30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 23)
40 câu hỏi
Ba(OH)2.
NaCl.
NaOH.
NH3.
Đáp án A
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
3
4
2
5
Đáp án B
CH2=CHCOONa và CH3OH.
CH3COONa và CH2=CHOH.
C2H5COONa và CH3OH.
CH3COONa và CH3CHO.
Đáp án D
KOH.
NaCl.
K2SO4.
HCl.
Đáp án D
FeO, Fe2(SO4)3, FeCO3, Na2O
NaHCO3, CO2, FeS, Fe2O3
CuSO4, CuO, Mg3(PO4)2
K2SO3, K2O, Cu, NaOH
Đáp án D
CO2
N2
H2
O2
Đáp án A
Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là:
Na+, NH, SO, Cl-
Mg2+, Al3+, NO, CO
Ag+, Mg2+, NO, Br-
Fe2+, Ag+, NO, H+
Đáp án A
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
kim loại Na.
Đáp án C
(HCOO)3C3H5
C3H5(COOCH3)3
CH3CH2OOC-COOCH2CH3
C3H5(COOCH3)3
Chọn A.
nên E là este 3 chức.
Nếu muối đơn chức thì n muối
=> M muối
Khi đó ancol phải 3 chức và
E là (Glyxerol trifomat)
Nhận biết HCOOH bằng phản ứng tráng gương (tạo Ag)
Nhận biết C3H5(OH)3 bằng phản ứng tạo phức với Cu(OH)2 (tạo dung dịch xanh lam).
42,34 lít.
42,86 lít.
34,29 lít.
53,57 lít.
Chọn D.
phản ứng = 0,6 kmol
cần dùng kg
kg
lít
có công thức phân tử C6H10O5.
có phản ứng tráng bạc.
thuộc loại đisaccarit.
có nhóm chức –CH=O trong phân tử.
Đáp án B
etyl axetat.
metyl propionat.
propyl axetat.
metyl axetat.
Đáp án B
Saccarozơ làm mất màu nước brom.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Đáp án C
48,6
32,4
24,3
64,8
Đáp án A
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
18,38 gam.
16,68 gam.
18,24 gam.
17,80 gam.

Dung dịch X chứa 0,375 mol K2CO3 và 0,3 mol KHCO3. Thêm từ từ dung dịch chứa 0,525 mol HCl và dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO2 (đktc). Thêm dung dịch nước vô trong dư vào Y thấy tạo thành m gam kết tủa. Giá trị của V và m lầ
6,72 lít; 26,25 gam
8,4 lít; 52,5 gam
3,36 lít; 17,5 gam
3,36 lít; 52,5 gam

Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là
3
6
5
4
Chọn B.
Tổ hợp 2 gốc axit của và vào 3 vị trí trong este:
AAA; AAB; ABA; BAB; BBA; BBB
=> Có 6 trieste.
(1), (2), (3) và (4).
(3), (4), (5) và (6).
(1), (3), (5) và (6).
(2), (3), (4) và (5).
Chọn C.
Các tính chất của xenlulozơ là: (1), (3), (5), (6).
H2N-CH2-CH2-NH2
CH3-NH-C2H5
CH3-CH(NH2)-CH3
(CH3)3N
Đáp án B
(4) < (5) < (1) < (2) < (3).
(1) < (4) < (5) < (2) < (3).
(5) < (4) < (1) < (2) < (3).
(1) < (5) < (2) < (3) < (4).
Chọn C.
Gốc no (-CH3) làm tăng tính bazơ.
Gốc thơm (-C6H5) làm giảm tính bazơ.
Khi cho dung dịch etylamin tác dụng với dung dịch FeCl3 thì xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Hơi thoát ra làm xanh giấy quì tím ẩm
Có kết tủa nâu đỏ xuất hiện
Có khói trắng C2H5NH3Cl bay ra
Có kết tủa trắng C2H5NH3Cl tạo thành
Đáp án B
H+, CH3COO-.
H+, CH3COO-, H2O.
CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O.
CH3COOH, CH3COO-, H+.
Đáp án C
xenlulozơ.
glucozơ.
tinh bột.
saccarozơ.
Đáp án B
Li
Rb
Na
K

Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là
metyl axetat.
propyl fomiat.
etyl axetat.
metyl fomat.
Đáp án D
Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ xM, thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của x và m là
x = 0,015; m = 2,33.
x = 0,150; m = 2,33.
x = 0,200; m = 3,23.
x = 0,020; m = 3,23.

295,3 kg
300 kg
350 kg
290 kg

H-COO-CH3, CH3-COOH.
CH3-COOH, CH3-COO-CH3.
(CH3)2CH-OH, H-COO-CH3.
CH3-COOH, H-COO-CH3.
Chọn D.
X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3 là axit: CH3COOH
X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng là este HCOOCH3.
SiO2 và CaCl2
C và FeO
MgO
Than hoạt tính
Đáp án D
nhóm chức ancol.
nhóm chức xeton.
nhóm chức anđehit.
nhóm chức axit.
Đáp án A
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng): Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
C2H5OH, CH3COOH.
CH3COOH, C2H5OH.
C2H4, CH3COOH.
CH3COOH, CH3OH.
Chọn A.
X: Glucozơ
Y: C2H5OH
Z: CH3COOH
ure.
kali nitrat.
amoni sunfat.
amoni clorua.
Đáp án A
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hoà.
Dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.
Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng.
Đáp án A
Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho tới dư. Hiện tượng quan sát được là:
xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt.
xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần.
xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần đến không đổi. Sau đó lượng kết tủa giảm dần cho tới khi tan hết thành dung dịch màu xanh đậm.
xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng đến không đổi.
Đáp án C
5,6 lít
2,24 lít
3,36 lít
4,48 lít

CH3COONa và CH3OH.
HCOONa và C2H5OH.
HCOONa và CH3OH.
CH3COONa và C2H5OH.
Đáp án C
Cho 3,2 gam Cu tác dụng với 100ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M thu được V lít (đktc)khí NO sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là
0,672
0,448
0,224
0,336

11,04.
9,06.
12,08.
12,80.


66%
65%
71%
62%



Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C3H10N2O2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm) hơn kém nhau một nguyên tử C. Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là:
16,5 gam.
20,1 gam.
8,9 gam.
15,7 gam.





