30 đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 12)
40 câu hỏi
Al.
Mg.
Fe.
Cu.
Chọn C.
Kim loại X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, sinh ra khí H2 => Loại D.
Oxit của X bị H2 khử thành kim loại ở nhiệt độ cao => Loại A, B (Al2O3 và MgO không bị khử).
=> Kim loại X là Fe.
Benzen.
Metan.
Axetilen.
Etilen.
Đáp án A
(C17H31COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
Đáp án D
NaHCO3.
KOH.
C2H5OH.
H2SO4.
Đáp án C
Etylamin.
Tristearin.
Glyxin.
Saccarozơ.
Đáp án B
Anilin.
Etyl axetat.
Phenol.
Axit axetic.
Đáp án A
Cu, Fe.
Mg, Ag.
Fe, Cu.
Ag, Mg.
Chọn C.
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch là Fe, Y là Cu:
Dãy các kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Ni, Fe, Cu.
K, Mg, Cu.
Na, Mg, Fe.
Zn, Al, Cu.
Đáp án A
Etylmetylamin.
Trimetylamin.
Etylamin.
Isopropylamin.
Đáp án A
Tơ nilon-6,6.
Tơ olon.
Tơ lapsan.
Protein.
Đáp án C
3
4
5
2
Chọn D.
Các chất có tham gia phản ứng tráng bạc là: glucozơ, fructozơ.
Cu, Fe.
Zn, Mg.
Ag, Ba.
Cu, Mg.
Chọn B.
Cặp Zn, Mg vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3.
Các cặp còn lại chứa Cu, Ag không tác dụng với HCl.
Tơ capron.
Tơ nilon-6,6.
Tơ tằm.
Tơ axetat.
Đáp án D
Cao su buna-S.
PVC.
Nilon-6,6.
PE.
Đáp án A
CH3COOC6H5.
HCOOCH3.
CH3COOCH3.
CH3COOH.
Đáp án A
Cu.
Fe.
K.
Al.
Đáp án D
Lys-Gly-Val-Ala.
Saccarozơ.
Gly-Ala.
Glyxerol.
Đáp án C
H2S và N2.
NH3 và HCl.
CO2 và O2.
SO2 và NO2.
Đáp án D
Metylamin.
Glucozơ.
Anilin.
Glyxin.
Đáp án A
Mantozơ.
Glucozơ.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Đáp án B
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
HCOOC(CH3)=CH2.
CH3CH2COOCH=CH2.
Đáp án B
NH2-CH(CH3)-COOH.
NH2-CH(C2H5)-COOH.
NH2-CH2-CH(CH3)-COOH.
NH2-CH2-CH2-COOH.
Chọn B.
: X là NH2-CH(C2H5)-COOH.
3
4
1
2

CH2=CHCH2COOH, HCOOCH=CH2.
CH2=CHCOOH, C2H5COOH.
C2H5COOH, CH3COOCH3.
CH2=CHCOOH, HCOOCH=CH2.
Chọn D.
Chất X phản ứng với NaHCO3 và có phản ứng trùng hợp => có C=C và –COOH.
Chất Y phản ứng với NaOH nhưng không phản ứng với Na
=> Y có chức este.
=> X, Y là
150.
100.
125.
250.
Chọn C.
ml.
Cho các phản ứng sau:
(1) NaOH + HCl → NaCl + H2O.
(2) NaOH + CH3COOH → CH3COONa + H2O
(3) Mg(OH)2 + HNO3 → Mg(NO3)2 + H2O.
(4) Ba(OH)2 + HNO3 → Ba(NO3)2 + H2O.
Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng có phương trình ion thu gọn là: H+ + OH- → H2O?
1
2
4
3

64,4.
193,2.
58,8.
176,4.
Chọn D.
gam
75,00.
80,00.
62,50.
50.00.

Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng.
(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2.
(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3 .
(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl.
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là4
3
1
2
Chọn C.
Ăn mòn điện hóa xảy ra khi có cặp điện cực tiếp xúc với nhau và cùng tiếp xúc với môi trường điện li:
=> Chỉ có (a) có cặp: Fe-Cu (Cu sinh ra do Fe khử Cu2+).
Cho dãy các chất: CH3COOH3NCH3, H2NCH2-CONH-CH2-COOH, ClH3NCH2COOH, saccarozơ, glyxin. Số chất trong dãy vừa tác dụng với NaOH, vừa tác đụng với dung dịch HCl là
5
3
2
4
Chọn B.
Các chất trong dãy vừa tác dụng với NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl là:
70,9.
82,1.
60,9.
57,2.

Có các phát biểu sau:
(1) NH2CH2CONHCH2CH2COOH có chứa một liên kết peptit trong phân tử.
(2) Etylamin, metylamin ở điều kiện thường đều là chất khí, mùi khai, độc.
(3) Benzenamin làm xanh quỳ ẩm.
(4) Các peptit, glucozơ, saccarozơ đều tạo phức với Cu(OH)2.
(5) Triolein làm mất màu nước brom.
(6) Trùng ngượng axit ω-aminocaproic thu được nilon-6.
Số phát biểu đúng là3
2
5
4
Chọn B.
(1) Sai, mắt xích thứ 2 không phải - amino axit.
(2) Đúng
(3) Sai, C6H5NH2 có tính bazơ rất yếu, không làm xanh quỳ tím.
(4) Sai, đipeptit không phản ứng.
(5) Đúng, triolein có 3C=C
(6) Sai, trùng ngưng aminocaproic.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Dung dịch I2 | Có màu xanh tím |
Y | Cu(OH)2 trong môi trường kiềm | Có màu tím |
Z | Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng | Kết tủa Ag trắng sáng |
T | Nước Br2 | Kết tủa trắng |
Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.
Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.
Đáp án D
8,92
14,44
10,7
11,52

18,56 gam.
27,42 gam.
27,14 gam.
18,28 gam.

6,24.
4,68.
3,12.
5,32.

Chất X không tan trong nước.
Nhiệt độ sôi của Z nhỏ hơn nhiệt độ sôi của X.
Chất Y phản ứng được với KHCO3 tạo khí C.
Chất Z phản ứng được với Cu(OH ở điều kiện thường.
Chọn D.
X: C2H5OH
Y: C2H4
Z: C2H4(OH)2
=> Nhận xét đúng: Chất Z phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
102,810.
99,060.
51,405.
94,710.

32,54%.
79,16%.
74,52%.
47,90%.


Hỗn hợp X gồm 0,1 mol một α-amino axit no, mạch hở A chứa 1 nhóm –NH2, 1 nhóm -COOH và 0,025 mol pentapeptit mạch hở cấu tạo từ A. Đốt cháy hỗn hợp X cần a mol O2, sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 1 lít dung dịch NaOH 1,2M thu được dung dịch Y. Rót từ từ dung dịch chứa 0,8a mol HCl vào dung dịch Y thu được 14,448 lít CO2 (đktc). Đốt 0,01a mol đipeptit mạch hở cấu tạo từ A cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là
2,2491.
2,5760.
2,3520.
2,7783.





