30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 27)
40 câu hỏi
Metyl amin.
Anbumin.
Gly - Ala.
axit glutamic.
Đáp án B
36,60.
31,65.
36,05.
40,85.

28,6.
19,1.
30,8.
37,2.
Chọn D.
=> Muối gồm GluK2 (0,1) và KCl (0,2)
=> m muối = 37,2 gam.
Axit ε-amino caproic.
Axit axetic.
metyl amin.
etilen.
Đáp án A
Glucozơ.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Đáp án C
Anilin (C6H5NH2) không phản ứng với chất nào sau đây?
dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH.
Nước brom.
Dung dịch H2SO4.
Đáp án B
6,48.
8,64.
3,24.
4,32.
Chọn D.
Saccarozơ => Glucozơ + Fructozơ => 4Ag
0,02……………………………………0,08
H = 50% nên thu được
gam.
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Fe3+.
Cu2+.
Ag+.
Mg2+.
Đáp án C
Na2CO3
BaCO3
NaCl
Ba(OH)2
Đáp án A
Cho sơ đồ phản ứng: H2P + X → HP + Y. Hai chất X và Y lần lượt là
H+ và H2O.
H+ và OH-.
OH- và H2O.
H2O và OH-.
Đáp án C
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Đáp án D
CaCO3 → CaO + CO2
Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
2Cu + O2 → 2CuO
Fe2O3 + CO → 2Fe + 3CO2
Đáp án D
5
4
2
3
Đáp án A
ure.
amoni sunfat.
amoni clorua.
kali nitrat.
Đáp án A
Trong quá trình sản xuất xi măng, thạch cao sống là một phụ gia có tác dụng điều chỉnh được thời gian đóng rắn của xi măng và tạo bộ khung cấu trúc ban đầu để các chất khoáng khác trong xi măng kết tinh. Công thức của thạch cao sống là
2CaSO4.H2O
CaSO4.2H2O
CaSO4.H2O
CaSO4
Đáp án B
trilinolein.
tripanmitin.
tristearin.
Glixerol.
Đáp án C
HCOONa và CH3OH.
HCOONa và C2H5OH.
CH3COONa và CH3OH.
CH3COONa và C2H5OH.
Đáp án A
+4.
+6.
+3.
+2.
Đáp án B
Polietilen.
Cao su buna.
Tơ tằm.
Tơ visco.
Đáp án C
Khi tiến hành thực hiện nghiên cứu dung dịch X chứa trong lọ mất nhãn, người ta thu được các kết quả sau:
- X phản ứng được với dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3 tạo kết tủa.
- X không phản ứng với dung dịch HCl và HNO3.
X là dung dịchKOH.
Ba(HCO3)2.
AgNO3.
MgCl2.

CO2, NO, BaSO3.
NO2, NO, BaSO4.
CO2, NO2, BaSO4.
NO2, CO2, BaSO4.
Chọn D.
Dung dịch X chứa là BaSO4
P màu nâu đỏ => P là NO2
Q không màu => Q là CO2.
Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol
(a) X + 3NaOH → X1 + X2 + X3 + H2O;
(b) 2X1 + H2SO4 → 2X4 + Na2SO4;
(c) X3 + X4 → X5 + H2O;
(d) nX5 → thủy tinh hữu cơ;
(e) X2 + 2HCl → X6 + 2NaCl.
Cho biết: X là hợp chất hữu cơ có công thức C12H12O4; X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phát biểu nào sau đây không đúng?2 mol X3 tác dụng với Na thu được 1 mol H2.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X2 cho 6 mol CO2.
1 mol X6 tác dụng với 1 mol NaOH.
X4 có số nguyên tử H gấp 3 lần nguyên tử O.


