30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 16)
40 câu hỏi
Tiến hành thí nghiệm oxi hóa glucozơ bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 (phản ứng tráng bạc) theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm 3 - 5 giọt glucozơ vào ống nghiệm.
Bước 4: Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 - 70°C trong vài phút.
Cho các nhận định sau:
(a) Ở bước 4, glucozơ bị oxi hóa tạo thành muối amoni gluconat.
(b) Kết thúc thí nghiệm thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.
(c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì đều thu được kết quả tương tự.
(d) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử chứa nhiều nhóm OH và một nhómCHO.
Số nhận định đúng là
1
4
3
2
Chọn D.
(a) Đúng
(b) Đúng, tạo
(c) Đúng
(d) Sai, hiện tượng chỉ giống nhau khi thay glucozơ bằng fructozơ. Còn saccarozơ không tráng gương.
(e) Sai, thí nghiệm tráng gương chỉ chứng minh được glucozơ có nhóm chức anđehit.117,95.
80.75.
139,50
96,25.

44,27%.
78,27%.
55,66%.
49,886%.




4,4 gam.
5,4 gam.
6,6 gam.
2,7 gam.

Có thể nhận biết lọ đựng dung dịch CH3NH2 bằng cách nào sau?
Dùng qùy tím.
Ngửi mùi.
Thêm vài giọt dung dịch Na2CO3.
Thêm vài giọt dung dịch Na2SO4.
Đáp án A
CH3NH2.
NH2CH2COOH.
CH3COOH.
CH3COOCH3.
Đáp án B
14,83%
26,28%
41,46%
25,32%


21,05%
16,05%
13,04%
10,70%


Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (anilin). Chất trong dây có lực bazơ yếu nhất là
C6H5NH2.
CH3NH2.
C2H5NH2.
NH3.
Đáp án A
C2H5COOC2H5.
C2H3COOCH3.
CH3COOCH=CH2.
CH2=CHCOOC2H5.
Đáp án D
Fe(NO3)2, Cu(NO3)2.
Fe(NO3)3, Cu(NO3)2.
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.
Fe(NO3)3, HNO3.
Chọn A.
Cu còn dư một phần nên X chứa các chất tan gồm Fe(NO3)2, Cu(NO3)2.
etyl axetat.
etyl format.
metyl fomat.
metyl axetat.
Đáp án D
xenlulozơ.
tinh bột.
glucozơ.
saccarozơ.
Đáp án C
Na2HPO4 và NaH2PO4.
NaH2PO4.
Na3PO4 và Na2HPO4.
Na2HPO4.

Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 0,3 mol H2. Kim loại M là
Cu.
Fe.
Zn.
Al.

Ion nào sau đây phản ứng với dung dịch NH4HCO3 tạo ra khí mùi khai ?
Ba2+.
H+.
NO.
OH-.
Đáp án D
polisaccarit.
monosaccarit.
đisaccarit.
lipit.
Đáp án A
Phát biểu nào sau đây sai?
Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit, dung dịch bazơ hoặc nhờ xúc tác của enzim.
Ở điều kiện thích hợp, glyxin phản ứng được với ancol etylic.
Hemoglobin của máu là protein có dạng hình sợi.
Ở nhiệt độ thường, metylamin là chất khí, tan tốt trong nước.
Đáp án C
H2NCH2CH2COOC2H5.
H2NCH2COOCH(CH3)2.
H2NCH2COOCH2CH3.
H2NCH2COOCH2CH2CH3.

Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoà lẫn nhau.
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(d) Tinh bột và xenlulozơ đều có cấu tạo mạch không phân nhánh
Số phát biểu đúng là1
2
3
4
Chọn B.
(a) Đúng, chỉ có glucozơ làm mất màu Br2.
(b) Sai, chuyển hóa trong mỗi trường kiềm.
(c) Đúng, glucozơ và saccarozơ đều có tính chất của ancol đa chức.
(d) Sai, tinh bột có thành phần amilopectin có mạch phân nhánh.
Cho các phát biểu sau:
(a) Oxi hóa hoàn toàn glucozơ bằng nước brom, thu được axit gluconic.
(b) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(c) Trong xenlulozơ mỗi gốc C6H10O5 có 4 nhóm OH.
(d) Ở nhiệt độ thường, axit glutamic là chất lỏng và làm quỳ tím hóa đỏ.
(e) Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
(g) Các amin dạng khí đều tan tốt trong nước.
Số phát biểu đúng là
6
3
5
4
Chọn D.
(a)
(b) Đúng
(c) Sai, xenlulozơ mạch không nhánh.
(d) Sai, axit glutamic là chất rắn và chỉ có dung dịch mới đổi màu quỳ tím sang đỏ.
(e) Đúng
(g) ĐúngHợp chất X (C8H8O2) chứa vòng benzen, X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch chứa hai muối. Số công thức cấu tạo của X phù hợp là
3
1
2
4

CH2=CH-CH=CH2
H2NCH2COOH
CH2=CH-Cl
CH3COOCH=CH2
Đáp án B
Điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2, CuSO4 và NaCl với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi 5A hiệu suất 100%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:
Thời gian điện phân (giây) | t | t + 2123 | 2t |
Tổng số mol khí ở hai điện cực | a | a + 0,055 | 17a/9 |
Số mol Cu ở catot | b | b + 0,035 | b + 0,035 |
Giá trị của t là
2316.
1737.
1158.
1544.
Chọn B.
Trong khoảng thời gian 2123 (s) (trao đổi 0,11 mol electron) thì tại cực âm thoát ra 0,035 mol Cu, bảo toàn electron
mol khí gồm và .
=> x + y + 0,02 = 0,055 và 2x + 4y = 0,
=> x = 0,015 và y = 0,02
Trong khoảng thời gian từ chỉ là điện phân H2O nên phần khí tăng thêm là chỉ bao gồm O2 và H2. Do nên:
Như vậy trong thời gian từ t => 2t thì tại cực dương có:
Bảo toàn electron cho cực dương ở 2 khoảng thời gian (0 => t) và (t => 2t).
=> a = 0,045
cacbon.
sắt.
silic.
oxi.
Đáp án C
Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó 2 có tỉ khối hơi so với H2 là 16. Tên của Y là
metylpropionat.
metanol.
axit propionic.
natri propionat.

CH3CH2Cl.
ClCH=CHCl.
CH2=CHCl.
CH2=CH2.
Đáp án C
Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Tinh bột có phản ứng tráng bạc.
Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Đáp án A
Cu, Fe, MgO.
Cu, FeO, MgO.
CuO, Fe, MgO.
Cu, Fe, Mg.
Đáp án A
Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là
2
5
3
4
Đáp án C
Cho dãy các kim loại: Na, Al, W, Fe, Kim loại trong dãy có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
Fe.
W.
Al.
Na.
Đáp án B
1
2
3
4
Đáp án B
ancol etylic, axetilen.
buta-1,3- đien; ancol etylic.
ancol etylic, buta-1,3- đien.
axetilen; buta-1,3 - đien.
Chọn C.
X, Y lần lượt là ancol etylic, buta-1,3- đien.
4
2
3
6
Chọn C.
Số đồng phân đơn chức có công thức phân tử C3H6O2 là:
CH3-CH2-COOH
CH3-COO-CH3
HCOO-CH2-CH3.
CH3NHCH3.
(CH3)3N.
CH3CH2NHCH3.
CH3NH2.
Đáp án D
80%
60%
50%
40%

chỉ chứa nhóm cacboxyl.
chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.
chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.
chỉ chứa nhóm amino.
Đáp án C
Ca, Al, Fe.
Fe, Cu, Ba.
Fe, Cu, Pb.
Na, Fe, Cu.
Đáp án C
Từ 4 tấn C2H4 có chứa 30% tạp chất có thể điều chế bao nhiêu tấn PE? (Biết hiệu suất phản ứng là 90%)
2,55.
2,52.
3,6.
2,8.
Chọn B.
phản ứng tấn.
10.
9.
11.
8.






