30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 20)
40 câu hỏi
Tơ tằm.
Tơ xenlulozo axetat.
Tơ visco.
Tơ nilon-6,6.
Đáp án D
Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
38,93 gam.
103,85 gam.
25,95 gam.
77,86 gam.
Chọn A.
Axit hết
m muối = m kim loạiTinh bột.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Đáp án D
Fe + dung dịch HCl.
Fe + dung dịch FeCl3.
Cu + dung dịch FeCl2.
Cu + dung dịch FeCl3.
Đáp án C
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và xenlulozơ.
glucozơ và tinh bột.
glucozơ và fructozơ.
Đáp án D
glucozơ và glixerol.
xà phòng và glixerol.
xà phòng và ancol etylic.
glucozơ và ancol etylic.
Đáp án B
Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu cơ Q. Nhận định nào sau đây sai?
Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH.
Chất Q là H2NCH2COOH.
Chất Z là NH3 và chất T là CO2.
Chất X là (NH4)2CO3.

Gly-Ala.
metylamin.
Alanin.
Etyl fomat.
Đáp án B
10,8.
5,4.
7,8.
43,2.
Chọn B.
Đặt a, 2a là số mol Na và Al.
pư = a
dư gam.
224.
168.
280.
200.

HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOCH3.

Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
Đá vôi (CaCO3).
Vôi sống (CaO).
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Đáp án A
Số nhóm cacboxyl (COOH) trong phân tử glutamic là
2
1
3
4
Đáp án A
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là:
Na, Ca, Zn.
Na, Cu, Al.
Fe, Ca, Al.
Na, Ca, Al.
Đáp án D
Al.
Fe.
Ca.
Cu.

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch nước Br2?
Buta-1,3-dien.
Benzen.
Axetilen.
Etilen.
Đáp án B
0,2M.
0,1M.
0,4M.
0,6M.

4
1
2
3

Fe2+.
Cu2+.
Sn2+.
Ni2+.
Đáp án B
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Cu.
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe.
Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag.
Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag.

Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
Cu, Fe, Zn, MgO.
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Chọn A.
H2 chỉ khử được oxit những kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa => Sản phẩm rắn là Cu, Fe, Zn, MgO.
NaNO3.
NaCl.
HCl.
Na2SO4.
Đáp án C
Mg.
Fe.
Al.
Zn.

Na+, K+.
Cu2+, Fe2+.
Ca2+, Mg2+.
Al3+, Fe3+.
Đáp án C
Fe, Ni, Sn.
Al, Fe, CuO.
Zn, Cu, Mg.
Hg, Na, Ca.

glucozơ.
tinh bột.
sobitol.
saccarozơ.
Chọn A.
Chất X có phản ứng tráng bạc với AgNO3/NH3
=> X là glucozơ.53,95.
44,95.
22,60.
22,35.

Phát biểu nào sau đây sai?
Tơ nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Tơ tằm thuộc loại từ thiên nhiên.
Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian.
Đáp án B
480.
320.
160.
240.

Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2; 5,04 gam H2O và 3,584 lít CO2 (đktc). Khối lượng phân tử của chất X là
59.
31.
45.
73.

Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,352 lít (đktc) và dung dịch X. X hoà tan được tối đa 2,04 gam Al2O3. Hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là
9408.
7720.
9650.
8685.

48,8%
33,6%
37,33%
29,87%


0,1 và 16,6
0,12 và 24,4
0,2 và 16,8
0,05 và 6,7

FeCl2, Fe(NO3)2, NaCl, NaNO3.
FeCl3, NaCl.
Fe(NO3)3, FeCl3, NaNO3, NaCl.
FeCl2, NaCl.
Chọn D.
Do có khí H2 nên bị khử hết.
Do có Fe dư nên không tạo Fe3+.
=> X chứa các muối FeCl2, NaCl.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho miếng kẽm vào dung dịch HCl loãng, có nhỏ thêm vài giọt CuSO4.
(2) Đốt dây thép trong bình đựng đầy khí oxi.
(3) Cho lá thép vào dung dịch ZnSO4.
(4) Cho lá nhôm vào dung dịch CuSO4.
Số trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hóa là
4
2
3
5
Chọn C.
Ăn mòn điện hóa xảy ra khi có cặp điện cực tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường điện li.
Các trường hợp có ăn mòn:
(1) Zn-Cu (Cu mới sinh ra do Zn khử Cu2+)
(3) Fe-C
(4) Al-Cu (Cu mới sinh ra do Al khử Cu2+)
Cho các phát biểu sau:
(a) Nước quả chanh khử được mùi tanh của cá.
(b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.
(c) Một số este hòa tan tốt nhiều chất hữu cơ nên được dùng làm dung môi.
(d) Vải làm từ tơ nilon-6,6 bền trong môi trường bazơ hoặc môi trường axit.
(e) Sản phẩm của phản ứng thủy phân saccarozơ được dùng trong kĩ thuật tráng gương.
Số phát biểu đúng là
2
5
4
3
Chọn C.
(a) Đúng, nước chanh chứa axit, mùi tanh của cá do một số amin gây ra. Khi gặp nước chanh, amin sẽ chuyển thành dạng muối dễ rửa trôi, làm mất mùi tanh và có mùi thơm của chanh.
(b) Sai, mật ong chứa cả glucozơ.
(c) Đúng
(d) Sai, vải này kém bền do –CONH- dễ bị thủy phân trong axit hoặc bazơ.
(e) Đúng
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 2,8 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2. Dẫn toàn bộ X qua ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp bột CuO và Fe3O4 nung nóng, thấy khối lượng ống sứ giảm 1,6 gam. Phần trăm thể tích khí CO trong X là
25%.
30%.
20%.
40%.

11,2.
16,8.
10,0.
14,0.

Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các sơ đồ sau:
X + 3NaOH → C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O (1)
Y + 2NaOH → T + 2Na2CO3 (CaO, t°) (2)
CH3CHO + AgNO3 + NH3 + H2O → Z + … (3)
Z + NaOH → E + … (4)
E + NaOH → T + Na2CO3 (CaO, t°) (5)
Cho các phát biểu sau:
(a) Công thức phân tử của X là C11H10O4.
(b) Z là axit cacboxylic.
(c) T là hiđrocacbon đơn giản nhất.
(d) Y và E là đồng phân của nhau.
Số phát biểu sai là4
1
3
2

25,0%
20,0%
30,0%
24,0%







