30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 5)
40 câu hỏi
Saccarozơ.
Tinh bột.
Fructozơ.
Xenlulozơ.
Đáp án A
25,92.
37,80.
43,20.
38,88.
Chọn D.
nên còn dư sau phản ứng.
Chất rắn chỉ có Ag với
gam.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H35COO)C3H5.
C17H33COOCH3.
(C17H33COO)3C3H5.
Đáp án A
Polietilen.
Nilon-6,6.
Tơ nitron.
Poli(vinyl clorua).
Đáp án B
NaOH.
KNO3.
Al2(SO4)3.
NaHCO3.
Đáp án A
isoamyl axetat
benzyl axetat.
metyl axetat
phenyl axetat.
Đáp án B
Etilen
Metan
Axetilen
Benzen
Đáp án A
Fe2O3.
Fe(OH)3.
Fe(NO3)3.
FeO.
Đáp án D
42,4
10,6
21,2
31,8
Đáp án C
Cu2+
Na+
Fe2+
Ag+
Đáp án D
AgNO3.
MgCl2.
CuSO4.
FeCl3.
Đáp án B
H2O rắn.
SO2 rắn.
CO2 rắn.
CO rắn.
Đáp án C
Đipeptit có phản ứng màu biure.
Protein được tạo nên từ các chuỗi peptit kết hợp lại với nhau.
Aminoaxit có tính chất lưỡng tính.
Metylamin làm chất xanh quỳ ẩm.
Đáp án A
1
2
3
4
Chọn B.
Các chất trong dãy trên khi bị thủy phân trong dung dịch NaOH dư (t0) tạo ra ancol là: metyl fomat, tristearin:
Fe(NO3)2 và NaNO3.
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)3 và NaNO3.
Fe(NO3)2.
Chọn B.
Kết tủa X gồm
X + HNO3 dư Muối Fe(NO3)3.
Số nguyên tử cacbon trong phân tử alanin là
2
6
7
3
Đáp án D
Cs.
Os.
Li.
Cr.
Đáp án C
Tơ axetat
Amilozơ
Tơ tằm
Polibuta-1,3-đien
Đáp án D
Al.
Cu.
Fe.
K.
Đáp án D
xenlulozơ, fructozơ.
xenlulozơ, glucozơ.
tinh bột, glucozơ.
saccarozơ, fructozơ.
Đáp án B
Hg tác dụng với S ở nhiệt độ thường.
Kim loại Au dẫn điện tốt hơn kim loại Cu.
Kim loại K khử được ion Cu2+ trong dung dịch.
Kim loại Fe không tác dụng với H2SO4 đặc nóng.
Đáp án A
CH3CH(NH2)CH3.
CH3NH2.
CH3NHC2H5.
(CH3)3N.
Đáp án C
C2H5COOH
CH3COOH
HCOOH
C3H5COOH
Đáp án A
KBr
NaI
NaCl
CaCl2
Đáp án C
2,24.
3,36.
1,12.
4,48.
Đáp án A
1.
4.
3.
2.
Đáp án B
Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, thu được 21,6 gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
34,2.
22,8.
11,4.
17,1.
Chọn D.
Saccarozơ Glucozơ + Fructozơ 4Ag
2.
1.
4.
3.

metan.
propilen.
etilen.
axetilen.
Đáp án D
200ml.
250ml.
150ml.
300ml.
Đáp án C


Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Mg(NO3)2 ở nhiệt độ thường.
(2) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2.
(3) Cho hỗn hợp bột Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư.
(4) Chp 1,2x mol kim loại Zn vào dung dịch chứa 2,1x mol FeCl3.
(5) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
(6) Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là3.
4.
2.
5.

38.
25.
36.
42.


73,20.
70,96.
72,40.
73,80.
Chọn A.
Các muối đều 18C nên E có 57C.
Quy đổi E thành
Muối gồm HCOONa (3x), và H2 (-0,12)
=> m muối = 73,20 gam.
4:3.
2:1.
3:2.
3:1.

Cho 3 este mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ < 100) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Khi thủy phân X hoặc Y hoặc Z trong môi trường axit đều thu được axit cacboxylic và ancol no. Cho các nhận định sau:
(a) X tác dụng với H2 dư (xúc tác Ni, t°) theo tỉ lệ mol 1 : 2.
(b) Y có tồn tại đồng phân hình học.
(c) X, Y, Z đều được tạo bởi cùng một ancol.
(d) Z có tên gọi là etyl axetat.
(e) X tác dụng được với AgNO3/NH3 thu được kết tủa.
Số nhận định đúng là:4
2
3
5
Chọn B.
Các este đều đơn chức.
Do X, Y, Z cùng C nên chúng có số H tăng dần. Mặt khác, X, Y, Z tạo ra từ axit và ancol no nên:
X là
Y là
Z là hoặc các đồng phân khác của C4H8O2.
(a) Đúng
(b) Sai
(c) Sai, do Z có nhiều nghiệm.
(d) Sai, do Z có nhiều nghiệm.
(e) Đúng, kết tủa là
12,72 gam.
12,80 gam.
13,28 gam.
12,08 gam.
Chọn C.
=>NaOH còn dư,
Bảo toàn khối lượng => m rắn = 13,28 gam.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch NaOH.
(b) Sục khí H2 vào nồi kín chứa triolein (Ni, t°), thu được chất béo rắn tripanmitin.
(c) Trùng hợp metyl metacrylat, thu được thủy tinh hữu cơ.
(d) Amilopectin và xenlulozơ đều có cấu trúc mạch phân nhánh.
(e) Đốt cháy hoàn toàn tripeptit mạch hở Gly-Ala-Lys cho
(g) Thủy phân hoàn toàn saccarozơ trong môi trường kiềm, thu được hai loại monosaccarit.
Số phát biểu đúng là3
2
1
4
Chọn B.
(a) Sai, phenylamin không tan trong kiềm, tan tốt trong axit do tạo muối tan.
(b) Sai, thu được tristearin.
(c) Đúng
(d) Đúng
(e) Sai, Gly-Ala-Lys là nên
(g) Sai, saccarozơ không bị thủy phân trong kiềm.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.
Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm, khuấy đều.
Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH loãng, dư vào ống nghiệm, đun nóng.
Cho các phát biểu sau:
(a) Kết thúc bước 1, nếu nhúng quỳ tím vào ống nghiệm thì quỳ tím không đổi màu.
(b) Ở bước 2, anilin tan dần.
(c) Kết thúc bước 3, thu được dung dịch đồng nhất.
(d) Ở bước 1, anilin hầu như không tan, tạo vẩn đục và lắng xuống đáy ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là4
3
1
2
Chọn B.
Bước 1: Phân lớp, do anilin không tan trong nước.
Bước 2: Trong suốt, do tạo muối tan
Bước 3: Phân lớp, do anilin được tạo ra.
=> B sai.1,2.
1,1.
0,7.
0,8.
Chọn D.
Bảo toàn khối lượng
Đặt và
Bảo toàn khối lượng:




