30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 13)
40 câu hỏi
2Al + Fe2O3 → 2Fe + Al2O3
2Mg + O2 → 2MgO
Zn + 2HCl (dung dịch) → ZnCl2 + H2
Ca + CuSO4 → CaSO4 + Cu
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là
C2H4O2
C3H6O2
C5H10O2
C4H8O2
Chọn B.
Este no, đơn chức, mạch hở.
Số X là C3H6O2.
sắt (III) hidroxit
sắt (II) oxit
sắt (II) hidroxit
sắt (III) oxit
Đáp án D
Poli(vinylclorua) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
CH2=CH2
CH2=CH-CH3
CH2=CH-Cl
CH3-CH2-Cl
Đáp án C
HCl
H2SO4
Ca(OH)2
NaOH
Chọn B.
Dung dịch khi tác dụng với dung dịch vừa tạo khí, vừa tạo kết tủa:
1,94
2,26
1,96
2,28

Protein không bị thủy phân trong môi trường kiềm
Dung dịch protein có phản ứng màu biure
Protein có phản ứng màu biure
Amino axit là chất lỏng ở điều kiện thường
Đáp án B
21,6.
27,0.
30,0.
10,8.

Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là
C6H12O6
(C6H10O5)n
C12H22O11
C2H4O2
Đáp án C
CH3COONa
NH4Cl
NaHCO3
NaCl
Đáp án C
Al2O3
BaCl2
AlCl3
Na2CO3
Đáp án A
H2
O3
N2
CO
Đáp án D
2,4
1,2
3,6
4,8
Đáp án A
2,32 gam
2,16 gam
1,68 gam
2,98 gam

xenlulozơ
Protein
Chất béo
Tinh bột
Đáp án B
kết tủa màu trắng
kết tủa đỏ nâu
kết tủa vàng nhạt
dung dịch màu xanh
Đáp án C
Cr
Ag
W
Fe
Đáp án C
Axit glutamic
Metylamin
Anilin
Glyxin
Đáp án B
1,80
1,35
3,15
2,25

NaCl
CaCO3
BaCl2
Mg(NO3)2
Đáp án A
Y tác dụng với H2 tạo sorbitol
X có phản ứng tráng bạc
Phân tử khối của Y là 162
X dễ tan trong nước lạnh
Chọn A.
Polisaccarit X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp => X là tinh bột .
Thủy phân X => monosaccarit Y là glucozơ (C6H12O6).
=> Phát biểu đúng: Y tác dụng với H2 tạo sorbitol.
MgCl2
BaCl2
Al(NO3)3
Al(OH)3
Đáp án D
0,06
0,08
0,04
0,1

Valin
Lysin
Alanin
Glyxin
Đáp án D
(C17H33COO)3C3H5
(HCOO)3C3H5
(C2H5COO)3C3H5
(CH3COO)3C3H5
Đáp án A
Ca
Fe
Cu
Ag
Đáp án A
64,0
18,4
36,0
81,6

Cho các phát biểu sau:
(a) Các hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố cacbon.
(b) Trong tự nhiên, các hợp chất hữu cơ đều là các hợp chất tạp chức.
(c) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
(d) Lên men glucozơ thu được etanol và khí cacbon monooxit.
(e) Phân tử amin, amino axit, peptit và protein đều chứa nguyên tố nitơ.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?3
4
5
2
Chọn A.
(a) Đúng
(b) Sai, có cả đơn chức, đa chức.
(c) Đúng
(d) Sai, thu được cacbon đioxit (CO2).
(e) Đúng30,74
51,24
11,53
38,43

15
18
22
25


Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2.
1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2.
Phân tử X có 5 liên kết π.
Công thức phân tử của X là C52H102O6.
Chọn D.
X là
A. Đúng, 2 đồng phân có gốc panmitat nằm ngoài và nằm giữa.
B. Đúng, mỗi gốc oleic có 1C=C.
C. Đúng, 2C=C và 3C=O
D. Sai, X là C55H102O6.
20,15
20,60
23,35
22,15

Cho các phát biểu sau:
(a) Hỗn hợp Cu, Fe và Fe2O3 luôn tan hết trong dung dịch HCl dư
(b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy xuất hiện kết tủa
(c) Ca(OH)2 bị nhiệt phân thành CaO
(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl2, thu được một chất kết tủa
(e) Cho NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2, thấy xuất hiện kết tủa và sủi bọt khí
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu sai?4
3
5
2

64,5
28,5
88,0
84,5
Chọn D.
X là
Y là (y mol)
E gồm và
.
11,80
14,22
12,96
12,91



Hợp chất X có công thức . Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(a) X + 2NaOH → X1 + 2X2
(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
(c) Nx3 + Nx4 → nilon-6,6 + 2nH2O
(d) X2 + X3 → X5 + H2O
Phân tử khối của X5 là174
160
202
198

18,56
23,76
24,88
22,64


Thực hiện các thí nghiệm sau
(a) Cho hỗn hợp Ba và Al (tỉ lệ mol tương ứng 1:2) vào nước (dư)
(b) Cho hỗn hợp Cu và Fe3O4 (tỉ lệ 1:1) vào dung dịch HCl (dư)
(c) Cho hỗn hợp Ba và NH4HCO3 vào nước (dư)
(d) Cho hỗn hợp Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1:2) vào dung dịch HCl (dư)
(e) Cho hỗn hợp BaCO3 và KHSO4 vào nước (dư)
Khi phản ứng trong các thí nghiệm kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm không thu được chất rắn?1
2
3
4

Cho các phát biểu sau:
(a) Xà phòng hóa hoàn toàn phenyl axetat thu được muối và ancol
(b) Nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt củ khoai lang thì xuất hiện màu xanh tím
(c) Metylamoni clorua tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH
(d) Nhỏ dung dịch HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện kết tủa
(e) Tinh bột bị thủy phân với xúc tác axit, bazơ hoặc enzim
Trong các phát biêu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
2
3
4
5
Chọn A.
(a) Sai, thu được 2 muối:
(b) Đúng, khoai lang chứa nhiều tinh bột.
(c) Sai, CH3NH3Cl tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với HCl.
(d) Đúng, kết tủa vàng.
(e) Sai, tinh bột không bị thủy phân trong bazơ.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 3-4 ml dung dịch AgNO3 2% vào hai ống nghiệm (1) và (2). Thêm vài giọt dung dịch NaOH loãng, cho amoniac loãng 3% cho tới khi kết tủa tan hết (vừa cho vừa lắc)
Bước 2: Rót 2ml dung dịch saccarozơ loãng 5% vào ống nghiệm (3) và rót tiếp vào đó 0,5ml dung dịch H2SO4 loãng. Đun nóng dung dịch trong 3-5 phút
Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (3) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2
Bước 4: Rót nhẹ tay 2ml dung dịch saccarozơ 5% theo thành ống nghiệm (1). Đặt ống nghiệm (1) vào cốc nước nóng ( khoảng 60-700C). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (1) ra khỏi cốc
Bước 5: Rót nhẹ tay dung dịch trong ống nghiệm (3) vào ống nghiệm (2). Đặt ống nghiệm (2) vào cốc nước nóng (khoảng 60-700C). Sau vài phút, lấy ống nghiệm (2) ra khỏi cốc
Cho các phát biểu sau:
(a) Mục đích chính của việc dùng HaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư
(b) Sau bước 2, dung dịch trong ống nghiệm tách thành hai lớp
(c) Ở bước 1 xảy ra phản ứng tạo phức bạc amoniacat
(d) Sau bước 4, thành ống nghiệm (1) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào
(e) Sau bước 5, thành ống nghiệm (2) có lớp kết tủa trắng bạc bám vào
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?4
3
2
1
Chọn B.
Nội dung các bước:
+ Bước 1: Chuẩn bị dung dịch AgNO3/NH3 trong ống (1) và (2).
+ Bước 2: Thủy phân saccarozơ trong ống (3).
+ Bước 3: Loại bỏ H2SO4 trong ống (3) bằng NaHCO3.
+ Bước 4: Thực hiện phản ứng tráng gương của saccarozơ với ống (1)
+ Bước 5: Thực hiện phản ứng tráng gương của dung dịch sau thủy phân saccarozơ với ống (2).
(a) Đúng
(b) Sai, dung dịch đồng nhất do tất cả các chất đều tan tốt.
(c) Đúng.
(d) Sai, saccarozơ không tráng gương.
(e) Đúng, sản phẩm thủy phân (glucozơ, fructozơ) có tráng gương.