Kim loại Cu có tính khử yếu hơn Mg.
Trong công nghiệp, sắt được điều chế chủ yếu bằng phương pháp nhiệt luyện.
Ion Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Ag+.
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử.
Đáp án C
Cho các phát biểu sau:
(a) Hỗn hợp Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) luôn tan hết trong dung dịch HCl dư.
(b) Đun nóng loại nước cứng nào cũng thu được kết tủa.
(c) Thạch cao khan dùng để bó bột, đúc tượng.
(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl2, thu được một chất kết tủa.
(e) Cho KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2, thấy xuất hiện kết tủa và sủi bọt khí.
Số phát biểu không đúng là
4
3
5
2
Chọn B.
(a) Đúng
(b) Sai, đun nóng nước cứng vĩnh cửu không thu được kết tủa.
(c) Sai, dùng thạch cao nung
(d) Sai, thu được 2 chất kết tủa:
và
(e) Đúng:
Thí nghiệm nào xảy ra phản ứng hoá học và sinh ra chất khí?
Cho CuS vào dung dịch H2SO4 loãng.
Cho kim loại Fe vào H2SO4 đặc nguội.
Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Fe(NO3)2.
Cho dung dịch Ca(HCO3)2 vào dung dịch NaOH.
Đáp án C
Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanin, lysin, axit glutamic.
Các peptit và protein đều có phản ứng màu biure.
Các α-aminoaxit trong tự nhiên đều có 1 nhóm –NH2 trong phân tử.
Tất cả protein đều tan được trong nước tạo thành dung dịch keo.
Đáp án A
Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên.

Hiện tượng xảy ra trong bình chứa dung dịch Br2 là
có kết tủa đen.
có kết tủa trắng.
có kết tủa vàng.
dung dịch Br2 bị nhạt màu.
Đáp án D
Hòa tan hoàn toàn 31,5 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(NO3)2 trong dung dịch H2SO4. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa một muối sunfat và 5,6 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Số mol H2SO4 đã phản ứng là
0,6 mol.
0,3 mol.
0,4 mol.
0,5 mol.
Chọn A.
Đặt
Bảo toàn khối lượng:
mol
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho miếng thép vào dung dịch H2SO4 loãng.
(b) Cho Fe tác dụng với dung dịch FeCl3.
(c) Cho Zn tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 và CuSO4.
(d) Cho Fe tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2.
(e) Cho Al và Mg tác dụng với khí Cl2 khô.
Số thí nghiệm có hiện tượng ăn mòn điện hóa là5
3
4
2
Chọn B.
Ăn mòn điện hóa xuất hiện khi có cặp điện cực tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với dung dịch điện li.
Có 3 thí nghiệm có hiện tượng ăn mòn điện hóa là:
(a) Fe-C
(c) Zn-Cu
(d) Fe-Cu
glucozơ, fructozơ.
glucozơ, etanol.
glucozơ, saccarozơ.
glucozơ, sobitol.
Chọn D.
(Glucozơ)
Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng thế brom vào vòng thơm của anilin dễ hơn benzen.
(b) Trứng muối (thường dùng làm bánh) là sản phẩm của quá trình đông tụ protein của trứng.
(c) Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa chậm thành CO2, H2O và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
(d) Mỡ động vật và dầu thực vật chứa nhiều chất béo.
(e) Dung dịch protein tác dụng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu vàng.
(g) Muối mononatriglutamat được ứng dụng làm mì chính (bột ngọt).
Số phát biểu đúng là6
5
4
3
Chọn B.
(a) Đúng, do nhóm –NH2 hoạt hóa vòng thơm.
(b) Đúng
(c) Đúng
(d) Đúng
(e) Sai, hợp chất màu tím.
(g) Đúng
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH.
(b) Cho bột Fe dư vào dung dịch FeCl3.
(c) Hoà tan hỗn hợp rắn gồm Na và Al (có cùng số mol) vào lượng nước dư.
(d) Cho Al vào dung dịch HNO3 loãng, không thấy khí bay ra.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số dung dịch thu được chứa một muối tan là
3
2
1
4

23161 giây.
24126 giây.
22194 giây.
28951 giây.


