án A
Saccarozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Xenlulozơ.
Đáp án D
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH3.
CH3COOCH3.
Đáp án A
K2SO4.
HCl.
KCl.
NaOH.
Đáp án B
Cu.
Ca.
K.
Mg.
Đáp án A
Saccarozơ.
Glucozơ.
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Đáp án B
6,72.
8,96.
5,60.
4,48.
Chọn B.
M có dạng nên
=> V = 8,96 lít.
Poli(etylen terephtalat).
Xenlulozơ triaxetat.
Poliacrilonitrin.
Nilon-6,6.
Đáp án C
6,4 gam.
9,6 gam.
8,2 gam.
12,8 gam.

2,83.
2,17.
1,64.
1,83.
Chọn B.
và
m muối
=> x = 0,01
gam.
1
3
2
4
Chọn C.
Các polime tổng hợp là: (3) nilon-6,6; (4) tơ nitron.
(1) là polime thiên nhiên.
(2) là polime bán tổng hợp (nhân tạo).
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.
Na2CO3 + 2HNO3 → 2NaNO3 + CO2 + H2O.
NaHCO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O.
K2CO3 + 2CH3COOH → 2CH3COOK + CO2 + H2O.
Chọn B.
A.
B.
C.
D.
2,55.
3,6.
2,8.
2,52
Chọn D.
phản ứng tấn.
4,05.
1,35.
5,40.
2,70.
Đáp án D
3,6.
1,2.
2,4.
2,55.

C3H9N.
CH5N.
C2H5N.
C3H7N.
Chọn A.
Amin đơn chức nên
2,16 gam
4,32 gam
6,48 gam
3,24 gam
Đáp án C
1,670.
2,1875.
1,750.
2,625.

240.
120.
190.
100.

Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng brom.
Các chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
Đáp án A
Trùng hợp isopren thu được poli(phenol-fomanđehit).
Tơ axetat là tơ tổng hợp.
Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với stiren có xúc tác thu được cao su buna-S.
Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hexametylen địamin với axit ađipic.
Đáp án C
Nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 loãng lên tấm vải bông sau một thời gian tấm vải bị mủn ra.
Không thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng nước brom.
Oxi hoá glucozơ bằng AgNO3 trong NH3 thì thu được muối amoni gluconat.
Nhỏ vài giọt dung dịch loãng I2 lên mặt cắt củ khoai loang thì sẽ xuất hiện màu xanh tím.
Đáp án B
160.
74.
146.
88.


Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch có chứa 0,15 mol Na2CO3 và 0,1 mol KHCO3. Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn bằng đồ thị bên

Giá trị của (x + y) là
0,45.
0,35.
0,30.
0,40.

Trong một phần tử tripeptit mạch hở có 3 liên kết peptit.
Các peptit bền trong môi trường bazơ và môi trường axit.
Trong môi trường kiềm, dipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho dung dịch màu vàng.
Axit glutamic là hợp chất có tính lưỡng tính.
Đáp án D
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(b) Dẫn khí H2 (dư) qua bột MgO nung nóng.
(c) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2 dư.
(d) Cho Na vào dung dịch MgSO4.
(e) Nhiệt phân AgNO3.
(g) Đốt FeS2 trong không khí.
(h) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với các điện cực trơ.
Số thí nghiệm không tạo thành kim loại là
5
4
2
3

26.
37.
32.
34.
Chọn D.
Z là Gly-Gly, không tạo khí với NaOH, vậy hỗn hợp khí đều tạo ra từ Y.
M khí > 29 nên không có NH3. Vậy Y là:
n khí
=> m hữu cơ gam.
Dung dịch X gồm Cu(NO3)2 aM và KCl bM
– Điện phân dung dịch X với điện cực trơ, dòng điện một chiều sau t giây thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và dung dịch X. Cho Fe vào dung dịch X thấy khối lượng thanh Fe giảm 0,6 gam
– Điện phân dung dịch X trong điều kiện như trên sau 2t giây thu được dung dịch Y. Cho Fe dư vào dung dịch Y thì khối lượng thanh Fe giảm 2,1 gam.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của HN. Phát biểu nào sau đây sai?Tỷ số b : a = 0,75
Tại thời điểm 2t giây cả 2 muối đều bị điện phân hết
Tại thời điểm 1,8t giây thì thể tích khí (đktc) ở anot là 1,232 lít
Tại thời điểm 1,5t gây muối Cu(NO3)2 bị điện phân chưa hết




Cho các phát biểu sau:
(a) Tristearin, tripanmitin, triolein thuộc loại este.
(b) Mỡ động vật, dầu thực vật có thành phần chính là chất béo.
(c) Dầu mỡ động thực vật và dầu bôi trơn máy có cùng thành phần nguyên tố.
(d) Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng một chiều.
(e) Chất béo lòng chủ yếu cấu thành từ gốc axit béo không no.
(g) Tripanmitin luôn tác dụng với dung dịch brom theo tỉ lệ mol 1:3.
Số phát biểu đúng là3
4
5
2
Chọn B.
(a) Đúng
(b) Đúng
(c) Sai, dầu mỡ (C, H, O), dầu bôi trơn (C, H)
(d) Đúng
(e) Đúng
(g) Sai, tripanmitin không cộng H2.
Cho các sơ đồ phản ứng sau (các chất phản ứng với nhau theo đúng tỉ lệ mol trong phương trình):
(1) C8H14O4 + NaOH → X1 + X2 + H2O;
(2) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4;
(3) X3 + X4 → Nilon-6,6 + H2O.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Từ X2 để chuyển hóa thành axit axetic cần ít nhất 2 phản ứng.
X3 là hợp chất hữu cơ đơn chức.
Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon không phân nhánh.
Chọn D.
là muối, X3 là axit.
là và X4 là
là NaOOC-(CH2)4-COONa
Phản ứng 1 có H2O nên chất tham gia còn 1 nhóm COOH.
là là
A. Sai, chỉ cần 1 phản ứng lên men giấm
B. Sai, X3 là hợp chất đa chức.
C. Sai, dung dịch X4 làm quỳ hóa xanh.
D. Đúng




