30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 14)
40 câu hỏi
no, hai chức.
no, đơn chức.
không no, đơn chức.
không no, hai chức.
Chọn C.
có có 1COOH.
X mạch hở (phân tử có 2 liên kết có 1C=C.
=> X thuộc dãy đồng đẳng của axit không no, đơn chức.
3
1
2
4
Chọn C.
Triolein là este không no, đa chức nên có phản ứng với: H2, (Ni, t0), dung dịch NaOH (t0).
CH3COOCH=CH2.
CH2=CHCOOC2H5.
C2H5COOCH3.
C2H5COOC2H5.
Đáp án B
Các este thường dễ tan trong nước.
Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài.
Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
Este metyl metacrylat được dùng sản xuất chất dẻo.
Đáp án A
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccarozơ làm mất màu dung dịch nước Br2.
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Đáp án D
Bền trong môi trường axit và kiềm.
Không phải là tơ thiên nhiên.
Thuộc loại tơ poliamit và được gọi là tơ policaproamit.
Dạng mạch không phân nhánh.
Đáp án A
H2SO4.
NaOH.
NaCl.
HCl.
Đáp án C
Đốt dây sắt trong bình đựng đầy khí O2.
Nhúng thanh gang (hợp kim sắt và cacbon) vào dung dịch HCl.
Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3.
Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng.
Đáp án B
HCO.
Al3+.
AlO.
Na3AlF6.
Đáp án A
C17H35COOH và glixerol.
C17H31COONa và glixerol.
C15H31COONa và etanol.
C17H33COOH và glixerol.
Đáp án A
Oxi hóa các kim loại.
oxi hóa các cation kim loại.
khử các kim loại.
khử các cation kim loại.
Đáp án D
CO.
SO2.
NO2.
CO2.
Đáp án D
6
3
5
4
Chọn C.
Các chất trong dây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường axit là: metyl metacrylat, triolein, saccarozơ, glyxylalanin, nilon-6,6.
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X:

C2H5OH → C2H4 + H2O
CH3COONa (rắn) + NaOH (rắn) → Na2CO3 + CH4
CH3NH3Cl + NaOH → NaCl + CH3NH2 + H2O
CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O
Chọn A.
Khí Y được điều chế từ dung dịch X nên loại B.
Y sinh ra ở dạng khí nên loại D (CH3COOC2H5 ở dạng lỏng).
Khí Y được thu bằng phương pháp dời nước nên Y không tan và không phản ứng với Loại C vì tan được.
Al(NO3)3, Fe(NO3)2 và AgNO3.
Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3.
Al(NO3)3, Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2.
Al(NO3)3, Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2.
Chọn D.
Các cation có tính oxi hóa yếu sẽ ưu tiên ở lại trong muối
=> X chứa 3 muối gồm Al(NO3)3, Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2.
Li và Mg.
Na và Al.
K và Ba.
Mg và Na.
Đáp án C
Na2CO3.
MgCl2.
KHSO4.
NaCl.
Đáp án A
có kết tủa keo trắng và có khi bay lên.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
chỉ có kết tủa keo trắng.
không có kết tủa, có khi bay lên.
Đáp án B
Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
Để rửa sạch ống nghiệm có bẩn anilin, người ta có thể dùng dung dịch HCl.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch có tính bazơ.
Đáp án C
Cho các nhận định sau:
1) Trong các phản ứng hóa học, kim loại chỉ thể hiện tính khử.
2) Nhôm và sắt thụ động với dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
3) Crom là kim loại cứng nhất.
4) Bạc là kim loại có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại.
5) Tính chất vật lý chung của kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim.
Số nhận định đúng là
5
3
2
4
Chọn D.
(1) Đúng
(2) Sai, Al, Fe không thụ động với axit loãng.
(3) Đúng
(4) Đúng
(5) Đúng
Cho các phát biểu sau
1) Các kim loại kiềm và nhôm đều là những kim loại nhẹ.
2) Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm và nhôm đều có mức oxi hóa dương.
3) Kim loại kiềm và nhôm đều có thể điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua của chúng
4) Các kim loại kiềm và nhôm đều có có tính khử mạnh.
Số phát biểu đúng là4
1
2
3
Chọn D.
(1) Đúng
(2) Đúng
(3) Sai, AlCl3 dễ thăng hoa nên điều chế Al bằng cách điện phân Al2O3.
(4) Đúng
8
6
7
5

Một hóa chất hữu cơ X do con người sản xuất ra và đứng đầu về sản lượng. Chất X được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách đun etanol và axit sunfuric đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp. Chất X này là
axit axetic.
etilen.
đimetyl ete.
fomandehit.
Đáp án B
Fe(NO3)3, Zn(NO3)2, AgNO3.
Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Zn(NO3)2.
Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, AgNO3.
Fe(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3.
Chọn A.
X có khả năng tác dụng được với HCl tạo kết tủa trắng => X chứa AgNO3 dư
=> X gồm
4,06.
2,40.
4,20.
3,92.

Từ các sơ đồ phản ứng sau:
2X1 + 2X2 → 2X3 + H2
X3 + CO2 → X4
X3 + X4 → X5 + X2.
2X6 + 3X5 + 3X2 → 2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6KCl.
Các chất thích hợp tương ứng với X3, X5, X6 là
KHCO3, K2CO3, FeCl3.
KOH, K2CO3, Fe2(SO4).
KOH, K2CO3, FeCl3.
NaOH, Na2CO3, FeCl3.

C2H2.
C2H4.
C3H8.
CH4.

5
2
4
3

10,50.
11,50.
21,00.
9,45.
Chọn A.
phản ứng = 0,15 kmol
đã dùng kg
kg.
6
3
9
7

66,7%.
60,0%.
75,0%.
25,0%

2,1504.
8,6016.
4,3008.
4,0140.

phenol.
alanin.
glyxin.
axit axetic.

324 gam.
405 gam.
648 gam.
810 gam.

14,75.
11,80.
23,60.
29,50.

19,2 gam.
9,6 gam.
12,8 gam.
2,72 gam.

Khối lượng điện cực catot tăng thêm 6,5 gam.
Dung dịch Y chỉ chứa một chất tan.
Dung dịch Y làm quy tím hóa xanh.
Giá trị của x là 1,25.

Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp X gồm FeO (0,02 mol); Fe(NO3)2; FeCO3; Cu (a gam) bằng dung dịch HCl thu được dung dịch Y chỉ chứa 18,88 gam hỗn hợp muối clorua của kim loại và hỗn hợp khí Y gồm NO; NO2; CO2 (dY/H2 = 64/3). Cho AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được 50,24 gam kết tủa. Mặt khác cho NaOH dư vào Y thu được m (gam) kết tủa. Giá trị của m gần nhất với
14,0.
10,5.
13,1.
12,9.


12,28 gam.
4,24 gam.
5,36 gam.
8,04 gam.

268,8.
358,4.
352,8.
112,0.