(X) là muối natri hiđrocacbonat chiếm 59,32% về khối lượng hỗn hợp.
(X) và (Y) đều có tính lưỡng tính.
(Y) là muối kali cacbonat chiếm 57,63% về khối lượng hỗn hợp.
(X) và (Y) đều bị phân hủy bởi nhiệt.

Tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2-0,3 gam saccarozơ với 1-2 gam CuO trên mặt giấy rồi cho vào ống nghiệm khô.
Bước 2: Thêm tiếp khoảng 1 gam CuO để phủ kín hỗn hợp và phần trên ống nghiệm được dồn một nhúm bông tẩm CuSO4 khan. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn khí.
Bước 3: Lắp ống nghiệm trên giá theo hướng hơi chúi xuống và ống dẫn khí được dẫn vào ống nghiệm đựng 5 ml nước vôi trong. Hơ nóng toàn bộ ống nghiệm sau đó đốt tập trung phần đáy ống nghiệm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tại bước 3 xảy ra quá trình oxi hóa saccarozơ bởi CuO.
(b) Sau bước 3, phần bông chuyển từ màu trắng sang màu xanh.
(c) Sau bước 3, ống nghiệm đựng nước vôi trong xuất hiện kết tủa trắng.
(d) Ống nghiệm được lắp theo hướng chúi xuống để khí dễ dàng thoát ra.
(e) Có thể thay saccarozơ bằng tinh bột thì hiện tượng thí nghiệm không thay đổi.
(f) Để dừng thí nghiệm, tiến hành dừng đốt nóng trước rồi tháo ống dẫn khí sau.
Số phát biểu đúng là3
6
4
5
Chọn C.
(a) Đúng
(b) Đúng, do có hơi H2O thoát ra nên CuSO4 khan (trắng) chuyển thành hidrat màu xanh.
(c) Đúng, do có CO2 thoát ra.
(d) Sai, lắp chúi xuống để hơi H2O ngưng tụ (nếu có) không chảy ngược xuống đáy ống.
(e) Đúng
(f) Sai, tháo ống trước, tắt đèn sau.
20.
10.
25.
15.


0,06.
0,10.
0,12.
0,08.
Chọn C.
X có dạng
Sau khi làm no Y thì sản phẩm vẫn còn 0,5z mol liên kết trong COO.
Hỗn hợp E gồm axit oleic, triglixerit X và ancol Y (MY < 80). Biết m gam E tác dụng tối đa với 0,11 mol NaOH trong dung dịch, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 32,72 gam hỗn hợp muối và phần hơi chứa glixerol và Y với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 và phần trăm khối lượng oxi trong hai ancol là 46,602%. Nếu đốt cháy hết m gam hỗn hợp E thu được 2,145 mol CO2 và 2,08 mol H2O. Khối lượng của X trong m gam E là
34,86 gam.
25,8 gam.
25,74 gam.
25,86 gam.
Chọn B.
Tự chọn và có p nguyên tử O
nên là
Quy đổi E thành và
m muối
=> X gồm
gam
Cho 6,13 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ca và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 23,491% về khối lượng) tan hết vào H2O thu được dung dịch Y và 1,456 lít H2 (đktc). Cho 1,6 lít dung dịch HCl 0,1M vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
3,90
3,12
2,34
1,56

Hỗn hợp E gồm este đơn chức X và hai este mạch hở Y và Z (MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam E cần vừa đủ 0,295 mol O2, thu được 3,6 gam H2O. Mặt khác, cho 5,6 gam E tác dụng vừa đủ với 0,075 mol NaOH, thu được 1,93 gam hai ancol no, cùng số nguyên tử cacbon, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp T gồm 2 muối. Đốt cháy hoàn toàn T thì thu được Na2CO3, H2O và 0,1525 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là
23,6%.
31,4%.
19,8%.
29,7%.







